Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị ung thư tế bào gan bằng phẫu thuật cắt gan tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và b

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị ung thư tế bào gan bằng phẫu thuật cắt gan tại bệnh viện trường đại học y dược Cần Thơ.

Chuyên ngành

Ngoại Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sỹ Nội Trú

2020

105
12
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số đặc điểm giải phẫu và sinh lý liên quan đến phẫu thuật cắt gan

1.1.1. Giải phẫu gan

1.1.2. Mạch máu và bạch huyết của gan

1.1.3. Đường mật trong và ngoài gan

1.1.4. Cuống gan và một số biến đổi giải phẫu cuống gan

1.1.5. Các thành phần cuống gan

1.1.6. Một số biến đổi giải phẫu cuống gan cần chú ý trong cắt gan

1.1.7. Phân chia gan theo các tác giả

1.1.8. Chức năng sinh lý của gan, ứng dụng trong phẫu thuật

1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan ung thư tế bào gan

1.2.1. Đặc điểm lâm sàng

1.2.1.1. Triệu chứng cơ năng
1.2.1.2. Triệu chứng thực thể

1.2.2. Cận lâm sàng

1.2.2.1. Vai trò của các chất chỉ điểm ung thư

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm lâm sàng

3.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.3. Các yếu tố liên quan

3.4. Kết quả điều trị phẫu thuật

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng

4.2. Đặc điểm cận lâm sàng

4.3. Các yếu tố liên quan

4.4. Kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Ung Thư Tế Bào Gan

Nghiên cứu về ung thư tế bào gan (HCC) tại Bệnh viện Cần Thơ đã chỉ ra rằng đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân thường không rõ ràng ở giai đoạn đầu, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Việc hiểu rõ các đặc điểm này là rất quan trọng để cải thiện kết quả điều trị. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của bệnh lý này tại Bệnh viện Cần Thơ.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Ung Thư Tế Bào Gan

Bệnh nhân thường có triệu chứng như đau hạ sườn phải, sụt cân nhanh và mệt mỏi. Các triệu chứng này thường không rõ ràng ở giai đoạn sớm, dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này có thể giúp cải thiện tiên lượng sống cho bệnh nhân.

1.2. Các Yếu Tố Liên Quan Đến Ung Thư Tế Bào Gan

Các yếu tố như viêm gan mạn tính và xơ gan là những nguyên nhân chính dẫn đến ung thư tế bào gan. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát các yếu tố này có thể giảm thiểu nguy cơ phát triển bệnh.

II. Thách Thức Trong Chẩn Đoán Ung Thư Tế Bào Gan Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Chẩn đoán sớm ung thư tế bào gan vẫn còn nhiều thách thức. Các triệu chứng thường không rõ ràng và bệnh nhân thường đến khám khi bệnh đã tiến triển. Việc thiếu các phương pháp chẩn đoán hiệu quả cũng là một vấn đề lớn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khó khăn trong việc chẩn đoán và đưa ra giải pháp cải thiện.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phát Hiện Sớm Bệnh

Nhiều bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, dẫn đến việc phát hiện bệnh muộn. Điều này làm giảm khả năng điều trị hiệu quả và tiên lượng sống của bệnh nhân.

2.2. Thiếu Thốn Về Phương Pháp Chẩn Đoán

Việc thiếu các phương pháp chẩn đoán hiện đại và chính xác là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chẩn đoán muộn. Cần có sự đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để cải thiện tình hình này.

III. Phương Pháp Điều Trị Ung Thư Tế Bào Gan Bằng Phẫu Thuật Cắt Gan

Phẫu thuật cắt gan là một trong những phương pháp điều trị chính cho ung thư tế bào gan. Nghiên cứu cho thấy rằng phẫu thuật có thể mang lại kết quả tốt cho bệnh nhân có khối u đơn độc và thể trạng tốt. Tuy nhiên, việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Kỹ Thuật Phẫu Thuật Cắt Gan Hiện Nay

Có nhiều kỹ thuật phẫu thuật cắt gan khác nhau, mỗi kỹ thuật có ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp sẽ ảnh hưởng đến kết quả điều trị và thời gian hồi phục của bệnh nhân.

3.2. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị Sau Phẫu Thuật

Kết quả điều trị sau phẫu thuật cắt gan cho thấy tỷ lệ sống thêm cao. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có thể sống hơn 5 năm với tỷ lệ lên đến 50% nếu được phẫu thuật kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về đặc điểm lâm sàng mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn trong điều trị ung thư tế bào gan. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện chất lượng điều trị tại Bệnh viện Cần Thơ.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Chẩn Đoán

Việc áp dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại sẽ giúp phát hiện sớm bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị. Cần có sự đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để cải thiện tình hình này.

