Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Nhồi Máu Não Cấp Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sóc Trăng

Nghiên cứu các vấn đề bất lợi khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu năm 2020.

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn chuyên khoa cấp II

2021

138
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp

1.1.3.1. Tăng thể tích huyết tương và tăng tái hấp thu muối
1.1.3.2. Hệ thống renin-angiotensin
1.1.3.3. Kháng insulin và tăng insulin máu

1.1.4. Nguyên tắc điều trị

1.1.5. Các phương pháp điều trị

1.1.5.1. Phương pháp điều trị không dùng thuốc
1.1.5.2. Phương pháp điều trị dùng thuốc
1.1.5.2.1. Kiểm soát đường huyết
1.1.5.2.2. Kiểm soát huyết áp

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Nhồi Máu Não

Nghiên cứu về nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng đã chỉ ra những đặc điểm lâm sàng quan trọng. Nhồi máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế. Việc hiểu rõ các đặc điểm lâm sàng giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các triệu chứng, yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị của bệnh nhân nhồi máu não.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Bệnh Nhân Nhồi Máu Não

Bệnh nhân nhồi máu não thường có các triệu chứng như yếu liệt nửa người, khó nói và mất cảm giác. Các triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột và cần được chẩn đoán kịp thời để giảm thiểu tổn thương não.

1.2. Yếu Tố Nguy Cơ Gây Nhồi Máu Não

Các yếu tố nguy cơ bao gồm tăng huyết áp, tiểu đường, và bệnh tim mạch. Việc nhận diện sớm các yếu tố này có thể giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh nhồi máu não.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Nhồi Máu Não Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sóc Trăng

Điều trị nhồi máu não gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định thời điểm và phương pháp điều trị phù hợp. Nhiều bệnh nhân không được điều trị kịp thời do thiếu nhận thức về triệu chứng. Điều này dẫn đến tình trạng bệnh nặng hơn và tăng tỷ lệ tử vong.

2.1. Thời Gian Vàng Trong Điều Trị Nhồi Máu Não

Thời gian vàng để điều trị nhồi máu não là trong vòng 4.5 giờ đầu tiên. Việc chậm trễ trong điều trị có thể dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán Sớm

Nhiều bệnh nhân không nhận ra triệu chứng của nhồi máu não, dẫn đến việc chẩn đoán muộn. Điều này làm giảm hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có.

III. Phương Pháp Điều Trị Nhồi Máu Não Hiệu Quả Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sóc Trăng

Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau cho bệnh nhân nhồi máu não. Các phương pháp này bao gồm sử dụng thuốc tiêu sợi huyết và can thiệp nội mạch. Mục tiêu là phục hồi lưu thông máu và giảm thiểu tổn thương não.

3.1. Sử Dụng Thuốc Tiêu Sợi Huyết

Thuốc tiêu sợi huyết được sử dụng để làm tan cục máu đông, giúp phục hồi lưu thông máu. Việc sử dụng thuốc này cần được thực hiện trong thời gian vàng để đạt hiệu quả cao nhất.

3.2. Can Thiệp Nội Mạch Trong Điều Trị

Can thiệp nội mạch là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân nhồi máu não. Phương pháp này giúp loại bỏ cục máu đông và phục hồi lưu thông máu nhanh chóng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Nhồi Máu Não Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sóc Trăng

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hồi phục của bệnh nhân nhồi máu não sau điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng là khả quan. Nhiều bệnh nhân đã phục hồi chức năng vận động và ngôn ngữ sau khi được điều trị kịp thời.

4.1. Tỷ Lệ Hồi Phục Chức Năng Sau Điều Trị

Tỷ lệ hồi phục chức năng vận động và ngôn ngữ của bệnh nhân nhồi máu não đạt khoảng 70% sau điều trị. Điều này cho thấy hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại.

4.2. Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Bệnh Nhân

Nhiều bệnh nhân cho biết họ hài lòng với kết quả điều trị và sự chăm sóc tại bệnh viện. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Nhồi Máu Não

Nghiên cứu về nhồi máu não tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Trăng đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Việc nâng cao nhận thức về triệu chứng và phương pháp điều trị là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ tử vong và tàn phế.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Nhồi Máu Não

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị nhồi máu não. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Bệnh Nhân

Bệnh nhân cần được giáo dục về triệu chứng nhồi máu não và tầm quan trọng của việc tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời. Điều này có thể cứu sống nhiều người.

09/07/2025
Nghiên cứu các vấn đề bất lợi liên quan đến thuốc trong kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp được điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa bạc liêu năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Đái tháo đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA) là hai bệnh lý phổ biến trong nhóm bệnh không lây nhiễm trên toàn thế giới. Theo báo cáo của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế năm 2019, ước tính có khoảng 9,3% dân số thế giới (463 triệu người) mắc đái tháo đường vào năm 2019, dự đoán sẽ tăng lên 10,2% (578 triệu người) vào năm 2030 và 10,9% (700 triệu người) vào năm 2045 [55]. Theo kết quả điều tra năm 2015 của Bộ Y tế Việt Nam, có khoảng 6% người trưởng thành mắc đái tháo đường với tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán là 69,9%; trong số những người được chẩn đoán chỉ có 28,9% người bệnh đái tháo đường đang được quản lý tại cơ sở y tế [9]. Tăng huyết áp là một bệnh lý thường đi kèm ở bệnh nhân (BN) đái tháo đường với tỷ lệ hiện lên đến 2/3 số bệnh nhân và có thể xuất hiện vào thời điểm người bệnh đái tháo đường đã được chẩn đoán hoặc thậm chí trước khi bắt đầu tăng đường huyết [23], [51].

