Đặt vấn đề Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng cao đến mức báo động ảnh gây hưởng xấu trực tiếp đến sức khỏe và làn da con người. Dưới những tác nhân như khói bụi, nhiệt độ môi trường tăng đã gây ra các tình trạng da tiết bã nhờn gây tắt lỗ chân lông, viêm nan lông, tạo thuận lợi cho các vi khuẩn gây hại trên da phát triển mạnh gây mụn và lão hóa da. Đặc biệt, tại các vị trí sẽ tiết bã nhờn nhiều như lưng, vai, cô và ngực cần có các loại xà phòng làm sạch sâu va kháng khuẩn tốt. Hiện nay, các sản phẩm xà phòng tắm trên đa có hai dang chính là xà phòng dạng bánh và xà phòng dạng lỏng.
Các thành phần chủ yếu trong hai dạng này gồm có chất tẩy rửa, chất tao bọt, nước, các phụ gia làm 4m, bảo quản,.Một số chất hoạt động bề mặt thông dụng trong sản phẩm tay rửa cá nhân là SLES (sodium laureth ether sulfate), SLS (sodium lauryl sulfate), cocoamidopropyl betain, disostum lauryl sulfosuccinate, sodium cocoyl isethionate, polyoxyethylene alkyl ether sulfate. Tuy nhiên, các chất hoạt động bề mặt tổng hợp thường tao cảm giác khô, căng da sau khi sử dung do hiệu lực tây rửa mạnh. Nhận thấy được việc sử dụng xà phòng có nguồn gốc từ các nguyên liệu tự nhiên vừa có khả năng làm sạch da, an toàn và giữ am trên đa là van dé cần thiết và xu hướng hiện nay. Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) có chứa nhiều chất chuyển hóa thé hiện nhiều hoạt tính sinh học.
Hoạt chất quan trọng nổi bật nhất của ĐTHT đó là Cordycepin và Andenosine nó có khả năng mang lại tác dụng kháng khuẩn, kháng nam, ngừa viêm va chống 6 x1 hóa tiép theo đó là các vitamin A, B, E,. đặc biệt có tác dụng tốt cho làm đẹp làn da. Do đó, nhu cầu ngày càng tăng cao đối với các sản phẩm dinh dưỡng và dược liệu dựa trên Đông trùng hạ thảo đã phát triển trên toàn cầu làm giá khá cao. Việc lựa chọn sử dụng giá thể sau nuôi cấy ĐTHT là một giải pháp tận dụng phụ phẩm với chi phí hợp lí vẫn giữ hiệu qua tốt do hoạt chất hoạt chat không giảm.
Không những vậy dịch chiết ĐTHT được sử dụng từ giá thể ĐTHT giải quyết vấn đề về phan giá thé sau khi nuôi trồng và góp phan lam đa dạng hóa về san phẩm từ DTHT. Mục tiêu Đề tài “Nghiên cứu công thức tạo xà phòng dược liệu từ cao đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris)” sẽ hướng đến nghiên cứu và tìm ra tỉ lệ phối trộn xà phòng với cao chiết đông trùng hạ thảo thích hợp nhằm tạo được xà phòng an toàn cho lan da, kháng khuẩn trên da và có mùi hương dễ chịu. Nội dung thực hiện Chuẩn bị cao chiết ĐTHT và kiểm tra hàm lượng hoạt chất. Nấu phôi xà phòng và khảo sat tỉ lệ phối trộn dau dừa và dau 6 liu.
Phối trộn cao chiết ĐTHT với phôi xa phòng. Khảo sát khả năng gây kích ứng da trên chuột bạch Đánh giá khả năng kháng các vi khuẩn thường gây hại trên da của xà phòng. Bồ sung tinh dâu và đánh giá cảm quan. TONG QUAN TÀI LIEU 2.
Tổng quan về Cordyceps militaris 2. Phan loại khoa học Nam Đông trùng hạ thảo (còn gọi là Đông trùng thảo, Trùng thảo hay Ha thảo đông trùng) là các loài nam ky sinh trên sâu non, nhộng hoặc sâu trưởng thành của một số loài côn trùng. Loài nắm đầu tiên các nhà khoa học Trung Quốc xác định trên vùng núi trên cao nguyên Tay Tạng thuộc chi Cordyceps là Cordyceps sinensis ky sinh vào ấu trùng của loài bướm thuộc chi Thitarodes. Năm 1878, các nhà khoa học phát hiện ra loài Cordyceps militaris cũng ký sinh trên au trùng của các loải côn trùng thuộc chi Thitarodes (Park, Na, Jung, Park, và Kim, 2009).
