Giới thiệu dự án

Côn trùng (lớp Insecta) chiếm hơn 60% tổng số loài sinh vật được mô tả trên Trái Đất với hơn 1 triệu loài đã được định danh khoa học (theo thống kê của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN). Trong cấu trúc hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới, côn trùng giữ vai trò chỉ thị sinh học thiết yếu, duy trì cân bằng dinh dưỡng, thụ phấn thực vật và phân hủy mùn hữu cơ. Tuy nhiên, áp lực từ biến đổi khí hậu toàn cầu và các hoạt động can thiệp nhân sinh thiếu kiểm soát đang khiến sinh cảnh tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng.

Khu Bảo tồn (KBT) loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái được thành lập theo Quyết định số 513/QĐ-UB với diện tích 20.293,1 ha (phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 15.128 ha; phân khu phục hồi sinh thái 5.165,1 ha), trải dài trên tọa độ từ 17°38'16'' đến 21°47'55'' vĩ độ Bắc và 103°55'58'' đến 104°10'05'' kinh độ Đông. Mặc dù hệ thực vật (788 loài bậc cao) và động vật có xương sống (241 loài) tại đây đã được Tổ chức FFI (Fauna & Flora International) điều tra sơ bộ, nhưng cơ sở dữ liệu về khu hệ côn trùng vẫn tồn tại khoảng trống học thuật lớn, gây khó khăn cho công tác kiểm soát dịch hại lâm nghiệp và hoạch định chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học toàn diện.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KHU BẢO TỒN MÙ CANG CHẢI (20.293,1 ha)                  |
|  +-------------------------------------+ +----------------------------------+ |
|  | Phân khu Bảo vệ Nghiêm ngặt (15.128 ha)| | Phân khu Phục hồi (5.165,1 ha) | |
|  +-------------------------------------+ +----------------------------------+ |
|        |                                                  |                   |
|        +---> Vùng lõi trung tâm: Xã Chế Tạo (Độ cao 1.700m - 2.985m)         |
|        +---> Vùng đệm mở rộng: Púng Luông, Nậm Khắt, Lao Chải, Dế Xu Phình    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Mục tiêu 1: Điều tra định lượng và định tính cấu trúc thành phần loài, tỷ lệ phân bố của các bộ côn trùng chủ đạo tại các sinh cảnh rừng tự nhiên vùng lõi xã Chế Tạo và các xã lân cận.
  2. Mục tiêu 2: Thu thập, chế tác mẫu tiêu bản và mô tả đặc điểm nhận dạng hình thái chuẩn hóa cho các loài tiêu biểu thuộc 9 bộ côn trùng.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá các nhân tố đe dọa sinh cảnh và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh, mô hình quản trị tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng bản địa (đồng bào Mông).

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp khảo sát thực địa theo tuyến giao cắt sinh cảnh (Line Transects), bẫy quang học (Light trapping), mồi dẫn dụ sinh học và phỏng vấn chuyên sâu có cấu trúc (10–15 nhân chứng thực địa) kết hợp đối chiếu hệ thống phân loại học của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam.
  • Phạm vi khảo sát: Tập trung tại 5 xã (Chế Tạo, Púng Luông, Nậm Khắt, Lao Chải, Dế Xu Phình) ở đai cao từ 300m đến trên 1.700m so với mực nước biển trong khung thời gian từ tháng 06/2016 đến tháng 09/2016.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu thực địa được triển khai, các dữ liệu về đa dạng sinh học tại Mù Cang Chải chủ yếu tập trung vào các nhóm thú linh trưởng (Voọc xám, Vượn đen tuyền) hoặc thực vật hạt trần (Pơ mu, Thông tre, Thiết sam). Việc thu thập dữ liệu côn trùng tại miền Bắc Việt Nam chủ yếu dựa vào các đợt khảo sát đơn lẻ với phương pháp truyền thống.

