Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ sinh học chuyên ngành Thủy sinh vật học (mã số: 62 42 01 08) của nghiên cứu sinh Ngô Xuân Nam, với đề tài "Nghiên cứu đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai", được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Xuân Quýnh và PGS. Nguyễn Văn Vịnh (bảo vệ năm 2014).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau khi Công ước Đa dạng sinh học (ĐDSH) được ký kết tại Rio de Janeiro (1992) và Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội Việt Nam khóa XII thông qua, công tác nghiên cứu, bảo tồn ĐDSH tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên trở thành định hướng ưu tiên. Động vật không xương sống (ĐVKXS) nước ngọt giữ vai trò cốt lõi trong chu trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, là mắt xích thức ăn quan trọng, duy trì cân bằng sinh thái thủy vực, đồng thời là sinh vật chỉ thị chất lượng môi trường nước và cung cấp nguồn lợi kinh tế.

Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) và Di tích Vĩnh Cửu (nay là Khu BTTN - Văn hóa Đồng Nai) sở hữu hệ sinh thái rừng cây họ Dầu trên vùng đồi và bán bình nguyên, đồng thời đóng vai trò phòng hộ trực tiếp cho hồ Trị An. Địa bàn này từng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chất độc hóa học trong chiến tranh và là căn cứ cách mạng (Chiến khu Đ, Căn cứ Khu ủy miền Đông Nam bộ, Trung ương Cục miền Nam, Địa đạo Suối Linh). Trước khi luận án được thực hiện, các công trình nghiên cứu ĐDSH tại đây chủ yếu tập trung vào các hệ sinh thái trên cạn (thực vật bậc cao, chim, thú) và khu hệ cá, hoàn toàn thiếu vắng các tài liệu nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về ĐDSH của quần xã ĐVKXS ở nước.

Luận án được triển khai trong khuôn khổ 02 đề tài độc lập cấp Nhà nước: mã số CT33.21 (2002–2005), mã số ĐTĐL2007G/46 (2007–2010) và được hỗ trợ bởi đề tài mã số 106.11 thuộc Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia (NAFOSTED).

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 03 mục tiêu cụ thể:

