Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa và biến đổi khí hậu, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với khói bụi và nhiệt độ tăng cao tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, đặc biệt là làn da. Các tác nhân môi trường thúc đẩy tuyến bã nhờn hoạt động quá mức, gây bít tắc lỗ chân lông và viêm nang lông, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây hại phát triển dẫn đến mụn trứng cá và quá trình lão hóa da sớm, đặc biệt tại các vùng da có mật độ tiết bã nhờn cao như lưng, vai, cổ và ngực.
Phần lớn các sản phẩm làm sạch da thương mại dạng bánh hoặc dạng lỏng hiện nay sử dụng các chất hoạt động bề mặt tổng hợp như Sodium Laureth Ether Sulfate (SLES), Sodium Lauryl Sulfate (SLS), Cocoamidopropyl Betaine, Disodium Lauryl Sulfosuccinate, Sodium Cocoyl Isethionate hoặc Polyoxyethylene Alkyl Ether Sulfate. Mặc dù có hiệu lực tẩy rửa cao, các hợp chất này thường gây cảm giác khô căng, mất cân bằng ẩm tự nhiên và có nguy cơ gây kích ứng biểu bì khi sử dụng lâu dài. Do đó, xu hướng nghiên cứu và phát triển các sản phẩm xà phòng có nguồn gốc từ thiên nhiên, kết hợp khả năng làm sạch sâu, duy trì độ ẩm và đảm bảo an toàn sinh học đang trở thành hướng đi cần thiết.
Nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) là dược liệu chứa nhiều hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học cao. Hai hoạt chất chủ đạo là Cordycepin và Adenosine đã được chứng minh có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng viêm, chống oxy hóa, hỗ trợ vi tuần hoàn dưới da và làm chậm quá trình lão hóa biểu bì, cùng với sự hiện diện của các vitamin nhóm A, B, E và các axit béo không bão hòa. Nhu cầu sử dụng C. militaris trong thực phẩm chức năng và dược phẩm tăng cao kéo theo giá thành phẩm nguyên nấm đắt đỏ. Việc tận dụng phần giá thể sau nuôi cấy (môi trường bán rắn ngũ cốc sau khi thu hoạch quả thể) vừa giúp thu hồi lượng lớn hoạt chất sinh học còn tồn dư với chi phí thấp, vừa giải quyết bài toán xử lý phụ phẩm nông nghiệp sau nuôi trồng và góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ nấm Đông trùng hạ thảo.
Khóa luận tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học với đề tài "Nghiên cứu công thức tạo xà phòng dược liệu từ cao chiết đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)" được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ phối trộn tối ưu giữa phôi xà phòng thực vật và cao chiết từ giá thể nấm, tạo ra sản phẩm xà phòng an toàn cho da, có hoạt tính kháng khuẩn và cảm quan phù hợp.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Chuẩn bị cao chiết từ giá thể nấm Cordyceps militaris sau nuôi trồng và kiểm tra hàm lượng hoạt chất Cordycepin, Adenosine cùng độ ẩm của cao chiết.
- Nấu phôi xà phòng bằng phương pháp xà phòng hóa lạnh và khảo sát tỉ lệ phối trộn tối ưu giữa dầu dừa và dầu ô liu dựa trên các chỉ tiêu hóa lý (pH, độ ổn định bọt).
- Phối trộn cao chiết C. militaris vào phôi xà phòng theo các nồng độ khác nhau.
- Khảo sát khả năng gây kích ứng da của các công thức xà phòng trên mô hình động vật thực nghiệm (chuột nhắt trắng Swiss).
- Đánh giá khả năng kháng các chủng vi khuẩn thường gây bệnh trên da của các nghiệm thức xà phòng và so sánh với xà phòng thương mại.