Tăng huyết áp làm tăng tỷ lệ mắc các biến chứng liên quan đến mạch máu gấp 2 lần trên bệnh nhân đái tháo đường và sự hiện diện cùng lúc hai bệnh lý này làm gia tăng nguy cơ tim mạch gấp 4 lần, tăng nguy cơ đột quỵ và tử vong gấp 7,2 lần [28], [51]. Tăng huyết áp là yếu tố làm tăng mức độ nặng của đái tháo đường, ngược lại đái tháo đường cũng làm cho tăng huyết áp khó điều trị hơn. Đây là thách thức lớn đối với các nhà điều trị trong việc kê đơn thuốc để đảm bảo tối ưu nhất cho từng cá thể bệnh nhân [46]. Mặc dù việc điều trị bằng thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đái tháo đường và tăng huyết áp nhưng thực tế nhiều nghiên cứu cho thấy trên 60% bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có tăng huyết áp chưa đạt được mức đường huyết và huyết áp mục tiêu [46], [63].

Chính vì bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp là những đối tượng thường xuyên sử dụng nhiều thuốc và có nhiều bệnh lý kèm theo nên thường xuất hiện các vấn đề bất lợi liên quan đến thuốc (Drug-related problems, DRPs) [28], [46]. Theo nghiên 2 cứu của Huri HZ và cộng sự năm 2013 được thực hiện ở Malaysia trên nhóm bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp thì 90,5% nhóm bệnh nhân này gặp ít nhất một DRP, nghiên cứu của Belayneah K và cộng sự năm 2020 thì tỷ lệ này là 62,4% [28], [35]. DRPs đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho hệ thống y tế, ảnh hưởng đến kết quả điều trị, tỷ lệ tái nhập viện, tỷ lệ tử vong và làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe [60]. Nhận biết các thuốc có nguy cơ cao gây ra DRPs rất quan trọng trong việc điều trị bằng thuốc và có thể làm giảm tỷ lệ xảy ra, tỷ lệ tử vong do liên quan đến thuốc.

Xác định sớm các loại DRPs và các yếu tố liên quan giúp phòng ngừa và quản lý DRPs cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp [60]. Hiện nay, tại Việt Nam, đặc biệt ở địa bàn Bạc Liêu chưa có nghiên cứu (NC) về DRPs trên đối tượng bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp điều trị ngoại trú. Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Nghiên cứu các vấn đề bất lợi liên quan đến thuốc trong kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường và tăng huyết áp được điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu năm 2020” với các mục tiêu: 1. Xác định đặc điểm sử dụng thuốc trong kê đơn điều trị ngoại trú cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp.

Xác định các vấn đề bất lợi liên quan đến thuốc trong kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất hiện các vấn đề bất lợi liên quan đến thuốc trong kê đơn thuốc không phù hợp. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh đái tháo đƣờng có tăng huyết áp 1.

Định nghĩa Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 của Bộ Y tế năm 2020 thì đái tháo đường được định nghĩa là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế năm 2010 thì tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương 90mmHg [4], [9]. Hiện nay chưa có một tài liệu chính thức nào đưa ra khái niệm về đái tháo đường có tăng huyết áp.

Định nghĩa đái tháo đường có tăng huyết áp được hiểu là người bệnh có cùng hai bệnh lý đái tháo đường và tăng huyết áp. Nghĩa là trên người bệnh hiện diện cả hai bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp. BN có thể bị đái tháo đường trước hoặc bị tăng huyết áp trước hoặc cùng lúc bị hai bệnh này. Chẩn đoán bệnh đái tháo đƣờng có tăng huyết áp Tiêu chí để chẩn đoán ĐTĐ ở BN có tăng huyết áp khác với người bệnh ĐTĐ đơn thuần.

Tương tự, chỉ số để chẩn đoán THA trên người ĐTĐ có khác biệt so với trị số huyết áp để chẩn đoán THA trên người không ĐTĐ. Trong phạm vi nghiên cứu của mình, chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết – chuyển hóa của Bộ Y tế năm 2015 [5] và tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường típ 2 theo Quyết định số 5481 QĐ-BYT năm 2020 4 của Bộ trưởng Bộ Y tế [9], cụ thể như sau: THA ở bệnh nhân ĐTĐ được chẩn đoán khi huyết áp (HA) tâm thu 130 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương 80mmHg sau hai lần đo ở hai ngày khác nhau, người bệnh ở tư thế ngồi và được chẩn đoán ĐTĐ dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: (1) Glucose huyết tương lúc đói 126 mg dL (hay 7 mmol L). Bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường nhịn đói qua đêm từ 8 – 14 giờ). Chẩn đoán xác định nếu có hai kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng một mẫu máu xét nghiệm hoặc ở hai thời điểm khác nhau đối với tiêu chí (1), (2) hoặc (3); riêng tiêu chí (4) chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất.