  1. Nghiên cứu hiện trạng ĐDSH ĐVKXS ở nước tại Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, sự biến động của chúng theo mùa, theo các dạng thủy vực.
  2. Tìm hiểu mối liên quan giữa các nhóm ĐVKXS ở nước với một số yếu tố môi trường nước.
  3. Đề xuất định hướng bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH ĐVKXS ở nước khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quần xã ĐVKXS ở nước ngọt, bao gồm nhóm động vật nổi (Zooplankton - ĐVN) và nhóm động vật đáy (Zoobenthos - ĐVĐ) tại các thủy vực nước đứng và thủy vực nước chảy.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại 12 thủy vực với 20 điểm thu mẫu (ký hiệu từ S1 đến S20) thuộc địa phận Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (không bao gồm phần diện tích mặt nước hồ Trị An).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa và thu thập mẫu vật được tiến hành qua 8 đợt (mỗi đợt kéo dài 15–20 ngày) phân bố trong 2 giai đoạn (2003–2004 và 2008–2009), đại diện cho mùa mưa và mùa khô. Thời gian hoàn thiện luận án từ năm 2010 đến năm 2013.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Lịch sử hình thành và phát triển thủy sinh vật học: Thủy sinh học nước ngọt phát triển từ thế kỷ XIX với các nghiên cứu động vật giáp xác của Muller (1845), đề xuất thuật ngữ "plankton" của Eransmus, nghiên cứu hồ Leman của Forel (1892–1895) đặt nền móng cho Hồ ao học (Limnology). Tại Bắc Mỹ, các nghiên cứu hồ Superior của Agassiz, hồ Mendota của Birge và Juday (1950), mô tả hồ như một hệ sinh thái của Forbes (1887) cùng sự ra đời của đĩa Secchi, lưới vớt sinh vật nổi, gầu đáy đã thúc đẩy nghiên cứu định lượng. Giai đoạn thế kỷ XX chuyển sang nghiên cứu chu trình vật chất và năng suất sinh học với Welch (1935), Rutter (1940), Hutchison (1957), Thienemann (1925, 1934), Vinberg (1966).
  2. Khu hệ học và phân loại học ĐVKXS nước ngọt:
    • Trùng bánh xe (Rotatoria): Yule và Yong (2004) ghi nhận khoảng 1.800 loài; Segers (1994–2001, 2008, 2010) thống kê 2.031 loài thế giới thuộc Monogononta và Bdelloidea, ghi nhận giống Lecane và Brachionus đặc trưng cho nhiệt đới, khảo sát khu hệ tại Thái Lan, Campuchia.
    • Giáp xác (Crustacea): Forró và cộng sự (2008) ghi nhận 620 loài Cladocera; Yeo và Naiyanetr (1999), Yeo và cộng sự (2000, 2004, 2007), Naiyanetr (2001) mô tả các giống loài cua mới thuộc họ Potamidae; Hanamura và cộng sự (2011) nghiên cứu giống Macrobrachium.
    • Thân mềm (Mollusca): Yule và Yong (2004) ghi nhận hơn 150 loài Gastropoda và Bivalvia; Bogan (2008) xác định ít nhất 19 họ Bivalvia nước ngọt, riêng bộ Unioniformes có 6 họ, 180 giống, 800 loài.
    • Côn trùng nước (Insecta): McCafferty (1983) phân loại 10 bộ với 139 họ; Merritt và Cummins (1996) xây dựng khóa phân loại Trichoptera, Diptera; John và cộng sự (1994) xây dựng khóa định loại côn trùng thủy sinh Trung Quốc; Nisarat (2007) phân loại họ Baetidae Đông Nam Á.
    • Dự án FADA (2002–2008): 163 nhà khoa học toàn cầu công bố trên Hydrobiologia (2008) đã ghi nhận 125.531 loài động vật nước ngọt, trong đó Insecta chiếm 60,4% (75.874 loài).
  3. Nghiên cứu tương quan môi trường và sinh thái học:
    • Braak và Verdonschot (1995) phát triển phương pháp Phân tích hợp chuẩn (CCA).
    • Lonergan và cộng sự (1996) phân tích tương quan 72 loài ĐVĐ tại Canada, chỉ ra Hyalella azteca là sinh vật chỉ thị pH.
    • Hunt và cộng sự (2003) xác định độ cao, DO và nền đáy ảnh hưởng lớn nhất đến ĐVKXS tại Oklahoma (Mỹ).
    • Voigts (1976), Paukert và cộng sự (2003) làm rõ mối tương quan giữa lớp phủ thực vật thủy sinh và cấu trúc ĐVKXS.
    • Guerold (2000) nghiên cứu sự suy giảm ĐVKXS do axit hóa tại dãy núi Vosges (Pháp).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giai đoạn trước năm 1945: Khảo sát phân loại ban đầu của các tác giả nước ngoài: Crosse và Fischer (1863), Richard (1894), Brehm (1852), Daday (1907), Stingelin (1905), Rathbun (1902, 1906), De Man (1898, 1904), Sollaud (1914), Bouvier (1914).
  • Giai đoạn sau năm 1945:
    • Công trình tổng hợp: Đặng Ngọc Thanh (1980), Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1980, 2002, 2004), Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2001, 2007, 2012) về Thủy sinh học nội địa, Động vật chí, Tôm cua và Trai ốc nước ngọt Việt Nam.
    • Các nhóm taxon chuyên sâu: Rotatoria (Trần Đức Lương, 2009, 2012; Nguyễn Quang Huy, 2010); Cladocera (Korovchinsky, 2011); Copepoda (Hồ Thanh Hải và Trần Đức Lương, 2007, 2008; Trần Đức Lương, 2012); Tôm họ Palaemonidae và Atyidae (Nguyễn Văn Xuân, 1978–1992; Cai và cộng sự, 1999; Đặng Ngọc Thanh và Đỗ Văn Tứ, 2007); Cua Potamidae (Yeo và Nguyễn Xuân Quýnh, 1999); Côn trùng Ephemeroptera (Nguyễn Văn Vịnh, 2003, 2005, 2006), Trichoptera (Hoàng Đức Huy, 2005), Gerridae (Trần Anh Đức, 2008); Trai nước ngọt Unionoida (Đỗ Văn Tứ và Hoàng Thị Thanh Nhàn, 2013).
    • ĐDSH vùng miền: VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (Nguyễn Xuân Quýnh và cs., 2004); sông Đáy – sông Nhuệ (Nguyễn Quang Huy, 2010); U Minh Thượng – Vồ Dơi (Hồ Thanh Hải và cs., 2005); Đồng bằng sông Cửu Long (Hồ Thanh Hải và Đặng Ngọc Thanh, 2005); Thừa Thiên Huế (Hoàng Thị Bình Minh và cs., 2011); Tây Nguyên (Lê Hùng Anh và cs., 2013).
    • Ứng dụng sinh vật chỉ thị: Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự (2000, 2001, 2004) xây dựng khóa định loại và quy trình đánh giá chất lượng nước bằng hệ thống BMWP/ASPT; Lê Thu Hà (2003); Hoàng Đình Trung và cộng sự (2011).

