Đánh Giá Hiệu Quả Cải Thiện Vận Động Của Nhĩ Châm Kết Hợp Thể Châm Trên Người Bệnh Nhồi Máu Não

Chuyên khảo phân tích Đánh giá hiệu quả cải thiện vận động của nhĩ châm kết hợp thể châm trên người bệnh nhồi máu não, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Y Học Cổ Truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2021

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐỘT QUỴ NÃO THEO QUAN ĐIỂM YHHĐ

1.2. CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ NÃO

1.3. CẬN LÂM SÀNG

1.4. ĐỘT QUỴ THEO QUAN NIỆM YHCT

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2.5. TIÊU CHUẨN THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ

3.1. Số liệu thống kê. Đặc điểm chung của đối tượng trước thời điểm nghiên cứu

3.2. Kết quả điều trị. Hiệu quả PHVĐ chức năng chi trên (dựa theo test khéo tay)

3.3. Hiệu quả phục hồi chức năng vận động chi dưới (theo thời gian đi bộ 10 mét có dụng cụ)

3.4. Hiệu quả phục hồi chức năng vận động chung (dựa theo Barthel)

3.5. Kết quả về đáp ứng điều trị. Số liệu thống kê. Nhận xét về đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

3.6. Nhận xét sự đồng nhất 2 nhóm nghiên cứu

4. BÀN LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA NHĨ CHÂM KẾT HỢP THỂ CHÂM

4.1. Hiệu quả phục hồi chức năng vận động

4.2. Bàn luận về sự khác biệt 2 phương pháp châm

5. BÀN LUẬN VỀ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHÓM ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ KHÔNG TỐT

5.1. Kết quả đáp ứng điều trị không tốt ở 2 nhóm nghiên cứu

5.2. Kết quả đáp ứng điều trị không tốt ở nhóm can thiệp

5.3. Yếu tố liên quan đáp ứng điều trị không tốt ở nhóm can thiệp

6. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

6.1. Những điểm mới của đề tài

6.2. Dự kiến điều trị trong tương lai

6.3. Tính ứng dụng của đề tài

7. TAI BIẾN CỦA PHƯƠNG PHÁP VÀ MỘT VÀI KHÓ KHĂN

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhĩ Châm và Thể Châm Trong Phục Hồi

Đột quỵ não là một vấn đề y tế cấp bách, gây ra tỷ lệ tử vong cao và di chứng nặng nề, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và tạo gánh nặng cho xã hội. Trong những năm gần đây, các tiến bộ trong điều trị giai đoạn cấp và phục hồi chức năng sau đột quỵ đã giúp hạn chế tối đa tàn phế. Việc kết hợp Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT) trong điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân đột quỵ, đặc biệt là nhồi máu não, ngày càng được quan tâm. YHCT có nhiều phương pháp điều trị chứng bán thân bất toại, trong đó thể châmnhĩ châm là hai phương pháp được sử dụng rộng rãi. Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiệu quả của việc kết hợp nhĩ châmthể châm trong phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn phục hồi.

1.1. Giới Thiệu Về Phương Pháp Nhĩ Châm Trong YHCT

Nhĩ châm là một phương pháp điều trị của YHCT, sử dụng các huyệt trên loa tai để tác động lên các cơ quan và chức năng của cơ thể. Phương pháp này được cho là có tác dụng điều hòa khí huyết, giảm đau, và cải thiện chức năng vận động. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của nhĩ châm trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm cả các di chứng sau nhồi máu não. Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) cũng đề cập đến việc ứng dụng nhĩ châm kết hợp với các phương pháp khác để cải thiện vận động cho bệnh nhân nhồi máu não.

1.2. Tìm Hiểu Về Phương Pháp Thể Châm và Ứng Dụng

Thể châm, hay còn gọi là châm cứu toàn thân, là một phương pháp điều trị truyền thống của YHCT, sử dụng các huyệt trên cơ thể để điều hòa khí huyết và cải thiện chức năng. Trong điều trị nhồi máu não, thể châm thường được sử dụng để kích thích các kinh lạc, tăng cường lưu thông máu, và phục hồi chức năng vận động. Các huyệt thường được sử dụng trong thể châm cho bệnh nhân nhồi máu não bao gồm các huyệt trên kinh Dương minh ở tay chân liệt.