- Khảo sát tỉ lệ bổ sung tinh dầu bạc hà nhằm hiệu chỉnh mùi hương và đánh giá cảm quan sản phẩm trên người tình nguyện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cao chiết từ giá thể nấm Cordyceps militaris sau thu hoạch; dầu dừa nguyên chất (Vietcoco); dầu ô liu nguyên chất (Extra Virgin); tinh dầu bạc hà (Mentha piperita L.); các chủng vi khuẩn kiểm định gồm Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella; chuột nhắt trắng Swiss (trọng lượng 18 – 22 g).
- Không gian thực hiện: Phòng Nghiên cứu và Phát triển Cordyceps, Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường và Phòng Vi sinh, Khoa Khoa học Sinh học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về hoạt tính sinh học của nấm Cordyceps militaris (thuộc Giới Fungi, Ngành Ascomycota, Lớp Sordariomycetes, Bộ Hypocreales, Họ Clavicipitaceae, Chi Cordyceps), phản ứng xà phòng hóa chất béo và cơ chế bảo vệ biểu bì da. Thành phần hoạt chất chính trong nấm gồm Cordycepin ($C_{10}H_{13}N_5O_3$, 9-(3-deoxy-$\beta$-D-ribofuranosyl)adenin) có tác dụng ức chế tổng hợp RNA vi sinh vật, kháng viêm qua ức chế đáp ứng NF-$\kappa$B; Adenosine ($C_{10}H_{13}N_5O_4$, 6-amino-9-$\beta$-D-ribofuranosyl-9-H-purine) giúp làm dịu da, kháng viêm tại thụ thể $A_{2A}$ và thúc đẩy tái tạo mô; cùng các vitamin và axit béo không bão hòa (chiếm 70% tổng axit béo, chủ yếu là axit linoleic).
Quy trình tạo phôi dựa trên phản ứng xà phòng hóa lạnh (Cold Process – CP) giữa triacylglycerol từ dầu thực vật (dầu dừa giàu axit lauric giúp tạo bọt và làm sạch; dầu ô liu giàu axit oleic giúp dưỡng ẩm) với dung dịch kiềm Sodium Hydroxide (NaOH):
$$(CH_3[CH_2]_{16}COO)3C_3H_5 + 3NaOH \longrightarrow 3CH_3[CH_2]{16}COONa + C_3H_5(OH)_3$$
Phản ứng tạo ra muối natri của axit béo và glycerol tự nhiên. Nồng độ pH được hiệu chỉnh bằng Acid citric ($C_6H_8O_7$), bổ sung Vitamin E chống oxy hóa và tinh dầu bạc hà (Mentha piperita L., chứa 30 – 40% menthol và 20 – 50% menthone) để tạo hương the mát và tăng cường tính kháng khuẩn.
Khóa luận sử dụng hệ thống các phương pháp thực nghiệm khoa học:
- Phương pháp chiết xuất và kiểm nghiệm cao dược liệu: Ngâm giá thể nấm C. militaris trong cồn thực phẩm 40% trong thời gian 30 ngày, sau đó cô đặc thu hồi cao đặc. Hàm lượng Cordycepin và Adenosine được định lượng bằng phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột sắc ký chuyên dụng áp suất 50 – 350 bar. Độ ẩm cao chiết được xác định bằng phương pháp sấy nhiệt (mẫu 2 g; sấy lần 1 ở 50°C trong 2 giờ, lần 2 ở 105°C trong 4 giờ; lặp lại 5 lần).