Phương pháp thu mẫu Ưu điểm kỹ thuật Hạn chế Mức độ phù hợp tại Mù Cang Chải
Vợt côn trùng thủ công (Hand net) Thu mẫu nguyên vẹn hình thái cánh, phân loại chính xác pha trưởng thành Hạn chế ở tầng tán cao (>5m), phụ thuộc thời tiết ban ngày Rất cao cho Bộ Cánh vảy (Lepidoptera), Chuồn chuồn (Odonata)
Bẫy đèn quang học (Light Trap - 19h-24h) Thu hút lượng lớn côn trùng hoạt động đêm có tính xu quang Mẫu dễ bị gãy râu, trầy xước vảy cánh nếu mật độ bẫy quá dày Tối ưu cho Bộ Cánh cứng (Coleoptera), Bướm đêm (Arctiidae)
Mồi nhử hóa - sinh kết hợp Thu hút các loài ăn quả rụng, xác bã hữu cơ, sâu hại đục thân Cần kiểm soát độc chất tránh ảnh hưởng động vật hoang dã Hiệu quả cao với Scarabaeidae, Curculionidae

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Danh lục phân loại 9 bộ côn trùng chính xác kèm tọa độ GPS điểm lấy mẫu; xác định tỷ lệ % thành phần loài; mô tả hình thái các loài chỉ thị quan trọng.
  • Should have (Nên có): Bộ ảnh định danh chuẩn macro tại thực địa; bảng phân tầng độ cao (300m - 1.700m); đánh giá nguy cơ bùng phát dịch côn trùng hại cây rừng (Ambrostoma sp., bọ xít muỗi Helopeltis sp.).
  • Could have (Có thể mở rộng): Bản đồ số hóa phân bố không gian GIS; mô hình nuôi bảo tồn các loài kẹp kìm quý hiếm (Katsuraius ikedaorum, Dorcus affinis).
  • Won't have (Tạm thời loại trừ): Giải trình tự gen DNA Barcoding; phân tích sinh hóa độc chất của các loài thiên địch.

Thiết kế hệ thống khảo sát và phân loại

graph TD
    A[Khảo sát hiện trường & Thiết lập tuyến 4 - 4.5km] --> B[Thu mẫu ngoài thực địa]
    B --> C1[Ban ngày: Vợt tay & Bắt trực tiếp trên tán]
    B --> C2[Ban đêm: Bẫy đèn quang học 19h - 24h]
    B --> C3[Bẫy mồi nhử Cám rang + Độc chất]
    C1 --> D[Ghi nhận dữ liệu: GPS, Độ cao, Sinh cảnh]
    C2 --> D
    C3 --> D
    D --> E[Xử lý mẫu & Chế tác tiêu bản khô/ngâm cồn]
    E --> F[Đối chuẩn Khóa phân loại & Ý kiến Chuyên gia]
    F --> G[Phân tích thống kê PAST & Số hóa dữ liệu]
    G --> H[Báo cáo Khoa học & Bản đồ Quản lý Lâm sinh]

Công cụ và Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Định vị & Đo đạc: GPS Garmin GPSMAP 64s (sai số < 3m), La bàn quân sự, Thước đo cao áp kế.
  • Ghi nhận hình thái: Máy ảnh Nikon D7200 kèm ống kính AF-S VR Micro-Nikkor 105mm f/2.8G IF-ED, kính lúp phóng đại 10x - 20x.
  • Hóa chất & Bảo quản: Cồn tinh khiết 70° - 90°, Ethyl Acetate ($C_4H_8O_2$) gây mê tiêu bản, nẹp ép cánh gỗ thông, hộp lưu mẫu mica chống ẩm gắn hạt Silica Gel.
  • Tài liệu khóa phân loại: "Danh mục các loài Côn trùng Việt Nam" (Bộ Nông nghiệp & PTNT), tài liệu phân loại của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.