II. Nhồi Máu Não Thách Thức Trong Phục Hồi Chức Năng

Nhồi máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật và tử vong trên toàn thế giới. Bệnh gây ra nhiều di chứng về vận động, ngôn ngữ, nhận thức, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Phục hồi chức năng sau nhồi máu não là một quá trình lâu dài và phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp của nhiều chuyên gia y tế và sự kiên trì của người bệnh. Các phương pháp phục hồi chức năng truyền thống bao gồm vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, và tâm lý trị liệu. Tuy nhiên, hiệu quả của các phương pháp này còn hạn chế, đặc biệt là đối với những bệnh nhân có di chứng nặng nề.

2.1. Các Di Chứng Thường Gặp Sau Nhồi Máu Não và Ảnh Hưởng

Các di chứng thường gặp sau nhồi máu não bao gồm liệt nửa người, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác, rối loạn nhận thức, và rối loạn tâm lý. Liệt nửa người là di chứng phổ biến nhất, gây khó khăn trong vận động, sinh hoạt hàng ngày, và giao tiếp xã hội. Rối loạn ngôn ngữ ảnh hưởng đến khả năng diễn đạt và hiểu ngôn ngữ, gây khó khăn trong giao tiếp và học tập. Các di chứng khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Phục Hồi Chức Năng Sớm Sau Đột Quỵ

Phục hồi chức năng sớm sau đột quỵ đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu di chứng và cải thiện khả năng phục hồi của người bệnh. Việc bắt đầu phục hồi chức năng càng sớm càng tốt giúp kích thích sự tái tạo của não bộ, tăng cường khả năng bù trừ của các vùng não còn lại, và ngăn ngừa các biến chứng thứ phát. Theo Hà Tường Phong (2021), việc phục hồi vận động sau đột quỵ giúp người bệnh hạn chế tối đa tàn phế và mang lại chất lượng sống tốt hơn.

III. Cách Đánh Giá Hiệu Quả Nhĩ Châm Kết Hợp Thể Châm

Để đánh giá hiệu quả của nhĩ châm kết hợp thể châm trong phục hồi chức năng cho bệnh nhân nhồi máu não, cần sử dụng các phương pháp đánh giá khách quan và tin cậy. Các phương pháp đánh giá thường được sử dụng bao gồm các thang điểm đánh giá chức năng vận động, các test đánh giá khả năng vận động tinh vi, và các phương pháp đo lường thời gian thực hiện các hoạt động chức năng. Ngoài ra, cần theo dõi và ghi nhận các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

3.1. Sử Dụng Thang Điểm Barthel Để Đánh Giá Phục Hồi Vận Động

Thang điểm Barthel là một công cụ đánh giá chức năng vận động được sử dụng rộng rãi trong phục hồi chức năng. Thang điểm này đánh giá khả năng thực hiện các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo, đi lại, và kiểm soát đại tiểu tiện. Điểm số Barthel càng cao cho thấy khả năng tự lập của người bệnh càng tốt. Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) cũng sử dụng thang điểm Barthel để đánh giá tỷ lệ bệnh nhân phục hồi vận động khá-tốt sau điều trị.

3.2. Test Khéo Tay Đánh Giá Khả Năng Vận Động Tinh Vi Chi Trên

Test khéo tay là một công cụ đánh giá khả năng vận động tinh vi của chi trên. Test này yêu cầu người bệnh thực hiện các động tác như cầm nắm, xoay, và di chuyển các vật nhỏ. Thời gian thực hiện test càng ngắn và số lượng vật di chuyển được càng nhiều cho thấy khả năng vận động tinh vi của người bệnh càng tốt. Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) sử dụng test khéo tay để xác định hiệu quả phục hồi vận động bàn tay ở hai nhóm nghiên cứu.

3.3. Đo Thời Gian Đi Bộ 10 Mét Đánh Giá Phục Hồi Vận Động Chi Dưới

Thời gian đi bộ 10 mét là một phương pháp đánh giá khả năng vận động của chi dưới. Phương pháp này đo thời gian người bệnh cần để đi bộ 10 mét với hoặc không có dụng cụ hỗ trợ. Thời gian đi bộ càng ngắn cho thấy khả năng vận động của chi dưới càng tốt. Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) sử dụng phương pháp này để xác định hiệu quả phục hồi vận động chân ở hai nhóm nghiên cứu.