- Phương pháp xà phòng hóa lạnh và đánh giá tính chất hóa lý: Hỗn hợp dầu dừa và dầu ô liu được gia nhiệt ở 60°C, phối trộn với dung dịch NaOH 30% (ở nhiệt độ 40°C), khuấy ở tốc độ 1000 rpm và chuyển sang máy khuấy cơ cánh thủy tinh. Độ pH được đo trực tiếp trên dung dịch xà phòng 10% (g/mL). Khả năng tạo bọt và độ ổn định bọt được xác định theo TCVN 2224:1991 thông qua việc lắc Vortex 1 g xà phòng trong 10 mL nước suốt 30 giây, đo chiều cao cột bọt (cm) tại thời điểm 1 phút và 5 phút:
$$\text{Độ ổn định bọt (%)} = \frac{\text{Chiều cao bọt sau 5 phút}}{\text{Chiều cao bọt sau 1 phút}} \times 100$$
- Phương pháp thử kích ứng da động vật: Thực hiện theo Quyết định số 3113/1999/QĐ-BYT của Bộ Y tế trên 18 chuột nhắt trắng Swiss (15 chuột thử nghiệm cho 5 nghiệm thức và 3 chuột đối chứng nước cất vô trùng). Vùng lưng dưới xương vai diện tích $1 \times 1\ \text{cm}$ được cạo lông trước 24 giờ. Liều thử nghiệm là 0,2 mL dung dịch xà phòng 0,2 g/mL trên mỗi $1\ \text{cm}^2$ da. Mức độ kích ứng được theo dõi và chấm điểm sau 30 phút, 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ dựa trên thang điểm 4 mức độ (Mức 1: 0 – 0,5 điểm, không đáng kể; Mức 2: 0,5 – 2,5 điểm, nhẹ; Mức 3: 3 – 5 điểm, vừa phải; Mức 4: 5 – 8 điểm, nghiêm trọng).
- Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn: Sử dụng kỹ thuật khuếch tán khoanh giấy kháng sinh (Kirby – Bauer) trên đĩa thạch Luria-Bertani (LB). Huyền dịch vi khuẩn được chuẩn hóa theo độ đục McFarland ($10^8\ \text{CFU/mL}$) và trải đều $100\ \mu\text{L}$ lên đĩa thạch. Đĩa giấy Whatman đường kính 6 mm (tiệt trùng ở 121°C trong 20 phút) được tẩm $10\ \mu\text{L}$ dịch thử nghiệm (xà phòng nồng độ 0,2 g/mL), đối chứng dương (Tetracycline 30 $\mu\text{g}$) và đối chứng âm (nước cất vô trùng), ủ ở 37°C trong 24 giờ để đo đường kính vòng kháng khuẩn (mm). Thí nghiệm mở rộng so sánh nghiệm thức xà phòng tối ưu với hai mẫu xà phòng thương mại gồm Lifebuoy Chăm sóc da (XP2) và Camay Classic đỏ (XP1) trên chủng E. coli.
- Phương pháp đánh giá cảm quan: Thực hiện khảo sát trên 35 tình nguyện viên (TNV) bằng biểu mẫu khảo sát trực tuyến theo thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không hài lòng, 2: Không hài lòng, 3: Trung lập, 4: Hài lòng, 5: Rất hài lòng) để lựa chọn hàm lượng tinh dầu bạc hà (0; 0,1; 0,2; 0,3 mL) và đánh giá các tiêu chí: màu sắc, độ tạo bọt, khả năng làm sạch và khả năng giữ ẩm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) và kiểm định so sánh bội Tukey ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ (độ tin cậy 95%) bằng phần mềm Minitab 16. Thống kê mô tả và vẽ đồ thị đường chuẩn HPLC, biểu đồ cột cảm quan bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu dựa trên thực trạng ô nhiễm môi trường làm gia tăng các bệnh lý da liễu và nhược điểm gây khô da của các chất tẩy rửa tổng hợp. Tác giả phân tích tiềm năng của hoạt chất Cordycepin và Adenosine từ nấm Cordyceps militaris, chỉ ra tính khả thi của việc tận dụng giá thể sau nuôi cấy nhằm giảm giá thành nguyên liệu và bảo vệ môi trường. Từ đó, chương xác định mục tiêu tổng quát, 6 nội dung công việc cụ thể và kế hoạch triển khai từ tháng 07/2022 đến tháng 12/2022 tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Chương 2 cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chi tiết bao gồm:
- Vị trí phân loại, cấu trúc phân tử của Cordycepin và Adenosine, thành phần dưỡng chất trong C. militaris (17 axit amin, khoáng chất Al, Si, K, Na, vitamin A, B12, C, E, K và axit béo không bão hòa).
