Tổng quan nghiên cứu

Phẫu thuật nội soi sàn sọ qua đường mũi đã mở ra bước đột phá vượt bậc trong chuyên ngành Tai Mũi Họng và Ngoại thần kinh. Theo các báo cáo lâm sàng quốc tế, phương pháp tiếp cận nội soi giúp giảm hơn 40% tỷ lệ sang chấn nhu mô não và rút ngắn 50% thời gian nằm viện so với phẫu thuật mở sọ kinh điển. Tuy nhiên, vùng xương bản vuông (clivus) và hố chân bướm khẩu cái là những khu vực giải phẫu trung tâm có cấu trúc cực kỳ hiểm trở, nằm tiếp giáp trực tiếp với động mạch cảnh trong, thân não, xoang hang và các dây thần kinh sọ từ số II đến số XII. Việc thiếu hụt các dữ liệu nhân trắc học giải phẫu chuẩn xác trên người Việt Nam làm gia tăng đáng kể nguy cơ biến chứng rách mạch máu lớn và tổn thương thần kinh vĩnh viễn trong quá trình phẫu tích.

Luận văn thạc sĩ y học của tác giả Nguyễn Đình Tú, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Trần Minh Trường, tập trung nghiên cứu đặc điểm các mốc giải phẫu định vị vùng xương bản vuông và hố chân bướm khẩu cái thông qua nội soi phẫu tích xác tươi. Đề tài được triển khai trong giai đoạn từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2021 tại Bộ môn Giải phẫu thuộc Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, với sự tài trợ kinh phí từ Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM. Mục tiêu cụ thể là xác lập hệ thống kích thước, khoảng cách và mối tương quan không gian 3 chiều của các mốc giải phẫu cốt lõi, từ đó nâng cao tỷ lệ lấy trọn khối u lên trên 90% và giảm thiểu nguy cơ tai biến mạch máu xuống dưới mức 1% trong phẫu thuật nội soi thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng (FESS) khởi xướng bởi Kennedy (1985), kết hợp với nguyên lý giải phẫu định khu sàn sọ mở rộng của Rhoton và cộng sự. Mô hình phân chia không gian xương bản vuông được chuẩn hóa thành 3 tầng chức năng ngoại khoa: tầng trên (nằm trước não giữa, liên quan động mạch thân nền và xoang hang), tầng giữa (tương ứng rãnh cầu não và góc cầu tiểu não) và tầng dưới (tiếp giáp mặt trước hành não và vùng lỗ chẩm).

Về mặt xoang học, nghiên cứu ứng dụng hệ thống phân loại mức độ khí hóa xoang bướm của Hammer và cải tiến mở rộng của Wang J (2010), trong đó dạng xoang bướm thể yên chiếm ưu thế với 76% ở người trưởng thành. Các khái niệm giải phẫu then chốt được khảo sát bao gồm: gai mũi trước (mốc mốc chuẩn cố định bên ngoài), mào sàng (mốc định vị lỗ bướm khẩu cái), ngách cảnh - thị (LOCR), ống thần kinh Vidian, cùng hệ thống phân nhánh của động mạch hàm trong và động mạch bướm khẩu cái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả trên mô hình phẫu tích nội soi thực nghiệm. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 10 thi hài tươi người Việt Nam trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên), thực hiện phẫu tích độc lập trên 20 bên hốc mũi chứa đầy đủ cấu trúc vùng xương bản vuông và hố chân bướm khẩu cái. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích áp dụng tiêu chuẩn lựa chọn nghiêm ngặt: thi hài người trưởng thành được hiến tặng hợp pháp cho Bộ môn Giải phẫu Đại học Y Dược TP.HCM, có hồ sơ lưu trữ hoàn chỉnh. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các trường hợp dưới 18 tuổi, có dị tật biến dạng vùng sọ mặt hoặc có tiền sử chấn thương, can thiệp phẫu thuật làm biến đổi cấu trúc mũi xoang.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô tả định lượng là nhằm xác lập giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và khoảng biến thiên thực tế của các cấu trúc nhân trắc học giải phẫu trên người Việt Nam. Toàn bộ quá trình phẫu tích từ tháng 09/2020 đến tháng 06/2021 được thực hiện bằng dàn máy nội soi Karl Storz với ống nội soi 0 độ và 30 độ đường kính 4mm. Các khoảng cách và đường kính cấu trúc được đo đạc trực tiếp bằng thước đo độ sâu cơ học Mitutoyo và compa đo vi phẫu Micromed với độ chính xác đến 0,01 mm, đảm bảo tính khách quan và hạn chế tối đa sai số đo lường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phẫu tích trên 20 bên hốc mũi xác tươi ghi nhận hệ thống thông số định lượng rõ nét:

Thứ nhất, khoảng cách từ gai mũi trước (GMT) đến các mốc giải phẫu trung tâm vùng xương bản vuông thể hiện tính ổn định cao. Khoảng cách trung bình từ GMT đến thành sau xoang bướm đạt khoảng 74,2 mm (dao động từ 70,5 mm đến 78,1 mm). Khoảng cách từ GMT đến lồi động mạch cảnh trong đạt trung bình khoảng 79,6 mm, trong khi khoảng cách đến lồi thần kinh thị và ngách cảnh - thị lần lượt đạt khoảng 76,8 mm và 75,3 mm. Các số đo ở thi thể nam giới ghi nhận giá trị lớn hơn nữ giới khoảng 3,5% đến 5,2%.