Cơ chế bệnh sinh tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp Đái tháo đường và tăng huyết áp thường kết hợp với nhau – tỷ lệ này gia tăng theo lứa tuổi. Tăng huyết áp làm nặng thêm tình trạng bệnh lý đái tháo đường và ngược lại. Tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường được đặc trưng bởi: (1) Sự tăng thể tích huyết tương; (2) Tăng giữ muối; (3) Tăng sức cản mạch ngoại vi; (4) Hoạt tính của renin trong huyết tương thấp, có nhiều bất thường trong hệ thống renin-angiotensin; (5) Kháng insulin và (6) Tăng insulin máu [13], [32], [41], [52]. Cụ thể như sau: 1.

Tăng thể tích huyết tương và tăng tái hấp thu muối Ở BN đái tháo đường, THA phụ thuộc vào hệ thống huyết tương: 5 - Tăng glucose máu làm gia tăng áp lực thẩm thấu dịch ngoại bào dẫn đến tăng thể tích huyết tương. - Tăng mức độ trao đổi muối, chế độ ăn nhiều muối có thể gây tăng áp lực máu. Hậu quả của tăng thể tích huyết tương và tăng natri máu làm suy yếu chức năng thận đồng thời cũng làm thay đổi sự bài tiết và hoạt động của hormon chuyển hóa chất khoáng (aldosteron) dẫn đến THA [2], [14]. Hệ thống renin- angiotensin Tác dụng của hệ thống renin-angiotensin lên tăng huyết áp qua nhiều cơ chế khác nhau nhưng đều qua trung tâm trung gian nhất là AT2 gây ra: - Tăng sức cản ngoại vi.

- Tăng tái hấp thu muối ở ống lượn gần. - Tăng các chất dẫn truyền thần kinh noradrenergic ở thận và ngoại vi. - Tăng trương lực và chất kích thích thần kinh giao cảm. - Kích thích bài tiết catecholamin.

- Sự thay đổi này làm giảm hoạt động của renin máu, thay đổi sự nhạy cảm của mạch máu với AT2 hoặc bradykinin do thể tích máu quá tăng, do những bất thường vừa chuyển hóa hoặc sự suy giảm chức năng hệ thần kinh tự động [41], [42]. Kháng insulin và tăng insulin máu Đây là một hội chứng bao gồm: tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, phân hủy fibrinogen, mất dung nạp glucose, kháng insulin và tăng insulin máu với cơ chế: (1) Tăng tái hấp thu natri: tác dụng trực tiếp; (2) Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và chất co mạch; (3) Rối loạn vận chuyển qua màng tế bào cơ trơn hoặc tăng tái hấp thu tế bào ống thận; (4) Tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu; (4) Kháng insulin và béo phì kết hợp rối loạn chức năng tế bào nội mô (bởi sự thiếu hụt của oxid nitric) [41], [52]. Nguyên tắc điều trị Bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp được xếp vào nhóm có nguy cơ tim mạch cao nên nguyên tắc điều trị cơ bản bao gồm [5], [9], [14]: - Đích hạ huyết áp tối ưu ở bệnh nhân ĐTĐ có THA là tâm thu <140 mmHg và huyết áp tâm trương <80 mmHg nếu chưa có biến chứng thận và huyết áp <130/80 mmHg nếu đã có biến chứng thận. - Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rượu bia, chế độ ăn và hoạt động thể lực.

- Tư vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng. - Điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ. - Phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp. - Kiểm soát rối loạn lipid máu và chống đông.

- Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc. Các phƣơng pháp điều trị: Việc điều trị BN đái tháo đường có tăng huyết áp phải bao gồm cả chế độ không dùng thuốc và dùng thuốc [5], [9]. Phương pháp điều trị không dùng thuốc Thay đổi lối sống là phương pháp điều trị không dùng thuốc áp dụng cho cả BN đái tháo đường có tăng huyết áp. Thay đổi lối sống bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống [5], [9], [14]: - Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn ít nhất 30 phút, hầu hết các ngày trong tuần.

- Hạn chế natri < 2 g mỗi ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Nhồi Máu Não Tại Bệnh Viện Đa Khoa Sóc Trăng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não và hiệu quả của các phương pháp điều trị tại một cơ sở y tế cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tình hình bệnh lý mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị nhồi máu não, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá hiệu quả cải thiện vận động của nhĩ châm kết hợp thể châm trên người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi, nơi nghiên cứu về các phương pháp phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị và dự phòng nhồi máu não của aspirin kết hợp cilostazol sẽ cung cấp thêm thông tin về các liệu pháp điều trị hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị nhồi máu não và cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.