4.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực y tế về các phương pháp điều trị và chẩn đoán hiện đại là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu tỷ lệ tử vong do ung thư tế bào gan.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Ung Thư Tế Bào Gan Tại Bệnh Viện Cần Thơ

Nghiên cứu về ung thư tế bào gan tại Bệnh viện Cần Thơ đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Việc cải thiện chẩn đoán và điều trị là rất quan trọng để nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Cần có sự hợp tác giữa các chuyên gia y tế để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Ung Thư Tế Bào Gan

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tỷ lệ tử vong do bệnh.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Bệnh Viện

Các bệnh viện cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để cải thiện chất lượng điều trị. Việc này sẽ giúp nâng cao khả năng phát hiện sớm và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân mắc ung thư tế bào gan.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị ung thư tế bào gan bằng phẫu thuật cắt gan tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và b

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số đặc điểm giải phẫu và sinh lý liên quan đến phẫu thuật cắt gan 1. Giải phẫu gan 1. Vị trí, hình thể ngoài - Vị trí: gan nằm ở tầng trên mạc treo đại tràng ngang, dưới cơ hoành phải, nằm lấn sang giữa và trái, vào vùng thượng vị và dưới cơ hoành trái.

Ở bình diện phía trên, gan lên tận khoang liên sườn IV đường giữa xương đòn phải. - Hình thể ngoài: gan có màu đỏ nâu, trơn và bóng, mật độ chắc, nặng khoảng 1500 g nhu mô và chứa khoảng 800-900 g máu (lúc còn sống), trọng lượng thay đổi tùy theo tình trạng sinh lý và bệnh lý gan. Kích thước chỗ to nhất thùy phải dài 25-28 cm, rộng 16-20 cm, dày 6-8 cm. Nhìn bề ngoài, gan như bị chia bởi dây chằng liềm ở mặt trên và rãnh dọc trái ở mặt dưới làm 2 thùy: thùy phải lớn và thùy trái nhỏ.

Gan có 3 mặt: mặt trên, mặt dưới và mặt sau [8]. Mạch máu và bạch huyết của gan - Động mạch gan: thông thường gan được cấp máu bởi một động mạch (ĐM) gan riêng duy nhất xuất phát từ ĐM gan chung, một nhánh của ĐM thân tạng. Động mạch gan chung khi tới bờ trái của tĩnh mạch (TM) cửa thì chia thành ĐM vị tá tràng và ĐM gan riêng. Động mạch gan riêng chạy ngược lên trên trước TM cửa, lách giữa hai lá của mạc nối nhỏ rồi chia ở cửa gan thành hai ngành cùng: trái và phải tương ứng đi vào gan trái và gan phải [8], [17].

- Tĩnh mạch cửa: được hình thành do TM mạc treo tràng trên hợp với TM lách, sau khi TM lách đã nhận TM mạc treo tràng dưới ở sau khuyết tụy. Đầu tiên đi ở sau đầu tụy, phía sau phần trên tá tràng, chui giữa hai lá ở bờ tự do 4 của mạc nối nhỏ cùng ĐM gan riêng và ống mật chủ tạo nên cuống gan rồi vào cửa gan chia hai nhánh: TM cửa phải và TM cửa trái. TM cửa phải: ngắn và to, dài từ 1cm đến 3cm, đường kính khoảng 1cm. TM cửa trái: dài và nhỏ hơn TM cửa phải [17].

- Tĩnh mạch gan: bắt nguồn ở các TM trung tâm tiểu thùy gan đổ vào TM chủ dưới. Có 3 TMG chính: TMG phải, TMG giữa và TMG trái, thường thì TMG giữa và TMG trái hợp với nhau tạo thành thân chung trước khi đổ vào TM chủ dưới [17], [8]. - Bạch mạch: bạch mạch nông và sâu của mặt dưới và nửa trước mặt trên của gan, chảy vào các hạch ở rốn gan (nằm trong mạc nối nhỏ). Bạch mạch nông và sâu của mặt sau và nửa sau mặt trên gan, chạy dọc theo mạc chằng vành, vào các hạch ở dưới cơ hoành, cạnh ĐM chủ hay vào các hạch ở trên cơ hoành trong lồng ngực, cạnh TM chủ dưới.