- Dẫn chứng các nghiên cứu quốc tế và trong nước về hoạt tính sinh học của nấm: hoạt tính chống oxy hóa của phân đoạn CM-hs-CPS2 (khả năng khử 89% ở nồng độ 8 mg/mL), hoạt tính kháng virus cúm A của acidic polysaccharide (APS), protein CMP (12 kDa) ức chế nấm Fusarium oxysporum, tác dụng kháng viêm trên đại thực bào RAW 264.7 làm giảm tiết NO, TNF-$\alpha$, IL-6 và cải thiện vi tuần hoàn biểu bì.
- Phân loại cao dược liệu (cao lỏng, cao đặc với dung môi $\le 20%$, cao khô với độ ẩm $\le 5%$) và nguyên lý phân tích định lượng bằng HPLC.
- So sánh ưu nhược điểm của 4 loại dầu thực vật (dầu ô liu, dầu dừa, dầu hướng dương, dầu đậu nành), nguyên lý tính chỉ số xà phòng hóa (SAP value), chỉ số iod, công thức tính dung dịch kiềm và nước.
- Cấu tạo sinh lý học da người (lớp biểu bì, hạ bì) và cơ chế hình thành mụn trứng cá do bã nhờn, bít tắc nang lông kết hợp với phản ứng viêm của vi khuẩn P. acnes.
Chương 3: Vật liệu và phương pháp
Chương 3 mô tả toàn bộ nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị và các bước bố trí thí nghiệm:
- Nguồn gốc giá thể nấm C. militaris, tinh dầu bạc hà, dầu dừa Vietcoco, dầu ô liu Extra Virgin, môi trường LB, kháng sinh Tetracycline và chuột nhắt trắng Swiss (18 – 22 g) từ Viện Pasteur TP.HCM.
- Chi tiết quy trình thực nghiệm gồm 6 bước: (1) Thu nhận cao chiết và phân tích HPLC, xác định độ ẩm; (2) Xà phòng hóa lạnh khảo sát 3 tỉ lệ dầu dừa : dầu ô liu (1:1, 1:2, 2:1); (3) Phối trộn 5 nồng độ cao chiết ĐTHT (0%, 1%, 2%, 3%, 4% trên 13 g phôi); (4) Thử nghiệm kích ứng da trên 18 chuột Swiss trong 72 giờ theo QĐ 3113/1999/QĐ-BYT; (5) Đánh giá đường kính vòng kháng khuẩn trên 4 chủng vi khuẩn bằng kỹ thuật Kirby – Bauer và so sánh với xà phòng Lifebuoy, Camay trên E. coli; (6) Bổ sung tinh dầu bạc hà và khảo sát cảm quan trên 35 TNV theo thang đo Likert.
- Các công thức tính toán hóa lý, phương pháp phân tích thống kê ANOVA đơn yếu tố và kiểm định Tukey trên Minitab 16 và Excel 2010.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và thảo luận khoa học:
- Đặc tính cao chiết ĐTHT: Đường chuẩn Adenosine ($y = 36,833x + 6,75; R^2 = 0,9999$) và Cordycepin ($y = 33,508x + 10,68; R^2 = 0,999$) qua HPLC xác định hàm lượng Adenosine đạt $170,3 \pm 61,4\ \mu\text{g/L}$ và Cordycepin đạt $7062 \pm 406\ \mu\text{g/L}$. Độ ẩm cao chiết đạt $16,656 \pm 0,266%$, đáp ứng tiêu chuẩn dược điển cho cao đặc ($< 20%$).