IV. Nghiên Cứu Ứng Dụng Hiệu Quả Nhĩ Châm và Thể Châm

Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) đã đánh giá hiệu quả của nhĩ châm kết hợp thể châm trên bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn phục hồi. Nghiên cứu này sử dụng thiết kế thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, có đối chứng, không mù. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp nhĩ châmthể châm có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng vận động cho bệnh nhân nhồi máu não. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thiết kế nghiên cứu chặt chẽ hơn để khẳng định kết quả này.

4.1. So Sánh Kết Quả Giữa Nhóm Nhĩ Châm và Nhóm Thể Châm Đơn Thuần

Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) so sánh kết quả giữa nhóm bệnh nhân được điều trị bằng nhĩ châm kết hợp thể châm và nhóm bệnh nhân được điều trị bằng thể châm đơn thuần. Kết quả cho thấy rằng nhóm nhĩ châm kết hợp thể châm có sự cải thiện đáng kể hơn về chức năng vận động so với nhóm thể châm đơn thuần. Điều này cho thấy rằng việc kết hợp nhĩ châm có thể tăng cường hiệu quả của thể châm trong phục hồi chức năng cho bệnh nhân nhồi máu não.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Đáp Ứng Điều Trị Không Tốt

Nghiên cứu của Hà Tường Phong (2021) cũng phân tích các yếu tố liên quan đến đáp ứng điều trị không tốt ở cả hai nhóm nghiên cứu. Các yếu tố này bao gồm tuổi cao, mức độ tổn thương não nặng, thời gian mắc bệnh kéo dài, và các bệnh lý đi kèm. Việc xác định các yếu tố này giúp các bác sĩ có thể đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp hơn cho từng bệnh nhân.

V. Kết Luận Nhĩ Châm và Thể Châm Hướng Đi Mới

Việc kết hợp nhĩ châmthể châm là một phương pháp hứa hẹn trong phục hồi chức năng cho bệnh nhân nhồi máu não. Phương pháp này có thể giúp cải thiện chức năng vận động, giảm đau, và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để khẳng định hiệu quả và xác định các chỉ định và chống chỉ định của phương pháp này. Trong tương lai, việc nghiên cứu và phát triển các phác đồ điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phục hồi chức năng cho bệnh nhân nhồi máu não.

5.1. Ưu Điểm và Hạn Chế Của Phương Pháp Kết Hợp

Ưu điểm của phương pháp kết hợp nhĩ châmthể châm là có thể tác động lên nhiều hệ thống khác nhau của cơ thể, giúp điều hòa khí huyết, giảm đau, và cải thiện chức năng vận động. Hạn chế của phương pháp này là đòi hỏi kỹ thuật cao của người thực hiện và cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia y tế. Ngoài ra, cần lưu ý đến các chống chỉ định của nhĩ châmthể châm để đảm bảo an toàn cho người bệnh.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Phục Hồi Chức Năng Sau Nhồi Máu Não

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu về phục hồi chức năng sau nhồi máu não, tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT, cá nhân hóa phác đồ điều trị cho từng bệnh nhân, và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị mới. Ngoài ra, cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về phòng ngừa nhồi máu nãophục hồi chức năng sớm sau đột quỵ.

07/06/2025
Đánh giá hiệu quả cải thiện vận động của nhĩ châm kết hợp thể châm trên người bệnh nhồi máu não giai đoạn phục hồi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: Đột quỳ là một vấn đề cấp thiết của xã hội, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, tử vong cao và sống sót để lại nhiều di chứng về tâm thần kinh làm giảm, mất khả năng sống độc lập của cá nhân ngƣời bệnh (NB) và tạo gánh nặng kinh tế đáng kể cho gia đình và xã hội. Trong 10 -15 năm qua những tiến bộ khoa học trong điều trị giai đoạn cấp nhƣ dùng thuốc tiêu sợi huyết trong trƣờng hợp đột quỳ thiếu máu (hay nhồi máu não = NMN) thời gian từ 3 - 4,5 giờ sau khởi phát [37], cũng nhƣ phục hồi vận động (PHVĐ) sau đột quỳ giúp NB hạn chế tối đa tàn phế và mang lại chất lƣợng sống tốt hơn. Tỷ lệ tử vong chung của đột quỳ trên thế giới khoảng 20%, tại các Bệnh viện lớn ở các nƣớc phát triển khoảng 10%. Ở nƣớc ta tỷ lệ tử vong còn cao, đứng đầu theo thống kê của Bộ Y tế (BYT).

