BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -oOo- NGUYỄN ĐÌNH TÚ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC MỐC GIẢI PHẪU VÙNG XƢƠNG BẢN VUÔNG – CHÂN BƢỚM QUA NỘI SOI PHẪU TÍCH XÁC TƢƠI TẠI BỘ MÔN GIẢI PHẪU ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HCM TỪ 2020 - 2021 NGÀNH: TAI – MŨI – HỌNG MÃ SỐ:8720155 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN MINH TRƢỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021 . LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và do chính tôi thu thập, dƣới sự hƣớng dẫn của nhóm nghiên cứu đề tài cấp Sở Khoa Học Công Nghệ TP. Các số liệu và kết quả chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu đƣợc Sở Khoa Học Công Nghệ TP.HCM hỗ trợ về mặt kinh phí. Các số liệu sau đó sẽ đƣợc bàn giao lại để hoàn thành công trình nghiên cứu của Sở Khoa Học Công Nghệ TP. Tác giả Nguyễn Đình Tú . MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC CÁC BẢNG . v DANH MỤC CÁC HÌNH .vii ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . Giải phẫu vùng xƣơng bản vuông, hố chân bƣớm khẩu cái và các cấu trúc liên quan . Tiếp cận phẫu thuật . Ƣu thế của nội soi trong phẫu thuật vùng sàn sọ . Tổng hợp một số nghiên cứu về đặc điểm giải phẫu phẫu thuật của vùng xƣơng bản vuông và hố CBKC qua nội soi trên thi hài. 37 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu . Đối tƣợng nghiên cứu . Tiêu chuẩn chọn mẫu . Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian – địa điểm nghiên cứu . Xác định các biến số . Phƣơng pháp và dụng cụ đo lƣờng thu thập . Quy trình thực hiện phẫu tích thi hài. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu và xử lý thống kê . Đạo đức trong nghiên cứu. 58 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ. Đặc điểm dịch tễ của mẫu nghiên cứu . Các mốc giải phẫu vùng xƣơng bản vuông . Các mốc giải phẫu vùng hố chân bƣớm khẩu cái . 70 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN . Bàn luận về đặc điểm dịch tễ. Bàn luận về các mốc giải phẫu vùng xƣơng bản vuông. Bàn luận về các mốc giải phẫu vùng hố chân bƣớm khẩu cái . 966 TÀI LIỆU THAM KHẢO . DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BKC: Bƣớm khẩu cái CBKC: Chân bƣớm khẩu cái ĐM: Động mạch ĐMBKC: Động mạch bƣớm khẩu cái GMT: Gai mũi trƣớc MS: Mào sàng XB: xoang bƣớm XH: Xoang hang XBV: Xƣơng bản vuông TY: Tuyến yên TK: Thần kinh TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh . DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. 1 So sánh phẫu thuật nội soi và kinh điển vùng sàn sọ . 1 Liệt kê các biến số dịch tễ . 2 : Liệt kê các biến số vùng xƣơng bản vuông:. 3 Liệt kê các biến số vùng hố chân bƣớm khẩu cái . 1 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang bƣớm theo giới . 2 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang bƣớm theo bên . 3 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – lồi động mạch cảnh theo giới . 4 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – lồi động mạch cảnh theo bên . 5 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – lồi thần kinh thị theo giới . 6 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – lồi thần kinh thị theo bên . 7 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – ngách cảnh thị theo giới . 8 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – ngách cảnh thị theo bên . 9 Bảng tƣơng quan các mốc giải phẫu vùng xƣơng bản vuông . 