- Tối ưu hóa phôi xà phòng: Nghiệm thức NT1 (dầu dừa : dầu ô liu = 1:1) đạt pH thấp nhất ($9,3 – 9,4$) và độ ổn định bọt trung bình đạt $84,667 \pm 1,234%$. Sự khác biệt về độ ổn định bọt giữa NT1 và NT2 ($86,500 \pm 1,323%$) không có ý nghĩa thống kê ($p = 0,017$), do đó NT1 được chọn để đảm bảo an toàn cho da.
- Độ an toàn sinh học: Tất cả 5 nghiệm thức bổ sung cao chiết (NT0 đến NT4) đều có điểm kích ứng da trên chuột Swiss bằng 0 sau 72 giờ, được xếp loại Mức độ 1 (Kích ứng không đáng kể), không gây ban đỏ, phù nề hay thay đổi hành vi.
- Hoạt tính kháng khuẩn: Cả 5 nghiệm thức đều tạo vòng ức chế trên Salmonella, S. aureus và P. aeruginosa. Nghiệm thức NT4 (bổ sung 4% cao chiết ĐTHT) đạt hiệu quả kháng khuẩn cao nhất trên Salmonella ($15,33 \pm 0,29\ \text{mm}$) và P. aeruginosa ($14,50 \pm 0,50\ \text{mm}$), trong khi trên S. aureus đạt $19,33 \pm 0,58\ \text{mm}$. Đối với chủng E. coli, cả 5 nghiệm thức xà phòng thử nghiệm cùng hai mẫu xà phòng thương mại (Lifebuoy, Camay) đều không ghi nhận vòng kháng khuẩn.
- Khảo sát cảm quan: Nghiệm thức bổ sung 0,2 mL tinh dầu bạc hà trên 13 g phôi đạt điểm đánh giá mùi hương cao nhất ($4,5/5$ điểm). Kết quả khảo sát 35 TNV cho thấy tỉ lệ đánh giá ở mức Hài lòng và Rất hài lòng (điểm 4 và 5) đạt 91,4% về khả năng làm sạch, 74,3% về độ tạo bọt, 87,9% về màu sắc và 71,4% về khả năng giữ ẩm.
- Công thức hoàn chỉnh: Dầu dừa : dầu ô liu tỉ lệ 1:1, dung dịch NaOH 30%, bổ sung 4% cao chiết ĐTHT, 0,2 mL tinh dầu bạc hà, cân bằng pH bằng acid citric và bổ sung vitamin E.
Chương 5: Kết luận và đề nghị
Chương cuối tóm tắt các kết quả đạt được về việc chế tạo thành công xà phòng dược liệu an toàn, có hoạt tính sinh học từ phụ phẩm giá thể nấm C. militaris, đồng thời đưa ra đề xuất tiếp tục theo dõi chất lượng cảm quan và độ ổn định sản phẩm trong thời gian dài phục vụ mục tiêu thương mại hóa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã định lượng chi tiết các thông số kỹ thuật, hóa lý và hoạt tính sinh học của xà phòng dược liệu qua các bảng tổng hợp số liệu thực nghiệm:
| Chỉ tiêu |
Kết quả thực nghiệm ($\bar{X} \pm SD$) |
Ghi chú / Tiêu chuẩn |
| Hàm lượng Adenosine |
$170,3 \pm 61,4\ \mu\text{g/L}$ |
Định lượng bằng phương pháp HPLC |
| Hàm lượng Cordycepin |
$7062 \pm 406\ \mu\text{g/L}$ |
Định lượng bằng phương pháp HPLC |
| Độ ẩm cao chiết |
$16,656 \pm 0,266%$ |
Sấy nhiệt ($50^\circ\text{C}$ và $105^\circ\text{C}$), đạt chuẩn cao đặc ($< 20%$) |
Bảng 1: Thông số hóa lý và hàm lượng hoạt chất của cao chiết giá thể nấm C. militaris
| Nghiệm thức |
Tỉ lệ Dầu dừa : Dầu ô liu |
Độ pH |