Phương pháp nghiên cứu và tiến độ triển khai

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ sinh thái lâm nghiệp kết hợp phân tích định lượng thống kê sinh thái. Tiến độ 4 tháng (01/06/2016 – 30/09/2016) được chia thành 4 giai đoạn rõ ràng:

  • Tháng 6/2016: Thu thập dữ liệu thứ cấp, thiết lập 5 tuyến khảo sát chuẩn (chiều dài 4.0 - 4.5 km/tuyến) đại diện cho các trạng thái rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao lá kim và thảm cây bụi ven suối.
  • Tháng 7/2016: Khảo sát cao điểm mùa mưa; thu mẫu định kỳ tại các đai cao: Bìa rừng (400–600m), Suối khe (300m), Vùng lõi rừng nguyên sinh (500–1.700m).
  • Tháng 8/2016: Phân loại hình thái học, làm tiêu bản khô cho bộ Lepidoptera, Coleoptera; bảo quản ướt đối với ấu trùng và các loài thân mềm.
  • Tháng 9/2016: Xử lý ma trận dữ liệu thống kê, chạy mô hình đa dạng loài và hoàn thiện báo cáo khuyến nghị bảo tồn.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu phân loại học

Quá trình xử lý dữ liệu được chuẩn hóa thông qua mô hình phân tích sinh thái học tính toán (Ecological Computational Script) nhằm tính toán phân bổ tần suất và chỉ số đa dạng loài.

import numpy as np
import pandas as pd

# Dữ liệu điều tra côn trùng tại KBT Mù Cang Chải 2016
insect_survey_data = {
    "Order": [
        "Lepidoptera", "Orthoptera", "Coleoptera", "Odonata", 
        "Heteroptera", "Diptera", "Hymenoptera", "Mantodea", "Phasmatodea"
    ],
    "Vietnamese_Name": [
        "Cánh vẩy", "Cánh thẳng", "Cánh cứng", "Chuồn chuồn", 
        "Cánh không đều", "Hai cánh", "Cánh màng", "Bọ ngựa", "Bọ que"
    ],
    "Species_Count": [46, 18, 16, 13, 8, 6, 6, 4, 2],
    "Individual_Count": [139, 72, 49, 39, 25, 31, 27, 13, 8],
    "Families_Count": [10, 7, 7, 3, 6, 4, 4, 2, 1]
}

df_insects = pd.DataFrame(insect_survey_data)
total_individuals = df_insects["Individual_Count"].sum()
total_species = df_insects["Species_Count"].sum()

# Tính tỷ lệ phần trăm số loài và số cá thể
df_insects["Species_Percentage (%)"] = (df_insects["Species_Count"] / total_species) * 100
df_insects["Individual_Percentage (%)"] = (df_insects["Individual_Count"] / total_individuals) * 100

# Tính chỉ số đa dạng Shannon-Wiener (H') trên cấp độ Bộ
p_i = df_insects["Individual_Count"] / total_individuals
shannon_index = -np.sum(p_i * np.log(p_i))

print(f"Tổng số cá thể ghi nhận: {total_individuals}")
print(f"Tổng số loài ghi nhận: {total_species}")
print(f"Chỉ số Shannon-Wiener cấp bộ (H'): {shannon_index:.4f}")

Kết quả điều tra thực nghiệm chi tiết

Sau 4 tháng điều tra liên tục, dự án đã thu thập và xử lý thành công 403 cá thể, định danh được 119 loài thuộc 44 họ của 9 bộ côn trùng.

STT Bộ côn trùng (Order) Tên tiếng Việt Số họ (Families) Số loài (Species) Số cá thể (Specimens) Tỷ lệ thành phần loài (%)
1 Lepidoptera Bộ Cánh vẩy 10 46 139 38.6%
2 Orthoptera Bộ Cánh thẳng 7 18 72 15.1%
3 Coleoptera Bộ Cánh cứng 7 16 49 13.4%
4 Odonata Bộ Chuồn chuồn 3 13 39 10.9%
5 Heteroptera Bộ Cánh không đều 6 8 25 6.7%
6 Diptera Bộ Hai cánh 4 6 31 5.0%
7 Hymenoptera Bộ Cánh màng 4 6 27 5.0%
8 Mantodea Bộ Bọ ngựa 2 4 13 3.4%
9 Phasmatodea Bộ Bọ que 1 2 8 1.7%
Tổng 9 bộ -- 44 họ 119 loài 403 cá thể 100.0%
TỶ LỆ % THÀNH PHẦN LOÀI GIỮA CÁC BỘ CÔN TRÙNG TẠI MÙ CANG CHẢI
======================================================================
Lepidoptera  [38.6%] #######################################
Orthoptera   [15.1%] ###############
Coleoptera   [13.4%] #############
Odonata      [10.9%] ###########
Heteroptera   [6.7%] #######
Diptera       [5.0%] #####
Hymenoptera   [5.0%] #####
Mantodea      [3.4%] ###
Phasmatodea   [1.7%] ##
======================================================================