[57] Tại Hoa kỳ, mỗi năm có 795.000 ngƣời bị đột quỳ, trong đó 610.000 trong số này là đột quỳ đầu tiên hoặc mới là 130.000 ngƣời tử vong [32]. Theo báo cáo của "Hội phòng chống tai biến mạch máu não Việt Nam", năm 2015.000 NB mới mắc, hàng năm tử vong khoảng 117. Trong đó khuyết tật vận động là cao nhất chiếm tỷ lệ khoảng 51,9%, khó khăn về học chiếm 12,2%, khó khăn về nhìn chiếm 12,2%, khó khăn về nghe là 7,6%, rối loạn tâm thần là 9,2%, động kinh là 6,9%. [28], [43] Chính vì thế, việc điều trị theo Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT) nhƣ thế nào để giúp cải thiện chất lƣợng cuộc sống NB và phục hồi chức năng vận động tay chân liệt? Điều trị theo YHHĐ tùy từng giai đoạn NB đến điều trị sẽ có phƣơng pháp khác nhau, nhƣ giai đoạn cấp, nếu NB không có chống chỉ định sẽ đƣợc sử dụng rTPA[48], nếu có chống chỉ định hoặc NB đến sau giai đoạn này sẽ đƣợc điều trị nội khoa ổn định huyết áp, ổn định đƣờng huyết, ổn định mảng xơ vữa và thuốc chống kết tập tiểu cầu phòng tái phát, kết hợp PHVĐ.

Điều trị theo YHCT từ lâu đời có nhiều. 2 phƣơng pháp điều trị chứng bán thân bất toại, nếu giai đoạn cấp NB nên điều trị theo YHHĐ sẽ tốt hơn, sau đó tùy theo thể bệnh NB đang bị tổn thƣơng sẽ có phép chữa khác nhau nhƣ thể can, thận, đàm thấp hoặc khí huyết ứ trệ kinh lạc sẽ có bài thuốc phù hợp, ngoài ra kết hợp điều trị không dùng thuốc và phục hồi chức năng vận động. Có nhiều nghiên cứu trong PHVĐ cho NB sau NMN đƣợc chứng minh có hiệu quả nhƣ dùng bài thuốc cổ phƣơng, Hoa đà tái tạo hoàn, thể châm, điện châm, nhĩ châm…. Do đó, những nghiên cứu mới giúp tăng cƣờng PHVĐ cho NB sau NMN luôn đƣợc khuyến khích.

Nhiều thử nghiệm lâm sàng chứng minh hiệu quả của châm cứu trong việc cải thiện chức năng cân bằng, giảm độ co cứng, tăng sức mạnh cơ bắp và sức khỏe sau NMN. Trong đó, nổi bật với việc ứng dụng kết hợp giữa lý luận YHCT và Y học hiện đại (YHHĐ) nghiên cứu về châm cứu cải tiến trong phục hồi vận động cho ngƣời bệnh sau đột quỳ với tỉ lệ tốt khá theo xếp loại Barthel là 62%. [29], [30], [34], [38], [52], [54], [56] Tại Bệnh viện Y Học Cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh (BV YHCT TPHCM) đã xây dựng phác đồ điều trị kết hợp YHHĐ và YHCT các bệnh Nội khoa (nói chung) và di chứng NMN, chứng bán thân bất toại (nói riêng), ngoài điều trị cơ bản ổn định bệnh nền theo YHHĐ còn phối hợp thể châm trên kinh Dƣơng minh ở tay chân liệt, thuốc thang, vật lý trị liệu (VLTL) đã đem lại hiệu quả cải thiện vận động tay chân liệt giúp NB hòa nhập cuộc sống. Nhƣng đó là phƣơng pháp đơn trị liệu, còn phối hợp nhĩ châm với điện thể châm trên kinh dƣơng minh thì hiệu quả ra sao, có tốt hơn, hay hiệu quả nhƣ nhau? Nghi vấn này đã ấp ủ trong tôi một mong muốn làm sao có phƣơng pháp phối hợp đem lại hiệu quả nhanh hơn, tốt hơn cho NB? Quay lại tìm hiểu lý luận YHCT, lý luận YHHĐ, phác đồ điều trị của BYT[6]và qua thực tế điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp, BV YHCT TP HCM trong 06 tháng qua, vận dụng nhĩ châm huyệt Dƣới vỏ kết hợp với thể châm cổ điển, chúng tôi.