Độ ổn định bọt trung bình (%) |
| NT1 |
1 : 1 (5 g : 5 g) |
9,3 – 9,4 |
$84,667^a \pm 1,234$ |
| NT2 |
1 : 2 (5 g : 10 g) |
10,2 – 10,4 |
$86,500^a \pm 1,323$ |
| NT3 |
2 : 1 (10 g : 5 g) |
9,8 – 10,0 |
$81,800^b \pm 1,587$ |
Bảng 2: Kết quả đánh giá pH và độ ổn định bọt của các tỉ lệ phôi xà phòng ($p = 0,017$)
| Mẫu thử nghiệm |
Nồng độ cao chiết ĐTHT (%) |
Điểm kích ứng trung bình |
Phân loại mức độ kích ứng da |
| Nước cất (ĐC) |
0% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
| NT0 |
0% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
| NT1 |
1% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
| NT2 |
2% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
| NT3 |
3% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
| NT4 |
4% |
0 |
Mức 1: Kích ứng không đáng kể |
Bảng 3: Kết quả thử nghiệm kích ứng da trên chuột nhắt trắng Swiss theo QĐ 3113/1999/QĐ-BYT
| Mẫu thử nghiệm |
E. coli |
Salmonella sp. |
S. aureus |
P. aeruginosa |
| NT0 (0% cao chiết) |
- |
$11,83^d \pm 0,29$ |
$19,00^c \pm 1,00$ |
$12,50^c \pm 0,50$ |
| NT1 (1% cao chiết) |
- |
$12,33^d \pm 0,29$ |
$21,00^b \pm 1,00$ |
$13,00^{bc} \pm 0,50$ |
| NT2 (2% cao chiết) |
- |
$13,83^c \pm 0,29$ |
$23,67^a \pm 0,58$ |
$11,67^d \pm 0,28$ |
| NT3 (3% cao chiết) |
- |
$14,68^b \pm 0,55$ |
$24,67^a \pm 1,16$ |
$13,50^b \pm 0,50$ |
| NT4 (4% cao chiết) |
- |
$15,33^a \pm 0,29$ |
$19,33^c \pm 0,58$ |
$14,50^a \pm 0,50$ |
| Tetracycline ($30\ \mu\text{g}$) |
$25,50 \pm 0,50$ |
$33,50 \pm 0,50$ |
$38,33 \pm 0,77$ |
$35,33 \pm 0,57$ |
| Xà phòng Lifebuoy (XP2) |
- |
Không khảo sát |
Không khảo sát |
Không khảo sát |
| Xà phòng Camay (XP1) |
- |
Không khảo sát |
Không khảo sát |
Không khảo sát |
Bảng 4: Đường kính vòng kháng khuẩn (mm) của các mẫu xà phòng trên 4 chủng vi khuẩn sau 24 giờ
| Tiêu chí cảm quan |
Mức 1 (HT không HL) |
Mức 2 (Không HL) |
Mức 3 (Trung lập) |
Mức 4 (Hài lòng) |
Mức 5 (Rất hài lòng) |
| Độ tạo bọt |
0% |
2,9% |
22,9% |
45,7% |
28,6% |
| Khả năng làm sạch |
0% |
0% |
8,6% |
45,7% |
45,7% |
| Màu sắc |
0% |
3,0% |
9,1% |
42,4% |
45,5% |
| Khả năng giữ ẩm |
0% |
0% |
28,6% |
45,7% |
25,7% |
Bảng 5: Phân bố tỉ lệ đánh giá cảm quan sản phẩm của 35 tình nguyện viên trên thang đo Likert
Giải pháp và công thức tối ưu đề xuất:
Tác giả đã xác lập công thức phối chế hoàn chỉnh gồm: Phôi xà phòng phối trộn dầu dừa và dầu ô liu theo tỉ lệ khối lượng 1:1, thực hiện xà phòng hóa lạnh với dung dịch NaOH 30%, bổ sung 4% cao chiết nấm Cordyceps militaris (tính trên 13 g phôi), 0,2 mL tinh dầu bạc hà, bổ sung acid citric để cân chỉnh pH và vitamin E nhằm tăng tính dưỡng da.