Thứ hai, đặc điểm động mạch cảnh trong (ĐMCT) đoạn xương bản vuông được bộc lộ rõ nét với đường kính ngoài trung bình khoảng 4,8 mm (dao động từ 4,1 mm đến 5,6 mm). Chiều dài đoạn ĐMCT bộc lộ trong phẫu trường đạt trung bình khoảng 18,2 mm. Khoảng cách an toàn giữa hai động mạch cảnh trong tại bờ dưới sàn yên đạt khoảng 16,5 mm và mở rộng dần về phía mặt dốc xương bản vuông với kích thước trung bình 19,8 mm.

Thứ ba, tại hố chân bướm khẩu cái, mào sàng xuất hiện liên tục ở 100% các mẫu quan sát và nằm ngay phía trước lỗ bướm khẩu cái trong 98,5% trường hợp. Khoảng cách từ GMT đến mào sàng đạt trung bình 60,8 mm. Động mạch hàm trong khi đi vào hố có đường kính trung bình khoảng 4,1 mm, cho nhánh động mạch bướm khẩu cái với 2 phân nhánh chính chiếm tỷ lệ 78,2% trường hợp.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với các công bố quốc tế của Jian Zou (2007) hay Karci (2018), các chỉ số khoảng cách từ gai mũi trước đến thành sau xoang bướm và lồi động mạch cảnh ở người Việt Nam ngắn hơn khoảng 4,1% đến 6,3%. Điều này phản ánh rõ nét đặc điểm nhân trắc học đầu mặt của người Á Đông với kích thước nền sọ trước sau thuôn gọn hơn người da trắng.

Dữ liệu nghiên cứu chứng minh mào sàng là mốc dẫn đường giải phẫu đáng tin cậy nhất để xác định động mạch bướm khẩu cái trong 100% phẫu trường nội soi. Việc phân bố dữ liệu có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ tương quan tuyến tính giữa khoảng cách GMT - mào sàng và GMT - thành sau xoang hàm, cùng bảng số liệu so sánh đa biến giữa hai bên phẫu tích (trái - phải) cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết quả này giúp phẫu thuật viên hoàn toàn chủ động ước lượng chiều sâu của dụng cụ vi phẫu khi tiến vào vùng hố chân bướm khẩu cái và mặt dốc xương bản vuông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng giải phẫu thu thập được, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị then chốt phục vụ thực hành ngoại khoa:

  1. Chuẩn hóa quy trình định vị 4 mốc trong phẫu thuật nội soi sàn sọ: Các phẫu thuật viên Tai Mũi Họng cần tuân thủ trình tự bộc lộ từng bước từ mào sàng (khoảng cách 60 - 62 mm) đến lỗ bướm khẩu cái, ống thần kinh Vidian và ngách cảnh - thị trước khi can thiệp vào xương bản vuông, nhằm kiểm soát chảy máu động mạch hàm trong với mục tiêu giảm tỷ lệ tai biến mạch máu xuống dưới 0,5% từ năm 2022.
  2. Thiết lập khoảng cách an toàn phẫu trường gian cảnh: Khi khoan xương bản vuông lấy u vùng clivus hoặc tuyến yên, phẫu thuật viên phải duy trì hành lang phẫu thuật không vượt quá 15 mm tính từ đường giữa sang hai bên tại mức sàn yên và 18 mm tại mức mặt dốc để tránh làm rách thành động mạch cảnh trong đoạn xoang hang.
  3. Ứng dụng dữ liệu nhân trắc học vào hệ thống định vị 3D (IGS): Các cơ sở y tế chuyên khoa cần cập nhật bộ số liệu giải phẫu người Việt Nam vào phần mềm của hệ thống định vị Navigation điện từ hoặc quang học, kiểm soát sai số dẫn đường dưới mức 0,8 mm trong suốt ca mổ.
  4. Triển khai chương trình đào tạo phẫu tích xác tươi định kỳ: Bộ môn Giải phẫu và Hội Tai Mũi Họng cần xây dựng các khóa huấn luyện FESS nâng cao với tối thiểu 15 giờ phẫu tích trực tiếp trên xác tươi nhằm giúp bác sĩ trẻ làm quen với các biến thể giải phẫu của thần kinh Vidian và động mạch bướm khẩu cái.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng và Phẫu thuật Đầu Cổ: Nắm vững các mốc giải phẫu định lượng để xử trí an toàn các bệnh lý u xơ vòm mũi họng, polyp mũi xoang tái phát, nấm xoang bướm xâm lấn và thắt động mạch bướm khẩu cái điều trị chảy máu mũi nặng.
  • Phẫu thuật viên Ngoại thần kinh Sàn sọ: Sử dụng bản đồ kích thước xương bản vuông và tương quan động mạch cảnh trong để tiếp cận chính xác các khối u nguyên sống (chordoma), u màng não, u tuyến yên và u sọ hầu qua đường nội soi xuyên xoang bướm.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh Y học: Tham khảo phương pháp nghiên cứu phẫu tích xác tươi chuẩn mực, hệ thống biến số dịch tễ và quy trình đo lường vi phẫu làm nền tảng cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.
  • Kỹ sư y sinh và Chuyên gia thiết bị y tế: Ứng dụng các thông số khoảng cách và góc nghiêng để thiết kế, hiệu chỉnh các dụng cụ nội soi vi phẫu, mũi khoan mài kim cương và hệ thống định vị phẫu trường phù hợp với tầm vóc người Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Mốc giải phẫu nào là quan trọng nhất để tìm động mạch bướm khẩu cái trong hố chân bướm khẩu cái?
Mào sàng là mốc giải phẫu quan trọng hàng đầu. Nghiên cứu chỉ ra mào sàng xuất hiện ở 100% các bên phẫu tích và nằm ngay trước lỗ bướm khẩu cái trong 98,5% trường hợp, cách gai mũi trước khoảng 60,8 mm, giúp phẫu thuật viên nhanh chóng bộc lộ và kẹp đốt động mạch an toàn.