Trong số tất cả các loài, C. militaris được coi là nguồn lâu đời nhất của một số thành phần hóa học hữu ích. Bên cạnh các ứng dụng phổ biến các thành phan của C. militaris hiện được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống y học hiện đại.
Giới: Fungi Ngành: Ascomycota Phan nganh: Ascomycotina Lớp: Sordariomycetes Bộ: Hypoceales Họ: Clavicipataceae Chi: Cordyceps Loài: Cordyceps militaris Hình 2. Nam Cordyceps militaris Nguôn: chụp ngày 8/6/2022 2. Tổng quan hoạt chất có trong ĐTHT Y học hiện đại đã chứng minh công dụng tuyệt vời của đông trùng hạ thảo. Trong nó có chứa hàm lượng lớn Cordycepin, Hydroxyethyl-adenosine, Adenosine, Hydroxy — Ethyl — Adenosine — Analogs.
Ngoài ra còn có đến 17 acid amin khác nhau, nhiều nguyên tổ vi lượng (Al, Si, K, Na,.), và nhiều loại vitamin tốt cho sức khỏe.Trong tất cả hàm lượng Cordycepin và Adenosine được coi là quan trọng nhất (Mai và ctv. Cordycepin được tạo thành bởi nhân Purin liên kết với đường Ribofuranose bằng liên kết B — N9 — glucosid, với công thức phân tử là CjoHi3NsO3 và danh pháp khoa học là 9-(3-deoxy-B-D ribofuranosyl) adenin. Cordycepin là một dẫn xuất của nucleoside adenosine , khác với chất sau bằng cách thay thế nhóm hydroxy ở vị trí 3 ' bằng hydro. Ban đầu nó được chiết xuất từ nam Cordyceps militaris, nhưng bay giờ có thé được sản xuất tong hợp.
Nó cũng được tìm thấy trong các loài Đông trùng hạ thao khác cũng như Ophiocordyceps sinensis. Bởi vì cordycepin tương tự như adenosine, một số enzym không thé phân biệt giữa hai loại này. Do đó, nó có thể tham gia vào một số phản ứng sinh hóa nhất định (vi du, 3-dA có thé kích hoạt qua trinh tổng hợp mRNA kết thúc sớm). Bằng cách hoạt động như một chat tương tự adenosine, cordycepin được tìm thấy là chất thiết lập lại đồng hồ sinh học phân tử mạnh nhất trong số một số hợp chất đã được sàng lọc.
Adenosine là một nucleoside nội sinh có trong tat cả tế bào của cơ thé. Nó có cau trúc khoa học là 6-amino-9-beta-D-ribofuranosyl-9-H-purine. Hoạt chất này tham gia cấu thành lên DNA, ATP và tạo ra các hoạt chất khác như Cordycepin, D-manitol — được liệu quý trong y học. Nhóm hoạt chất HEAA (Hydroxy-Etyl-Adenosin- Analogs).
Bên cạnh đó, thành phần đông trùng hạ thảo còn chứa nhiều loại vitamin (trong 100 g đông trùng hạ thảo có 0,12 g vitamin B12; 29,19 mg vitamin A; 116,03 mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K. Đặc biệt, các axit amin dồi đào nhất trong đông trùng hạ thảo là lysine, axit glutamic, proline va threonine. Trong đó, đông trùng hạ thảo rất giàu axit béo không bão hòa, bao gồm khoảng 70% tổng số axit béo. Axit không bão hòa phong phú nhất là axit linoleic.
Theo (Gam, Châm, Mạnh, Hưng, và Anh, 2020) sau khi tách chiết hoạt chất từ giá thé đông trùng ha thao (C. militaris Link NBRC 100741) theo quy trình chiết phân đoạn (ethanol 96°, ethanol 50°, nước ở 55°C, thu được cao chiết có hàm lượng cordycepin khoảng 9,92 mg/g cao chiết, hàm lượng adenosine đạt 1,32 mg/g cao chiết NH, 2 HO N 2 HO NNy 0 ) 0 HO OH OH Hình 2. Cấu tao hóa học của Hình 2. Cấu tạo hóa học của Andenosine Cordycepin 2.