10 Kết quả đo chiều dài động mạch cảnh trong theo giới . 11 Kết quả đo chiều dài động mạch cảnh trong theo bên . 12 Kết quả đo đƣờng kính động mạch cảnh trong theo giới . 13 Kết quả đo đƣờng kính động mạch cảnh trong theo bên. 14 Kết quả đo khoảng cách giữa 2 động mạch cảnh trong theo giới . 15 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – mào sàng theo giới . 16 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – mào sàng theo bên. 17 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang hàm theo giới . 18: Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang hàm theo bên . 19 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – động mạch hàm trong theo giới . 20 Kết quả đo khoảng cách gai mũi trƣớc – động mạch hàm trong theo bên . 21 Kết quả đo đƣờng kính động mạch hàm trong theo giới. 22 Kết quả đo đƣờng kính động mạch hàm trong theo bên . 23 Kết quả đo đƣờng kính động mạch bƣớm khẩu cái theo giới . 24 Kết quả đo đƣờng kính động mạch bƣớm khẩu cái theo bên. 1 So sánh trị số trung bình của khoảng cách gai mũi trƣớc đến thành sau xoang bƣớm trong nghiên cứu của chúng tối với các tác giả khác. 2 So sánh trị số trung bình của khoảng cách gai mũi trƣớc lồi động mạch cảnh trong nghiên cứu của chúng tối với các tác giả khác. 3 So sánh trị số trung bình của khoảng cách gai mũi trƣớc – lồi thần kinh thị trong nghiên cứu của chúng tôi với các tác giả khác . 4 So sánh trị số trung bình của khoảng cách gai mũi trƣớc – mào sàng trong nghiên cứu của chúng tôi với các tác giả khác . DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Khung xƣơng của khoang mũi . Mạch máu và thần kinh của khoang mũi . Hình ảnh nội soi XB . Loại mặt dốc của XB .Xƣơng bản vuông và các cấu trúc xung quanh. Mặt dƣới nền sọ của trẻ sơ sinh với phần bƣớm và phần chẩmcủa xƣơng bản vuông. 7 Hình ảnh nhìn bên của hộp sọ . 8 Xƣơng bản vuông và các cấu trúc thần kinh, mạch máu xung quanh 15 Hình 1. 9: Phân chia 3 vùng xƣơng bản vuông. 10 Mẫu xƣơng vùng nền chẩm . 11 Cấp máu cho xƣơng bản vuông có nguồn gốc từ nhánh vòm cảnh . 12 Động mạch cảnh trong đoạn xƣơng bản vuông . Thần kinh Vidian liên quan với vùng xƣơng bản vuông và hố CBKC . Hệ thống nội soi và ống nội soi. Thƣớc đo độ bề dày Micromed,Thƣớc đo độ sâu Mitutoyo . Bộ dụng cụ nội soi . Cắt mỏm móc,mở lỗ thông xoang hàm . Cắt vách mũi xoang, bộc lộ thành sau xoang hàm . Nạo sàng trƣớc sau. Lỗ thông tự nhiên xoang bƣớm . Mở rộng thành trƣớc xoang bƣớm(đã cắt cuốn mũi giữa) . 9 Lồi động mạch cảnh-lồi thần kinh thị-ngách cảnh thị . Bộc lộ động mạch cảnh trong 2 bên . Bóc tách niêm mạc xoang hàm . Mở thành sau xoang hàm. Lấy bỏ lớp mỡ bảo vệ hố CBKC . Hố CBKC sau khi lấy bỏ lớp mỡ bảo vệ. 1 Đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang bƣớm . 2 Đo chiều dài động mạch cảnh trong . 3 Đo đƣờng kính động mạch cảnh trong . 4 Đo khoảng cách giữa hai động mạch cảnh . 5 Đo khoảng cách gai mũi trƣớc – mào sàng. 6 Đo khoảng cách gai mũi trƣớc – thành sau xoang hàm . 7 Đo khoảng cách gai mũi trƣớc – động mạch hàm trong. 8 Đo đƣờng kính động mạch hàm trong . 9 Phân nhánh động mạch hàm trong . 10 Động mạch bƣớm khẩu cái gồm 2 nhánh chính . 11 Đo đƣờng kính động mạch BKC . ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thập kỉ qua, với sự phát triển của phƣơng pháp tiếp cận qua nội soi đƣờng mũi, đã có sự gia tăng trong việc cắt bỏ hàng loạt khối u vùng nền sọ. Năm 1987, phẫu thuật nội soi đƣờng mũi qua xoang bƣớm cắt bỏ adenoma tuyến yên đƣợc giới thiệu lần đầu bởi Griffith. Từ đó, số lƣợng các cuộc phẫu thuật, các kỹ thuật tiếp cận nền sọ qua nội soi cũng nhƣ hiểu biết về phƣơng diện giải phẫu đã tăng lên đáng kể và đƣợc ứng dụng trong nhiều bệnh lý nhƣ rò dịch não tủy, u tuyến yên và là một cuộc cách mạng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý mũi xoang. So sánh với phƣơng pháp mở sọ não, cách tiếp cận qua nội soi đƣờng mũi giúp tránh đƣợc tổn thƣơng não, giảm đáng kể các tổn thƣơng trực tiếp đến các dây thần kinh sọ và mạch máu. Trong những năm gần đây, với các tiến bộ về hiểu biết giải phẫu cũng nhƣ phƣơng tiện phẫu thuật, các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi sàn sọ tăng lên nhanh chóng. Những nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng, so với phƣơng pháp mở sọ truyền thống, tiếp cận qua nội soi đƣờng mũi có ƣu điểm là ít biến chứng và thời gian nằm viện ngắn. Tƣơng quan giải phẫu trong phƣơng pháp tiếp cận nội soi đƣờng mũi rất phức tạp. Do đó, một loạt các công tình nghiên cứu tập trung vào giải phẫu ứng dụng đã đƣợc thực hiện. Tuy nhiên tại Việt Nam, chúng ta vẫn chƣa có nhiều các nghiên cứu về các mốc giải phẫu, đặt biệt là trên xác ngƣời. Nghiên cứu các mốc giải phẫu và mối liên quan với các cấu trúc xung quanh giúp định hình vị trí bình thƣờng của các mốc trong suốt quá trình phẫu thuật.Vì thế, khảo sát đặc điểm các mốc giải phẫu vùng nền sọ qua nội soi trên xác tƣơi giúp cho các phẫu thuật viên trên thực tế đạt đƣợc hiệu quả cao hơn trong điều trị. Vùng xƣơng bản vuông và hố chân bƣớm khẩu cái là một khu vực nhỏ và là trung tâm của nền sọ với khả năng tiếp cận phẫu thuật hạn chế và các bệnh lý liên quan nhiều đến các cấu trúc xung quanh.Mà hiện nay, nghiên cứu về giải . phẫu ứng dụng vùng xƣơng bản vuông và chân bƣớm khẩu cái vẫn còn ít. Đặc biệt, mỗi chủng tộc lại có hình thái, cấu trúc thay đổi khác nhau. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CÁC MỐC GIẢI PHẪU VÙNG XƢƠNG BẢN VUÔNG - CHÂN BƢỚM QUA NỘI SOI PHẪU TÍCH XÁC TƢƠI TẠI BỘ MÔN GIẢI PHẪU HỌC ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.HCM TỪ 2020 - 2021” để góp phần hiểu rõ đặc điểm các mốc giải phẫu vùng sàn sọ và hố chân bƣớm khẩu cái qua nội soi đƣờng mũi. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Nghiên cứu đặc điểm các mốc giải phẫu vùng xƣơng bản vuông và hố chân bƣớm khẩu cái qua nội soi phẫu tích xác tƣơi. MỤC TIÊU CỤ THỂ Khảo sát đặc điểm một số mốc giải phẫu vùng xƣơng bản vuông qua nội soi. Khảo sát đặc điểm một số mốc giải phẫu vùng hố chân bƣớm khẩu cái qua nội soi. CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Nghiên Cứu Đặc Điểm Giải Phẫu Vùng Xương Bản Vuông Qua Nội Soi Phẫu Tích Xác Tươi
Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu vùng xương bản vuông chân bướm qua nội soi tại Đại học Y Dược TP.HCM, cung cấp thông tin quý giá cho y học.
Trường đại học
Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tai – Mũi – HọngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Y HọcPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Đình Tú
Người hướng dẫn: Trần Minh Trường
Trường học: Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tai – Mũi – Họng
Đề tài: Nghiên Cứu Đặc Điểm Giải Phẫu Vùng Xương Bản Vuông Qua Nội Soi Phẫu Tích Xác Tươi
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Y Học
Năm xuất bản: 2021
Địa điểm: Thành Phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