3 quan sát thấy NB cải thiện vận động tay chân liệt nhanh hơn phác đồ hiện tại sau liệu trình 14 ngày, đồng thời chúng tôi tìm kiếm những nghiên cứu liên quan về nhĩ châm (trong và ngoài nƣớc), nhận thấy hiệu quả tác dụng PHVĐ tay chân liệt rõ rệt [33], [41], [42], [46]. Mặt khác, muốn xây dựng bổ sung vào phác đồ của BV YHCT TPHCM. Vì vậy, chúng tôi muốn khảo sát nhĩ châm có thật sự hiệu quả khi kết hợp thể châm cổ điển không? Để trả lời câu hỏi này chúng tôi tiến hành làm nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả cải thiện vân động của nhĩ châm kết hợp thể châm trên NB NMN giai đoạn phục hồi Mục tiêu cụ thể: 1- Xác định hiệu quả phục hồi vận động bàn tay ở hai nhóm nghiên cứu đánh giá theo test khéo tay 1 phút và 3 phút.

2- Xác định hiệu quả phục hồi vận động chân ở hai nhóm nghiên cứu đánh giá theo thời gian đi 10 m có dụng cụ hỗ trợ. 3- Xác định tỷ lệ NB phục hồi vận động khá-tốt ở hai nhóm nghiên cứu đánh giá theo thang đo Barthel. 4- Xác định tỷ lệ NB gặp tác dụng ngoài ý muốn trên NB NMN giai đoạn phục hồi cả hai nhóm. 4 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

ĐỘT QUỲ NÃO THEO QUAN ĐIỂM YHHĐ: 1. Định nghĩa: Đột quỳ là một chấn thƣơng cấp tính khu trú hệ Thần kinh Trung ƣơng phát triển nhanh chóng kéo dài hơn 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, không có nguyên nhân rõ ràng nào khác ngoài nguồn gốc mạch máu [32]. Phân loại: Đột quỳ não có hai dạng: NMN và xuất huyết não (XHN). NMN là tình trạng mạch máu bị hẹp, phổ biến nhất chiếm 87%, xuất huyết não (13%).

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ: 1. Nhóm các yếu tố không thể tác động thay đổi đƣợc gồm: - Tuổi cao, giới tính nam, chủng tộc, yếu tố gia đình hoặc di truyền. - Các đặc điểm của các yếu tố nguy cơ nhóm này nhƣ sau: + Giới: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ trong mọi nhóm tuổi (tỷ lệ Nam/Nữ là 2,2/1). + Chủng tộc: ngƣời da đen có tỷ lệ mắc đột quỳ cao nhất sau đó đến ngƣời da vàng và cuối cùng là ngƣời da trắng.

+ Khu vực địa lý: Cƣ dân Châu Á mắc bệnh nhiều hơn Đông Âu, tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn cả là ở các cƣ dân Tây Âu và Bắc Mỹ. Dân thành phố mắc bệnh nhiều hơn nông thôn. + Lứa tuổi: Ngƣời già mắc bệnh nhiều nhất sau đó đến tuổi trung niên và giảm dần ở lứa tuổi thanh thiếu niên, cuối cùng tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em là thấp nhất. Nhóm các yếu tố có thể tác động thay đổi đƣợc gồm: Tăng huyết áp (THA), đái tháo đƣờng, tăng Cholesterol máu, thuốc lá, Migraine, thuốc tránh thai, béo phì, nghiện rƣợu, lạm dụng thuốc, ít vận động.