Đặc trưng phân loại của các nhóm loài đại diện

  • Bộ Cánh vẩy (Lepidoptera - 38.6%): Chiếm ưu thế tuyệt đối với họ Bướm giáp (Nymphalidae) và Bướm phấn (Pieridae) (21 loài). Các loài chỉ thị sinh cảnh nguyên sinh ghi nhận gồm: Bướm đuôi tím Heliophorus epicles, Bướm mắt nhung Junonia orithya, Bướm cánh bản hẹp Acraea issoria, Bướm đuôi kiếm trắng Lamproptera curius (sải cánh 40–50mm, đuôi dài 25–40mm), và Bướm rừng Ragadia crisilda (gân cánh biến tính đặc trưng).
  • Bộ Cánh cứng (Coleoptera - 13.4%): Ghi nhận các loài có giá trị sinh học và thẩm mỹ cao thuộc họ Kẹp kìm (Lucanidae) gồm Katsuraius ikedaorum (kẹp kìm càng cưa) và Dorcus affinis (kích thước con đực lên tới 68mm, có răng cưa lớn ở giữa càng). Họ Bọ rùa ghi nhận Bọ rùa 7 chấm Coccinella septempunctata - loài thiên địch khống chế rệp muội tự nhiên.
  • Bộ Chuồn chuồn (Odonata - 10.9%): Gồm 13 loài thuộc 3 họ, phản ánh chất lượng nguồn nước trong sạch tại hệ thống khe suối xã Chế Tạo: Chuồn chuồn ngô Diplacodes trivialis, Orthetrum sabina (sải cánh 60–85mm), và Chuồn chuồn cánh màu Neurobasis chinensis (con đực cánh xanh ánh kim lấp lánh).
  • Bộ Cánh không đều (Heteroptera - 6.7%): Xác định Bọ xít nhãn Tessaratoma papillosa (dài 25–30mm), Bọ xít hoa vai gai nhọn bắt mồi Eocanthecona furcellata, và Bọ xít muỗi Helopeltis sp. (chiều dài 6–8mm, sâu non 5 tuổi, vòng đời 25–32 ngày - cần kiểm soát mật độ trong rừng trồng).
  • Bộ Bọ que (Phasmatodea) & Bọ ngựa (Mantodea): Phát hiện Bọ ngựa bắt mồi Mantis religiosa (chiều dài 40–80mm, chân trước dạng lưỡi kiếm có răng giữ mồi) và 2 loài bọ que ngụy trang (Bacillus rossius, Sungaya inexpectata).

Đổi mới và đóng góp

So sánh tương quan với các nghiên cứu tương đồng

Địa điểm nghiên cứu Vùng địa lý Số bộ ghi nhận Số họ Số loài Bộ chiếm ưu thế cao nhất Nguồn tham chiếu
KBT Mù Cang Chải (Yên Bái) Tây Bắc 9 44 119 Lepidoptera (38.6%) Nghiên cứu hiện tại (2017)
KBTTN Tà Kóu (Bình Thuận) Duyên hải Nam Trung Bộ 7 28 184 Lepidoptera (77.0%) Đặng Việt Đài & cs. (2011)
Trạm ĐDSH Mê Linh (Vĩnh Phúc) Đông Bắc 10 92 880 Coleoptera / Lepidoptera Trần Thiệu Dư & cs. (2011)
VQG Ba Bể (Bắc Kạn) Đông Bắc 8 74 405 Coleoptera (44.7%) Phạm Thị Nhị & cs. (2015)