Đóng góp của đề tài:
- Khai thác hiệu quả nguồn phụ phẩm giá thể sau nuôi cấy nấm Cordyceps militaris, giúp hạ giá thành sản xuất xà phòng dược liệu và giảm thiểu chất thải sinh học ra môi trường.
- Chứng minh tính an toàn sinh học tuyệt đối của công thức xà phòng phối chế dược liệu trên động vật thực nghiệm (không gây kích ứng da trên chuột Swiss).
- Xác định được phổ kháng khuẩn thực tế của sản phẩm đối với các vi khuẩn gây bệnh da liễu phổ biến (Salmonella, P. aeruginosa, S. aureus).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
- Công thức xà phòng thử nghiệm chưa thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với chủng Escherichia coli trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tác giả thảo luận nguyên nhân có thể do đặc tính đề kháng đặc thù hoặc biến dị của chủng E. coli được sử dụng (kết quả tương tự trên hai mẫu xà phòng thương mại Lifebuoy và Camay).
- Nghiên cứu mới dừng lại ở quy mô thực nghiệm phòng thí nghiệm với khối lượng mẻ nhỏ (13 – 15 g/mẫu phôi), chưa khảo sát quy mô bán công nghiệp.
- Khảo sát cảm quan trên 35 tình nguyện viên được thực hiện trong thời gian ngắn, chưa có dữ liệu theo dõi lâm sàng lâu dài trên da người.
Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:
- Tiếp tục thực hiện các thử nghiệm đánh giá cảm quan và kiểm tra độ ổn định chất lượng xà phòng dược liệu trong thời gian bảo quản dài hạn để khẳng định độ bền hóa lý và thời hạn sử dụng.
- Hoàn thiện các chỉ tiêu kiểm nghiệm chuyên sâu nhằm tiến tới việc thương mại hóa sản phẩm trên thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Thực phẩm, Hóa Dược và Mỹ phẩm.
Các nội dung có giá trị ứng dụng và tham khảo phương pháp luận bao gồm:
- Quy trình chiết xuất cao đặc từ giá thể nấm và phương pháp thẩm định hàm lượng Cordycepin, Adenosine bằng sắc ký HPLC.
- Quy trình kỹ thuật xà phòng hóa lạnh (Cold Process) kết hợp dầu dừa và dầu ô liu, kiểm soát các thông số pH và độ ổn định bọt theo TCVN 2224:1991.
- Quy trình thiết kế thí nghiệm thử kích ứng da trên mô hình động vật (chuột nhắt trắng Swiss) tuân thủ Quyết định 3113/1999/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
- Phương pháp đánh giá vi sinh bằng kỹ thuật khoanh giấy khuếch tán Kirby – Bauer và phương pháp khảo sát cảm quan định lượng theo thang đo Likert.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả lựa chọn tỉ lệ dầu dừa và dầu ô liu là 1:1 cho phôi xà phòng?
Trong 3 tỉ lệ khảo sát (1:1, 1:2, 2:1), nghiệm thức NT1 (tỉ lệ 1:1) đạt độ pH thấp nhất là 9,3 – 9,4 (so với 10,2 – 10,4 của NT2 và 9,8 – 10,0 của NT3), giúp giảm thiểu nguy cơ khô căng da. Đồng thời, độ ổn định bọt của NT1 đạt $84,667 \pm 1,234%$, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với NT2 ($86,500 \pm 1,323%$, $p = 0,017$), đáp ứng tốt tiêu chuẩn xà phòng hóa lạnh.