Bạch mạch nông ở gần mạc chằng liềm, đi lên, ở giữa hai lá, qua cơ hoành để chạy vào các hạch ở lồng ngực, sau mũi ức [8]. Đường mật trong và ngoài gan Theo phân chia gan của Tôn Thất Tùng [22]: ống mật phân thùy 4 cùng với ống mật hạ phân thùy (HPT) 3 và HPT 2 đổ về ống gan trái. Ống mật HPT 5 và HPT 8 đổ về ống mật phân thùy trước, ống mật HPT 6 và HPT 7 đổ về ống mật phân HPT 6,7; ống mật phân thùy trước và ống mật phân HPT 6,7 đổ về ống gan phải. Ống gan phải thường ngắn (khoảng 0,5cm) hợp với ống gan trái (dài từ 1 đến 1,5cm) tạo thành ống gan chung ở vùng rốn gan.

Ống gan chung hợp với ống cổ túi mật tạo thành ống mật chủ [17]. Cuống gan và một số biến đổi giải phẫu cuống gan Cuống gan hay cuống Glisson gồm 3 thành phần: TM cửa, ĐM gan, đường mật. Các thành phần này đi cùng nhau, được bọc trong bao Glisson. 5 Cuống phải: từ chỗ chia đôi ở rốn gan, cuống chạy sang phải dài 1cm, khi đến đầu rãnh rốn trước mỏm đuôi thì chia làm 2: một chạy ngang sang phải cho phân thuỳ sau, một chạy thẳng lên trên cho phân thuỳ trước.

- Cuống phân thuỳ sau: đường đi của cuống này là 1 đường vòng cung mở ra sau - trong. Cuống này tận cùng bởi 2 nhánh cho HPT6 và HPT7. - Cuống phân thuỳ trước: lớn và dài ít nhất là 1cm, đó là điều kiện tốt để phẫu thuật cắt phân thuỳ trước. Cuống này lúc đầu đi thẳng lên trên, thẳng góc với mặt dưới gan, phân nhánh cho HPT 5 rồi quặt ra sau tận cùng 2 nhánh cho HPT 8.

Cuống trái: dài gấp 4 lần cuống phải, đó là điều kiện tốt cho cắt gan trái, nó nằm ở mặt trước thùy Spiegel (thuỳ Spiegel là mốc để tìm cuống trái). Cuống trái lúc đầu chạy sang trái hơi lệch sau, sau đó quặt ra trước theo góc vuông tạo nên đoạn sau trước và tận cùng ở bờ trước của gan nơi bám của dây chằng tròn. Cuống trái có 3 nhóm nhánh bên: bờ phải của dây chằng tròn cho 2-5 nhánh vào HPT 4, bờ trái cho HPT 3 và HPT 2 [1], [22]. Các thành phần cuống gan [44].

Một số biến đổi giải phẫu cuống gan cần chú ý trong cắt gan - Động mạch gan: trong 3 thành phần cuống gan thì ĐM gan là thành phần có nhiều biến đổi giải phẫu nhất. Dạng phân bố chuẩn (ĐM gan xuất phát từ ĐM thân tạng cho ĐM gan phải và trái) chiếm 70-80%, còn lại là các biến đổi khác: ĐM gan phải xuất phát từ ĐM mạc treo tràng trên, ĐM gan trái xuất phát từ ĐM vành vị hoặc xuất phát trực tiếp từ ĐM thân tạng. - Tĩnh mạch cửa: rất ít khi biến đổi, thường gặp là dạng 3 nhánh do sự phân chia sớm TM cửa của phân thuỳ trước và phân thuỳ sau. Tĩnh mạch cửa ở bình diện sau nhất so với ĐM gan và đường mật, vì thế sau khi phẫu tích được ĐM và đường mật sẽ thấy TM cửa.

- Đường mật: thành phần này hay biến đổi giải phẫu sau ĐM gan. Ống gan trái ít có biến đổi giải phẫu, ống gan phải có biến đổi nhiều hơn. Có khoảng 20% trường hợp ống mật bên phải đổ qua bên trái (trong đó 16% ống mật phân HPT 6,7, 4% ống mật phân thùy trước đổ vào ống gan trái): do vậy khi cắt gan trái, nếu phẫu thuật viên phẫu tích gần chỗ chia đôi của ống gan chung thì nhiều khả năng sẽ thắt cả ống phân thuỳ sau hoặc phân thùy trước [1], [17], [29]. Phân chia gan theo các tác giả Có 3 cách phân chia gan chính thường được các tác giả đề cập đến là: Phân chia gan của Healey và Schroy (Anh-Mỹ) năm 1953, Couinaud (Pháp) năm 1957 và của Tôn Thất Tùng năm 1963 [88].

Năm 1986 Takasaki đưa ra cách phân chia gan dựa theo chi phối của cuống Glisson ngoài gan [44]. Phân chia gan theo Couinaud Couinaud sử dụng sự phân chia TM cửa để phân chia gan. Cách phân chia như sau: Gan được chia thành nửa gan phải và nửa gan trái qua khe giữa. Mỗi nửa gan được chia làm 2 phần gọi là khu vực.