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  1. Lấp đầy khoảng trống dữ liệu khu hệ học: Cung cấp bộ dẫn liệu gốc đầu tiên về thành phần 119 loài côn trùng có tọa độ định vị vệ tinh GPS tại KBT Mù Cang Chải.
  2. Xác lập danh mục thiên địch lâm nghiệp: Xác định vai trò của các nhóm bọ xít ăn thịt (Eocanthecona furcellata), bọ rùa (Coccinellidae) và bọ ngựa (Mantidae) trong việc điều hòa mật độ tự nhiên của sâu ăn lá keo và bọ xít muỗi hại rừng.
  3. Cải tiến kỹ thuật điều tra đai cao: Thiết lập quy trình kết hợp thu mẫu bẫy đèn cao áp sử dụng vải phản quang định hướng tại vùng núi chia cắt mạnh có độ dốc trên 40° - 70°.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý bảo tồn

  • Giám sát sức khỏe rừng bằng chỉ thị sinh học: Mật độ xuất hiện của chuồn chuồn cánh màu (Neurobasis chinensis) và bướm rừng (Ragadia crisilda) được sử dụng làm biến số đánh giá chất lượng nguồn nước và mức độ nguyên vẹn của tầng tán rừng lá rộng.
  • Hệ thống cảnh báo sớm dịch hại lâm nghiệp: Theo dõi chu kỳ sinh trưởng của bọ xít muỗi Helopeltis sp. và bọ lá Chrysomelidae tại các diện tích rừng trồng keo và sơn trà của bà con vùng đệm để can thiệp bằng chế phẩm sinh học thay vì thuốc trừ sâu hóa học.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TRONG 3 NĂM TRIỂN KHAI GIẢM THIỂU TỔN THẤT RỪNG
--------------------------------------------------------------------------------
Chi phí đầu tư bảo tồn & Khảo sát định kỳ:       120.000.000 VNĐ
Chi phí tập huấn cộng đồng & Pheromone bẫy sinh học: 80.000.000 VNĐ
Tổng chi phí đầu tư (Investment Cost):           200.000.000 VNĐ
--------------------------------------------------------------------------------
Giá trị thiệt hại rừng trồng ngăn chặn được/năm: 180.000.000 VNĐ
Doanh thu du lịch trải nghiệm xem côn trùng/năm: 90.000.000 VNĐ
Tổng giá trị lợi ích kinh tế (Total Benefit/3yr): 810.000.000 VNĐ
ROI dự kiến sau 36 tháng:                        305% (Hoàn vốn trong 1.2 năm)
--------------------------------------------------------------------------------

Lộ trình triển khai khuyến nghị (Roadmap 2017 - 2020)

  • Giai đoạn 1 (06 tháng): Tuyên truyền, cấm thu bắt thương mại các loài bọ kẹp kìm sừng lớn (Lucanidae) và bướm quý hiếm bán cho thương lái.
  • Giai đoạn 2 (12 tháng): Xây dựng hương ước, quy ước bảo vệ rừng gắn với giao khoán bảo vệ rừng dài hạn cho các bản người Mông tại xã Chế Tạo.
  • Giai đoạn 3 (18 tháng): Xây dựng phòng trưng bày mẫu tiêu bản giáo dục môi trường tại Trung tâm Ban quản lý KBT Mù Cang Chải.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Khung thời gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung trong 4 tháng mùa mưa (tháng 6 – tháng 9), chưa phản ánh được biến động quần xã côn trùng vào mùa khô lạnh (tháng 12 – tháng 2 khi có sương muối và tuyết rơi cục bộ).
  • Địa hình chia cắt hiểm trở: Độ dốc trung bình toàn huyện trên 40° khiến việc tiếp cận các dông núi cao trên 2.400m (đỉnh Púng Luông 2.985m) bị giới hạn.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng quan trắc chu kỳ 12 tháng liên tục để xây dựng biểu đồ phát sinh theo mùa của từng bộ côn trùng.
  • Ứng dụng công nghệ bẫy ảnh tự động (Camera Trap for insects) kết hợp cảm biến AI để nhận diện loài theo thời gian thực mà không cần giết mẫu làm tiêu bản khô.
  • Hợp tác với các phòng thí nghiệm chuyên sâu để giải mã trình tự gen Barcode cho các loài kẹp kìm hiếm Katsuraius ikedaorum.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             HỆ SINH THÁI ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                       |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                     | Giá trị và Lợi ích cụ thể                     |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên Lâm sinh      | Nguồn học liệu chuẩn hóa về kỹ thuật bắt mẫu, |
|                                    | làm tiêu bản cánh và nhận dạng hình thái học. |
| Ban Quản lý Khu Bảo tồn            | Bộ cơ sở dữ liệu nền tảng phục vụ báo cáo ĐDSH|
|                                    | định kỳ và xây dựng phương án tuần tra rừng.  |
| Cộng đồng bản địa (Người Mông)     | Giảm thiểu thiệt hại mùa màng qua quản lý dịch|
|                                    | hại sinh học; tiếp cận sinh kế du lịch sinh thái|
| Giới nghiên cứu Côn trùng học      | Dữ liệu phân bố mới của các loài quý hiếm tại |
|                                    | đai cao Hoàng Liên Sơn mở rộng.               |
+------------------------------------+-----------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để bảo quản tiêu bản côn trùng tại vùng núi cao ẩm ướt là gì?