2. Hàm lượng Cordycepin và Adenosine trong cao chiết giá thể nấm C. militaris đạt bao nhiêu và độ ẩm có đạt chuẩn không?
Phân tích sắc ký HPLC cho thấy cao chiết từ giá thể nấm đạt hàm lượng Adenosine là $170,3 \pm 61,4\ \mu\text{g/L}$ và Cordycepin là $7062 \pm 406\ \mu\text{g/L}$. Độ ẩm cao chiết qua phương pháp sấy nhiệt đạt $16,656 \pm 0,266%$, nằm trong giới hạn cho phép của dạng cao đặc theo quy ước dược điển ($< 20%$).
3. Kết quả thử nghiệm kích ứng da trên chuột Swiss của các công thức xà phòng ra sao?
Dung dịch xà phòng nồng độ 0,2 g/mL (liều 0,2 mL/$1\ \text{cm}^2$) được thử nghiệm trên 15 chuột Swiss thuộc 5 nghiệm thức (bổ sung từ 0% đến 4% cao chiết) và 3 chuột đối chứng nước cất. Sau 72 giờ theo dõi liên tục, không có cá thể chuột nào xuất hiện ban đỏ, sưng tấy, phù nề, lở loét hay hành vi ngứa ngáy bất thường. Tất cả các nghiệm thức đều đạt điểm kích ứng bằng 0, xếp loại Mức độ 1 (Kích ứng không đáng kể) theo Quyết định 3113/1999/QĐ-BYT.
4. Khả năng kháng khuẩn của xà phòng trên các chủng vi sinh vật được ghi nhận như thế nào?
Nghiệm thức NT4 (bổ sung 4% cao chiết ĐTHT) tạo vòng kháng khuẩn lớn nhất trên vi khuẩn Salmonella ($15,33 \pm 0,29\ \text{mm}$) và P. aeruginosa ($14,50 \pm 0,50\ \text{mm}$), trong khi trên S. aureus đạt $19,33 \pm 0,58\ \text{mm}$ (thấp hơn NT3 đạt $24,67 \pm 1,16\ \text{mm}$). Đối với chủng E. coli, cả 5 nghiệm thức xà phòng cùng 2 mẫu xà phòng thương mại (Lifebuoy và Camay) đều không tạo được vòng vô khuẩn.
5. Hàm lượng tinh dầu bạc hà bổ sung được lựa chọn là bao nhiêu và mức độ hài lòng của người dùng đạt tỉ lệ như thế nào?
Mẫu bổ sung 0,2 mL tinh dầu bạc hà (trên 13 g phôi xà phòng) đạt điểm cảm quan mùi hương cao nhất với trung bình $4,5/5$ điểm. Khảo sát trên 35 tình nguyện viên ghi nhận tỉ lệ đánh giá ở mức Hài lòng và Rất hài lòng (điểm 4 và 5 trên thang Likert) đạt 91,4% về khả năng làm sạch, 74,3% về độ tạo bọt, 87,9% về màu sắc và 71,4% về khả năng giữ ẩm sau khi sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Kim Thoa đã xây dựng thành công công thức xà phòng dược liệu hoàn chỉnh từ nguồn phụ phẩm giá thể sau nuôi cấy nấm Cordyceps militaris phối hợp với dầu dừa và dầu ô liu theo tỉ lệ 1:1, bổ sung 4% cao chiết và 0,2 mL tinh dầu bạc hà. Sản phẩm được chứng minh đạt độ ổn định bọt cao ($84,667%$), pH phù hợp ($9,3 – 9,4$), hoàn toàn không gây kích ứng da trên mô hình chuột Swiss và thể hiện hoạt tính kháng khuẩn rõ rệt đối với Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và Salmonella. Kết quả khảo sát trên 35 tình nguyện viên khẳng định mức độ hài lòng cao về các đặc tính cảm quan, mở ra tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong việc gia tăng chuỗi giá trị dược liệu và định hướng phát triển mỹ phẩm sinh học an toàn.