Khu vực phải gồm khu vực bên phải và khu vực cạnh giữa phải. Khu vực trái gồm khu vực bên trái 7 và khu vực cạnh giữa trái. Thùy đuôi cổ điển được xếp thành khu vực lưng riêng biệt. Các khu vực được chia làm 2 phần (trừ khu vực lưng và khu vực bên trái) gọi là các PT đánh số thứ tự từ I đến VIII.

Phân chia gan theo Tôn Thất Tùng Tôn Thất Tùng (1963) [22] sử dụng các khe đã được các tác giả khác mô tả để phân chia gan, bao gồm: Ba khe chính là khe giữa, khe bên phải và khe rốn. Các khe phụ là khe bên trái, khe phụ giữa gan phải. Theo Tôn Thất Tùng, cách phân chia và thuật ngữ gọi tên như sau: Chữ “thùy” dùng để chỉ hai thùy gan phải và trái cổ điển, cách nhau bởi khe rốn. “Nửa gan phải và nửa gan trái” dùng để chỉ hai phần gan được dẫn lưu bởi ống gan phải và ống gan trái, cách nhau bởi khe giữa gan.

Nửa gan phải được chia thành hai PT: PT trước và PT sau, cách nhau bởi khe bên phải. Nửa gan trái được chia thành: PT giữa và PT bên, cách nhau bởi khe rốn. Thùy đuôi cổ điển được giữ nguyên và gọi là PT lưng. Các PT lại chia thành các HPT đánh số từ 1 dến 8 (tương ứng với các PT của Couinaud).

Phân chia gan theo Takasaki Tại cuống gan: đường mật, ĐM gan, TM cửa là ba thành phần riêng biệt khi đến rốn gan thì được bao Glisson bao bọc cả ba thành phần này tạo thành cuống Glisson đi vào nhu mô gan. Như vậy, cách chia này chỉ khác về gọi tên các PT, còn HPT tương tự Tôn Thất Tùng. Chức năng sinh lý của gan, ứng dụng trong phẫu thuật 1.Chức năng sinh lý của gan - Chức năng tuần hoàn của gan: chức năng dự trữ và lọc máu. 8 - Chức năng bài tiết mật: mật được bài tiết từ 700 - 1000ml/ngày.

Chức năng bài tiết muối mật: muối mật có 2 chức năng quan trọng là nhũ tương hóa và hòa tan mỡ trong nước. Nếu không có muối mật, các vitamin như A, D, E, K không được hấp thu. Chức năng bài tiết bilirubin: bilirubin được tế bào gan bài tiết vào đường mật là bilirubin trực tiếp. Nếu tỷ lệ bilirubin trực tiếp tăng cao so với bilirubin gián tiếp, bilirubin toàn phần là một chứng cứ vàng da tắc mật.

- Chức năng chuyển hóa: chuyển hóa carbonhydrat: gan tham gia vào quá trình điều hòa đường huyết; chuyển hóa lipid: gan tổng hợp cholesterol và phospholipid là những chất cần thiết để sản xuất muối mật, các hormon steroid; chuyển hóa protein: protein huyết tương được tổng hợp chủ yếu tại gan, gan là nơi duy nhất tổng hợp các enzyme huyết tương: AST (aspartate amino transferase), ALT (alanine amino transferase), LDH (lactate dehydro- genase). Gan chuyển hóa protein để cung cấp năng lượng qua chu trình Krebs. - Chức năng đông máu: gan tổng hợp hầu hết các yếu tố đông máu (trừ yếu tố VIII). Gan bài tiết muối mật, có tác dụng hấp thu các vitamin K.

Vitamin K cần thiết cho sự thành lập các yếu tố II, VII, IX, X .Ứng dụng chức năng sinh lý của gan trong phẫu thuật Thang điểm Child-Pugh là minh họa rõ nét ứng dụng lâm sàng dựa vào hiểu biết chức năng sinh lý gan như: chức năng tuần hoàn của gan, chức năng bài tiết mật, chức năng chuyển hóa và chức năng đông máu. Hiện nay, thang điểm này được dùng để đánh giá trong quá trình chẩn đoán, điều trị và tiên lượng các bệnh lý gan mật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Ung Thư Tế Bào Gan Bằng Phẫu Thuật Cắt Gan Tại Bệnh Viện Cần Thơ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư tế bào gan và hiệu quả của phương pháp phẫu thuật cắt gan trong điều trị. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tình hình bệnh lý mà còn cung cấp thông tin quý giá về kết quả điều trị, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị ung thư, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt thận triệt căn điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tại bệnh viện việt đức. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại trong điều trị ung thư, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.