Cần sấy tiêu bản khô ở nhiệt độ 45°C - 50°C trong tủ sấy chuyên dụng từ 48–72 giờ, sử dụng băng phiến (Naphtalen) chống kiến và gián, bảo quản trong hộp kín có gioăng cao su kèm gói hút ẩm Silica Gel đổi màu để kiểm soát độ ẩm dưới 55%.

2. Làm thế nào để phân biệt con đực và con cái của loài kẹp kìm Dorcus affinis?

Con đực có kích thước lớn hơn (48–60mm, tối đa 68mm), sở hữu cặp sừng phát triển dài với một răng lớn rõ rệt ở giữa càng; con cái có kích thước nhỏ hơn (35–49mm), sừng tiêu giảm thành mấu ngắn, cánh có gân sọc mờ và nhiều lỗ châm nhỏ trên mảnh lưng ngực.

3. Nghiên cứu đã ghi nhận loài côn trùng nào có nguy cơ gây hại lớn nhất cho lâm nghiệp địa phương?

Bọ xít muỗi Helopeltis sp. (gây hại chồi non cây bản địa) và nhóm bọ lá Chrysomelidae ăn trụi lá keo. Tuy nhiên, mật độ hiện tại vẫn ở mức an toàn sinh thái nhờ sự hiện diện cân bằng của các loài bắt mồi như Bọ ngựa Mantis religiosa và Bọ xít gai Eocanthecona furcellata.

4. Phương pháp bẫy đèn có gây suy giảm mật độ quần thể côn trùng bản địa không?

Không, vì thời gian bật đèn chỉ giới hạn từ 19h đến 24h tại các điểm rời rạc trên tuyến; chỉ thu giữ từ 2–3 mẫu vật chuẩn đại diện cho mỗi dạng hình thái để làm tiêu bản nghiên cứu, các cá thể còn lại được phóng thích trở lại môi trường.

5. Chi phí triển khai mô hình quản lý côn trùng có sự tham gia của người dân là bao nhiêu?

Chi phí ước tính khoảng 30 - 50 triệu VNĐ/xã/năm cho hoạt động tập huấn nhận biết côn trùng thiên địch, in ấn tài liệu trực quan và cấp phát bẫy pheromone sinh học cho các cụm hộ nhận khoán bảo vệ rừng.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đa dạng sinh học côn trùng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Trần Anh Đại thực hiện đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu khoa học đề ra. Công trình đã ghi nhận, phân loại và lập danh lục cho 403 cá thể thuộc 119 loài, 44 họ, 9 bộ côn trùng, chứng minh tính đa dạng sinh học phong phú và cấu trúc sinh thái ổn định của vùng lõi rừng Chế Tạo.

Các phát hiện về tỷ lệ ưu thế của Bộ Cánh vảy (Lepidoptera - 38.6%), sự hiện diện của các loài chỉ thị quý hiếm (Katsuraius ikedaorum, Lamproptera curius, Neurobasis chinensis) cùng hệ thống giải pháp lâm sinh - xã hội học đồng bộ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho Ban quản lý Khu bảo tồn và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Yên Bái trong việc bảo tồn thiên nhiên bền vững gắn liền với nâng cao đời sống cộng đồng bản địa.