Các nghiên cứu tại Đồng Nai và khoảng trống nghiên cứu

Tại Đồng Nai, các khảo sát trước đó chủ yếu tập trung vào hồ Trị An, sông Đồng Nai, sông Thị Vải (Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh, 2001) và bàu Sấu thuộc VQG Cát Tiên (Hoàng Văn Thắng, 2005). Riêng khu vực Mã Đà mới có các nghiên cứu phân loại côn trùng nước của Trần Anh Đức và cs. (2010), Papáček và Zettel (2005), Zettel và Trần Anh Đức (2006), cùng hai đề tài cấp Nhà nước do PGS. Nguyễn Xuân Quýnh chủ trì (2002–2005, 2007–2010).

Khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đồng bộ về thành phần loài, cấu trúc quần xã, mật độ, các chỉ số đa dạng sinh học của cả hai nhóm ĐVN và ĐVĐ theo mùa và theo các dạng thủy vực (nước chảy và nước đứng), cũng như phân tích định lượng mối tương quan giữa ĐVKXS với các yếu tố thủy lý, hóa học môi trường tại Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và công cụ phân tích

Nghiên cứu dựa trên nguyên lý sinh thái học thủy vực và cấu trúc quần xã thủy sinh vật:

  • Chỉ số đa dạng sinh học: Sử dụng chỉ số đa dạng Shannon – Wiener ($H'$) để đánh giá mức độ đa dạng của quần xã ĐVN và ĐVĐ tại các điểm, các đợt và các dạng thủy vực nghiên cứu.
  • Phân tích tính tương đồng (Similarity): Sử dụng hệ số tương đồng sinh thái Bray-Curtis kết hợp phương pháp phân tích cụm (Cluster Analysis) và biểu diễn không gian 2 chiều MDS (Multidimensional Scaling) để xác định mức độ tương đồng về cấu trúc loài giữa các điểm thu mẫu vào mùa mưa và mùa khô.
  • Phân tích tương quan sinh thái BIO-ENV (BEST): Xác định nhóm các yếu tố thủy lý, hóa học môi trường nước (nhiệt độ, pH, DO, TDS, độ đục...) có mối tương quan chặt chẽ nhất với biến động cấu trúc quần xã ĐVN và ĐVĐ.

Phương pháp thu mẫu và xử lý thực địa

  • Thu mẫu Động vật nổi (Zooplankton): Thu mẫu định tính bằng lưới vớt sinh vật nổi chuyên dụng kéo qua các tầng nước; thu mẫu định lượng bằng cách lọc một thể tích nước tiêu chuẩn qua lưới lọc phù du, cố định mẫu bằng dung dịch Formalin 4%.
  • Thu mẫu Động vật đáy (Zoobenthos): Sử dụng gầu đáy (đối với nền đáy mềm bùn cát) và vợt bắt đáy chuyên dụng (Surber sampler/D-frame net đối với nền đáy đá sỏi dòng chảy); đãi rửa mẫu qua rây tiêu chuẩn, nhặt mẫu sống và cố định bằng Formalin 4% hoặc cồn 70–96%.
  • Đo đạc chỉ tiêu môi trường: Đo đạc trực tiếp tại hiện trường các thông số thủy lý, hóa học môi trường nước (pH, DO, TDS, nhiệt độ nước...) tại từng điểm thu mẫu trong các đợt khảo sát.

Mạng lưới trạm thu mẫu

Mạng lưới khảo sát gồm 20 điểm thu mẫu (S1 đến S20) tại 12 thủy vực:

STT Dạng thủy vực Tên thủy vực Điểm thu mẫu Đặc điểm môi trường / Thủy vực
1 Nước chảy Sông Mã Đà S1, S2, S3 Sông chính, lưu vực rừng Mã Đà
2 Nước chảy Suối Đakin S4 Suối rừng tự nhiên
3 Nước chảy Suối Ràng S5 Suối rừng tự nhiên
4 Nước chảy Suối Kốp S6 Dòng chảy rừng tự nhiên
5 Nước chảy Suối Sà Mách S7 Suối vùng rừng tự nhiên
6 Nước chảy Suối Sai S8, S9, S10 Dòng suối qua các sinh cảnh rừng khác nhau
7 Nước chảy Suối Đá S11 Suối nền đáy đá
8 Nước chảy Suối Lợp S18 Dòng chảy tự nhiên trong KBT
9 Nước chảy Suối Be17 S19 Dòng suối tiểu khu lâm trường
10 Nước chảy Suối Nứa S20 Dòng chảy sinh cảnh rừng tre nứa
11 Nước đứng Hồ Bà Hào S12, S13, S14 Hồ nước nhân tạo trong rừng (diện tích 400 ha)
12 Nước đứng Đầm Sen S15, S16, S17 Thủy vực nước đứng đầm lầy (diện tích 2 ha)

Kế hoạch khảo sát thực địa

Quá trình thu thập mẫu vật được thực hiện thành 8 đợt:

  • Đợt 1 (Tháng 4/2003 – Mùa khô); Đợt 2 (Tháng 11/2003 – Mùa mưa).
  • Đợt 3 (Tháng 5/2004 – Mùa khô); Đợt 4 (Tháng 11/2004 – Mùa mưa).
  • Đợt 5 (Tháng 4/2008 – Mùa khô); Đợt 6 (Tháng 10–11/2008 – Mùa mưa).
  • Đợt 7 (Tháng 4/2009 – Mùa khô); Đợt 8 (Tháng 11/2009 – Mùa mưa).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tình hình nghiên cứu ĐVKXS nước ngọt trên thế giới, ở Việt Nam và đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về phân loại học, khu hệ học, sinh thái học ĐVKXS nước ngọt và ứng dụng chỉ thị sinh học.

Đồng thời, chương này trình bày chi tiết về đặc điểm khu vực nghiên cứu:

  • Địa lý và hành chính: Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu nằm ở phía Bắc tỉnh Đồng Nai (tọa độ $11^\circ 05'10''$ – $11^\circ 22'31''$ vĩ độ Bắc, $106^\circ 54'19''$ – $107^\circ 09'03''$ kinh độ Đông), diện tích tự nhiên 97.959,9 ha, thuộc địa giới các huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú, Trảng Bom và Thống Nhất.
  • Địa hình và khí hậu: Vùng trung gian cao nguyên – đồng bằng, địa hình hạ thấp từ Bắc xuống Nam (đỉnh cao nhất 368 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với mùa mưa (tháng 5–10) chiếm 90% lượng mưa cả năm (tổng lượng mưa từ 2.400 đến trên 2.800 mm) và mùa khô (tháng 11–4 năm sau) lượng mưa chỉ chiếm 10–15% nhưng bốc hơi chiếm 64–67%. Nhiệt độ bình quân 25–27°C.
  • Thổ nhưỡng: Gồm 4 nhóm đất chính:
Nhóm đất Ký hiệu Tên đất theo FAO/UNESCO Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Nhóm đất đen Ru Epilithi-Chromic Luvisols 97,2 0,1
Nhóm đất xám Xg Veti-Gleyic Acrisols 1.360,1 1,4
Nhóm đất đỏ vàng Fp, Fs, Fk Haplic Acrisols, Hyperferric Acrisols, Rhodic Ferralsols 63.051,7 64,9
Sông, suối, mặt nước - - 32.152,1 33,6 (toàn KBT)
  • Hiện trạng rừng và ĐDSH: Diện tích đất có rừng đạt 55.648,7 ha (độ che phủ 85,9% đất lâm nghiệp). Tài nguyên sinh vật gồm 1.401 loài thực vật bậc cao (41 loài trong Sách Đỏ IUCN 2009, 30 loài Sách Đỏ Việt Nam 2007) và 1.682 loài động vật rừng (85 thú, 259 chim, 64 bò sát, 33 ếch nhái, 1.241 côn trùng) cùng 99 loài cá.
  • Kinh tế – xã hội và di tích: Dân số năm 2009 có 5.415 hộ (24.180 nhân khẩu), lao động nông lâm nghiệp chiếm trên 95%, kỹ thuật canh tác thấp. Nơi đây bảo tồn 4 di tích lịch sử kháng chiến cấp quốc gia.