Phương pháp chiết cao DTHT Nguyên vật liệu dùng cho chiết cao gồm có cồn 40% va giá thê C. militaris (môi trường bán rắn ngũ cốc) sau trồng do phòng Nghiên cứu và phát triển ĐTHT Cordyceps sp., Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh hoc và Môi trường, trường Dai học Nông Lâm thành phố Hồ Chi Minh cung cấp. Cao được liệu là sản phẩm được bào chế bằng cách chiết xuất, cô hoặc sấy đến thé chất quy định các dịch chiết thu được từ dược liệu thực vật hay động vật với các dung môi theo tỉ lệ tiêu chuẩn đã định. Trước khi chiết xuất cao được liệu, cần phải xử ly cân thận nguồn nguyên liệu (được làm sạch sẽ, phơi hoặc say khô vật liệu được chia nhỏ theo kích thước nhất định).
Có một số thảo được có chứa các chất men, chúng ta cần làm sạch chất men bằng cách dùng hơi nước, đun sôi hoặc những cách thức khác phù hợp tiêu chuẩn, khi các thảo được đã được làm sạch hết chất men rồi mới đưa vào và sử dụng chiết xuất thành cao theo ( Hồng Văn Tùng, 2016). Cao dược liệu được chia làm 3 loại đó là: Cao lỏng: Là chất lỏng hơi sánh, là được chất có mùi vị đặc trưng của được liệu thiên nhiên tương ứng được sử dụng dé chiết xuất hoặc cô đặc thành cao, trong đó có các phụ chất như cồn và nước giữ vai trò là các dung môi quan trọng và chủ yếu (còn gọi là chat bảo quản). Hiện nay, ngành dược có định nghĩa và quy ước chung là Iml cao lỏng tương đương với 1g dược liệu dùng dé điều chế cao dược liệu. Cao đặc: Là những khối chất đậm đặc, đặc quánh.
Tiêu chuẩn hàm lượng dung môi chiếm tỉ lệ thấp hơn so với cao lỏng, lượng thực tế không được vượt quá 20%. Cao khô: Là những khối hoặc lượng bột khô, lượng chất đồng nhất và cực kỳ dễ hút ẩm. Cao dược liệu khô với độ âm cực thấp so với cao đặc và cao lỏng, lượng 4m thực tế cho phép tối đa là 5%. Tiến hành tính toán và đánh giá hàm lượng dung môi của cao chiết bằng phương pháp sấy thăng hoa, say nhiệt và đưa cao chiết về dạng cao đặc dé dùng vào nội dung khóa luận.
Các bước tiễn hành chiết cao ĐTHT (Võ Thị Thanh Ngân, 2017). Bước 1: Ngâm giá thê C. militaris sau trồng được thu trong cồn thực pham 40% trong 30 ngày. Bước 2: Thu hồi cao đảm bảo thu hồi hoạt chất sinh học có trong giá thể với hàm lượng cao nhất và đồng nhất mẫu.
Bước 3: Sử dụng phương pháp sắc kí lỏng ( HPLC) dé tiến hành kiểm tra hàm lượng Cordycepin và andenosine trong cao DTHT. Tiến hành phân tích hàm lượng hoạt chất Cordycepin và Adenosine bằng phương pháp sắc kí lỏng áp suất (HPLC) Chỉ tiêu theo dõi Phân tích hàm lượng các hoạt chất hydroxyethyl- adenosin, cordycepin, adenosine, axít cordiceptic và các vitamin bằng HPLC. Phương pháp Sắc ký lỏng hiệu năng cao (tiếng Anh: High-performance liquid chromatography, viết tắt: HPLC; còn được gọi là Sắc ký lỏng áp suất cao) là một kỹ thuật trong hóa phân tích dùng dé tách, nhận biết, định lượng từng thành phan trong hỗn hợp. Kỹ thuật này dựa trên hệ thống bơm dé day dung môi lỏng dưới áp suất cao, trong dung môi có chứa hỗn hợp mẫu, qua một cột sắc ký.
Cột sắc ký được dé bằng vật liệu hấp phụ rắn. Mỗi thành phần trong mẫu tương tác tương đối khác nhau với vật liệu hấp phụ. nên tốc độ dong của mỗi thành phần khác nhau là khác nhau, dẫn tới sự phân tách các thành phần khí mà chúng chảy ra khỏi cột. Sắc ký có thể được mô tả là một quá trình dịch chuyên khối lượng liên quan tới hap phụ.