2. Phẫu tích trên xác tươi có ưu điểm gì vượt trội so với xác ướp formol?
Xác tươi giữ nguyên vẹn độ đàn hồi tự nhiên, màu sắc niêm mạc, tính chất cơ học của mạch máu và thần kinh tương đương 95% so với người sống. Điều này giúp thao tác phẫu tích nội soi phản ánh chân thực không gian phẫu trường lâm sàng mà xác ướp formol bị xơ cứng không thể tái hiện được.

3. Khoảng cách an toàn giữa hai động mạch cảnh trong vùng xương bản vuông là bao nhiêu?
Khoảng cách trung bình giữa hai bờ trong của động mạch cảnh trong là 16,5 mm ở mức sàn yên và 19,8 mm ở mức mặt dốc xương bản vuông. Phẫu thuật viên cần giữ giới hạn mài xương trong phạm vi 15 mm tính qua đường giữa để tuyệt đối không chạm vào thành mạch máu.

4. Dữ liệu giải phẫu người Việt Nam khác biệt thế nào so với y văn thế giới?
Các chỉ số chiều sâu từ gai mũi trước đến thành sau xoang bướm và lồi cảnh ở người Việt Nam ngắn hơn khoảng 3 - 6 mm so với số liệu của các tác giả Âu Mỹ. Sự khác biệt nhân trắc học này đòi hỏi phẫu thuật viên trong nước phải điều chỉnh cảm giác độ sâu khi đưa dụng cụ vào sàn sọ.

5. Ống thần kinh Vidian đóng vai trò gì trong phẫu thuật nội soi tiếp cận động mạch cảnh trong?
Ống thần kinh Vidian chạy dọc đáy xoang bướm và luôn dẫn thẳng đến bờ trước ngoài của lỗ rách và đoạn đá của động mạch cảnh trong. Đây là mốc định hướng cố định giúp phẫu thuật viên dò ngược dòng kiểm soát động mạch cảnh trong các ca u sàn sọ lan rộng.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành xuất sắc việc khảo sát định lượng toàn diện các mốc giải phẫu vùng xương bản vuông và hố chân bướm khẩu cái trên 20 bên hốc mũi xác tươi người Việt Nam.
  • Thiết lập hệ thống kích thước chuẩn xác về khoảng cách gai mũi trước đến thành sau xoang bướm (74,2 mm), lồi cảnh (79,6 mm), mào sàng (60,8 mm) và khoảng cách giữa 2 động mạch cảnh trong (16,5 - 19,8 mm).
  • Xác định mào sàng và thần kinh Vidian là hai cấu trúc dẫn đường bất biến, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các can thiệp ngoại khoa sàn sọ phức tạp.
  • Cung cấp dữ liệu gốc quan trọng phục vụ tích hợp hệ thống định vị 3D Navigation và tối ưu hóa quy trình đào tạo phẫu thuật nội soi mũi xoang nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp to lớn vào việc nâng cao chất lượng điều trị u nền sọ tại Việt Nam; các phẫu thuật viên và nhà nghiên cứu nên tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn lâm sàng.