Chương 2: Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết:

  • Quy trình tổ chức 8 đợt khảo sát thực địa kết hợp từ hai đề tài cấp Nhà nước (CT33.21 và ĐTĐL2007G/46).
  • Sơ đồ bố trí 20 điểm thu mẫu đại diện cho các tiểu cảnh nước chảy (sông, suối) và nước đứng (hồ, đầm).
  • Quy chuẩn định loại mẫu vật trong phòng thí nghiệm dựa trên các tài liệu chuyên khảo chuyên ngành.
  • Kỹ thuật tính toán các chỉ số sinh học ($H'$), phân tích ma trận tương đồng (Bray-Curtis), phân tích sắp xếp không gian 2 chiều MDS và quy trình chạy thuật toán BIO-ENV (BEST) để xác định mối tương quan giữa quần thể sinh vật và các biến số môi trường nước.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính:

  1. Đặc điểm sinh cảnh và thủy lý hóa: Tổng hợp sự biến đổi theo mùa của các yếu tố nhiệt độ, pH, DO, TDS, độ đục tại 20 điểm nghiên cứu.
  2. Hiện trạng thành phần loài và cấu trúc quần xã:
    • Đánh giá tổng thể thành phần loài ĐVKXS, phân chia theo các nhóm phân loại lớn của ĐVN (Rotatoria, Cladocera, Copepoda) và ĐVĐ (Insecta, Mollusca, Crustacea lớn, Oligochaeta...).
    • Đánh giá các loài quý hiếm, loài có giá trị bảo tồn ghi nhận tại khu vực. So sánh tương quan cấu trúc ĐVĐ khu vực nghiên cứu với các thủy vực nước ngọt Đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Biến động thành phần loài và mật độ cá thể:
    • Theo mùa: So sánh sự thay đổi số lượng loài và mật độ trung bình của ĐVN và ĐVĐ giữa mùa khô và mùa mưa.
    • Theo dạng thủy vực: Phân tích sự khác biệt về số lượng taxon, cấu trúc ưu thế và mật độ cá thể giữa 4 dạng thủy vực chính (sông, suối, hồ, đầm) và giữa hai nhóm thủy vực nước đứng – nước chảy.
  4. Đánh giá mức độ ĐDSH qua chỉ số $H'$:
    • Phân tích biến thiên chỉ số $H'$ của ĐVN và ĐVĐ theo từng điểm thu mẫu (S1–S20), theo từng đợt nghiên cứu và theo từng dạng thủy vực.
  5. Tính tương đồng quần xã và tương quan môi trường:
    • Kết quả phân tích chỉ số tương đồng Bray-Curtis và đồ thị MDS 2 chiều làm rõ mức độ phân nhóm sinh cảnh giữa các trạm vào mùa khô và mùa mưa.
    • Kết quả phân tích BIO-ENV (BEST) xác định hệ số tương quan giữa quần xã ĐVN/ĐVĐ với tổ hợp các yếu tố môi trường nước theo mùa.
  6. Đánh giá các áp lực tiêu cực và đề xuất định hướng bảo tồn:
    • Xác định 5 nguyên nhân gây suy giảm môi trường và ĐDSH: (1) Hậu quả chiến tranh hóa học và khai thác quá mức; (2) Hiện tượng bồi lắng lòng dẫn; (3) Bất cập trong quản lý bảo vệ rừng và dân sinh; (4) Sự xâm lấn của các loài ngoại lai xâm hại; (5) Tác động của biến đổi khí hậu.
    • Đề xuất 5 nhóm giải pháp định hướng bảo tồn và phát triển bền vững ĐDSH thủy vực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu có hệ thống đầu tiên và đầy đủ nhất về thành phần loài, phân bố, đặc điểm cấu trúc quần xã ĐVKXS ở nước (bao gồm cả động vật nổi và động vật đáy) tại Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
  • Làm rõ quy luật biến động về thành phần loài, mật độ cá thể và chỉ số đa dạng sinh học ($H'$) của ĐVKXS theo chu kỳ mùa (mùa khô – mùa mưa) và theo các kiểu sinh cảnh thủy vực (nước đứng – nước chảy).
  • Xác định mối tương quan định lượng giữa cấu trúc quần xã ĐVKXS với các yếu tố thủy lý, hóa học môi trường nước thông qua phương pháp phân tích đa biến BIO-ENV (BEST) và không gian 2 chiều MDS.