Các nguyên nhân hàng đầu của NMN là xơ vữa động mạch (XVĐM), THA , sau đó là nguyên nhân từ tim (viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, hẹp van hai lá, rối loạn (RL) nhịp tim), các bệnh gây RL đông máu và một số bệnh nội - ngoại khoa khác. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh NMN:[20] - Bệnh lý động mạch (ĐM) lớn: chủ yếu là huyết khối XVĐM, hiếm gặp hơn là bóc tách ĐM, viêm mạch, bệnh moyamoya, theo cơ chế: + Lấp mạch ―từ ĐM tới ĐM‖ đặc điểm thuận lợi đƣợc ghi nhận là loét mảng xơ, xuất huyết trong mảng xơ, đây là cơ chế ƣu thế và quan trọng ở các NB hẹp ĐM trong sọ; tắc mạch tại chỗ: huyết khối thành lập ở khu vực mảng xơ gây tắc hoàn toàn ĐM tại chỗ, tắc ĐM cảnh ngoài sọ thƣờng không quá nặng do có bàng hệ phong phú ở đa giác Willis, nhƣng sẽ nặng nề nếu bàng hệ không đủ hoặc có tắc sẵn bên kia. Huyết khối tắc mạch tại chỗ của các ĐM nội sọ thƣờng gây nhồi máu nặng do bàng hệ khu vực này hiệu lực kém hơn. Tuy nhiên, so với lấp mạch từ tim, huyết khối tắc mạch tại chỗ ít gây nhồi máu đột ngột toàn bộ vùng tƣới máu do quá trình xơ vữa diễn ra từ từ trƣớc khi tắc hãn, tạo điều kiện phát triển tuần hoàn bàng hệ.

+ Tắc gốc các ĐM nhánh (ĐM xuyên) là cơ chế xảy ra trong hẹp ĐM nội sọ, mảng xơ và huyết khối làm tắc các lỗ xuất phát các ĐM xuyên và gây NMN vùng dƣới vỏ. Cơ chế này gặp ở tuần hoàn sau nhiều hơn tuần hoàn trƣớc và là cơ chế chính của đột quỳ thân não, tắc gốc các nhánh xuyên thƣờng biểu hiện lâm sàng nhƣ nhồi máu lỗ khuyết, tuy nhiên chúng thƣờng. 6 gây nhồi máu dƣới vỏ kích thƣớc lớn hơn và kéo xuống tới vùng nhân nền, thƣờng có lâm sàng không ổn định, dễ trở nặng và thƣờng có kèm xơ vữa ở các vùng ĐM khác. + Giảm tƣới máu phần xa (cơ chế huyết động): mảng xơ gây hẹp ĐM ngày càng nặng, gây ra dòng xoáy và cuối cùng giảm tƣới máu đoạn xa, phía sau chỗ hẹp.

Các NB hẹp nặng ĐM với bàng hệ kém có thể có các cơn thoáng thiếu máu liên quan huyết động. Điển hình là triệu chứng yếu nửa ngƣời, mất ngôn ngữ, mù một mắt, lắc chi choáng váng, nhìn đôi, rối loạn thị giác xảy ra thoáng qua và định hình khi NB bị mất nƣớc, mệt mỏi hoặc khi đứng dậy đột ngột. NMN do giảm tƣới máu đơn thuần thƣờng hiếm gặp trên lâm sàng, cơ chế này đóng vai trò cộng thêm với các cơ chế khác trong phát sinh NMN. - Bệnh lý ĐM nhỏ (NMN lỗ khuyết): Chủ yếu do THA, xảy ra ở các ĐM và tiểu ĐM có đƣờng kính từ 40 – 400µm, chủ yếu ảnh hƣởng các nhánh xuyên đậu vân từ ĐM não giữa, các nhánh xuyên đồi thị từ ĐM não sau và các nhánh xuyên từ ĐM thân nền hoặc do tổn thƣơng lipohyalinosis ở các ĐM xuyên gây tắc mạch, RL cấu trúc thành mạch, lắng đọng chất fibrin và đôi khi có thoát mạch gây xuất huyết.

Ngoài ra, tổn thƣơng các mạch máu nhỏ do xơ vữa tắc gốc nhánh xuyên. - Lấp mạch từ tim: Chiếm 20-25% các nguyên nhân gây NMN, nguy cơ cao gồm rung nhĩ lâu dài hoặc cơn, hội chứng suy nút xoang, van tim nhân tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Nhĩ Châm Kết Hợp Thể Châm Trong Phục Hồi Chức Năng Người Bệnh Nhồi Máu Não cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị nhĩ châm kết hợp với thể châm trong việc phục hồi chức năng cho bệnh nhân nhồi máu não. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả của phương pháp mà còn chỉ ra những lợi ích rõ rệt mà nó mang lại cho người bệnh, như cải thiện khả năng vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị nhồi máu não, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị và dự phòng nhồi máu não của aspirin kết hợp cilostazol. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị khác nhau và cách chúng có thể hỗ trợ trong việc phòng ngừa nhồi máu não. Mỗi liên kết đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này và nâng cao kiến thức của mình.