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên sinh vật thủy sinh và bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN - Văn hóa Đồng Nai và lưu vực sông Đồng Nai.
  • Luận án đề xuất 5 nhóm định hướng giải pháp cụ thể:
    1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về bảo vệ rừng, bảo tồn ĐDSH thủy vực và triển khai các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.
    2. Thực hiện các giải pháp công trình và sinh học nhằm hạn chế hiện tượng xói mòn, bồi lắng tại các thủy vực sông, suối, hồ đầm.
    3. Nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái thủy vực.
    4. Phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững, giảm thiểu tác động xả thải và ô nhiễm môi trường nước.
    5. Tổ chức kiểm soát, ngăn chặn và xử lý triệt để sự phát triển của các loài ngoại lai xâm hại trong các thủy vực tự nhiên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát của luận án chỉ tập trung trong ranh giới nội bộ của Khu BTTN và Di tích Vĩnh Cửu (12 thủy vực đại diện), không bao gồm toàn bộ diện tích lòng hồ Trị An. Một số nhóm ấu trùng côn trùng đáy và giun tròn, giun ít tơ gặp khó khăn trong việc định danh chi tiết tới bậc loài do tính phức tạp về mặt phân loại học.
  • Kiến nghị nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái học quần thể, sinh thái học dinh dưỡng của các loài ĐVKXS chỉ thị; nghiên cứu quan trắc sinh học định kỳ dài hạn đối với sự tích lũy kim loại nặng và độc chất tồn lưu trong chuỗi thức ăn thủy sinh vật tại khu vực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các học phần Thủy sinh vật học, Sinh thái học thủy vực, Đa dạng sinh học và Quản lý tài nguyên sinh vật tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp tài liệu tra cứu trực tiếp cho Ban Giám đốc Khu BTTN - Văn hóa Đồng Nai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Đồng Nai trong việc xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, bảo tồn nguồn gen thủy sinh quý hiếm và đánh giá tác động môi trường lưu vực hồ Trị An.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những nhóm động vật không xương sống cụ thể nào?

Luận án nghiên cứu toàn diện hai nhóm ĐVKXS nước ngọt chính: nhóm động vật nổi (Zooplankton - bao gồm Trùng bánh xe Rotatoria, Giáp xác râu ngành Cladocera, Giáp xác chân chèo Copepoda) và nhóm động vật đáy (Zoobenthos - bao gồm Côn trùng nước Insecta, Thân mềm Mollusca, Giáp xác lớn Decapoda, Giun ít tơ Oligochaeta, Đỉa Hirudinea...).

2. Mạng lưới thu mẫu của luận án được bố trí tại những thủy vực nào?

Mạng lưới gồm 20 điểm thu mẫu (S1 đến S20) phân bố tại 12 thủy vực: 10 thủy vực nước chảy (Sông Mã Đà, suối Đakin, suối Ràng, suối Kốp, suối Sà Mách, suối Sai, suối Đá, suối Lợp, suối Be17, suối Nứa) và 2 thủy vực nước đứng (Hồ Bà Hào và Đầm Sen).

3. Phương pháp thống kê sinh học nào được dùng để phân tích mối tương quan giữa sinh vật và môi trường nước?

Luận án áp dụng phương pháp phân tích tương quan sinh thái BIO-ENV (BEST) để tìm tổ hợp các biến môi trường thủy lý, hóa học có tương quan cao nhất với cấu trúc quần xã sinh vật, kết hợp tính toán chỉ số đa dạng Shannon – Wiener ($H'$), tính tương đồng sinh thái Bray-Curtis và biểu diễn không gian 2 chiều MDS (Multidimensional Scaling).

4. Những nguyên nhân chính nào gây tác động tiêu cực đến ĐDSH ĐVKXS tại khu vực nghiên cứu?

Văn bản luận án xác định 5 tác nhân tiêu cực: (1) Tác động tồn lưu của chiến tranh hóa học (chất độc da cam/dioxin) và khai thác quá mức; (2) Hiện tượng bồi lắng lòng dẫn thủy vực; (3) Áp lực dân sinh và bất cập trong quản lý bảo vệ rừng; (4) Sự xâm nhập của các loài ngoại lai xâm hại; (5) Tác động của biến đổi khí hậu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Xuân Nam là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về đa dạng sinh học động vật không xương sống ở nước tại Khu Bảo tồn thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Bằng phương pháp điều tra định tính kết hợp định lượng qua 8 đợt khảo sát tại 20 điểm thuộc 12 thủy vực, tác giả đã làm rõ hiện trạng thành phần loài, cấu trúc quần xã, quy luật biến động theo mùa và theo sinh cảnh của cả động vật nổi lẫn động vật đáy. Các kết quả phân tích tương quan môi trường và 5 nhóm định hướng bảo tồn được đề xuất trong luận án tạo cơ sở khoa học quan trọng cho việc quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật thủy sinh tại khu vực Đông Nam Bộ.