Nghiên Cứu Chế Phẩm Mangosteen Từ Vỏ Măng Cụt

Khóa luận trình bày tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm chiết xuất từ vỏ măng cụt Garcinia mangostana, góp phần vào nghiên cứu hóa học.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2009

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về dược liệu có trong cao khô chế phẩm MANGOSTEEN

2.2. Hình thức cảm quan của chế phẩm MANGOSTEEN

2.3. Công dụng của chế phẩm MANGOSTEEN

2.4. Liều dùng của chế phẩm MANGOSTEEN

2.5. Bảo quản chế phẩm MANGOSTEEN

2.6. Phương pháp sắc ký lớp mỏng

2.6.1. Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lớp mỏng

2.7. Phổ tử ngoại - khả kiến (Phổ UV - VIS)

2.7.1. Hoạt động của phổ tử ngoại - khả kiến

2.8. Thám định quy trình phân tích

2.8.1. Các bước thám định quy trình phân tích

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Dung môi — Hóa chất — Trang thiết bị

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Khảo sát độ tinh khiết của chế phẩm

3.2.2. Độ đồng đều khối lượng

3.2.3. Thời gian tan rã

3.2.4. Dựa vào phản ứng hóa học

3.2.5. Định lượng œ-mangostin trong chế phẩm

3.2.6. Khảo sát quy trình định lượng œ-mangostin

3.2.7. Khảo sát hàm lượng a-mangostin trong chế phẩm

3.2.8. Khảo sát độ đồng đều hàm lượng a-mangostin trong chế phẩm

3.3. Phương pháp đánh bắt gốc tự do bằng thử nghiệm DPPH

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

4.1. Khảo sát độ tinh khiết của chế phẩm

4.1.1. Độ đồng đều

4.2. Định tính a-mangostin trong chế phẩm

4.2.1. Định tính bằng phản ứng hóa học

4.2.2. Định tính bằng sắc ký lớp mỏng

4.3. Định lượng a-mangostin trong chế phẩm

4.3.1. Khảo sát quy trình định lượng a-mangostin bằng phương pháp đo mật độ quang dựa trên chất chuẩn œ-mangostin

4.3.2. Khảo sát độ hấp thu cực đại

4.3.3. Độ đồng đều hàm lượng a-mangostin trong chế phẩm

4.4. Khảo sát tác dụng antioxidant invitro

4.4.1. Thẩm định hấp thu cực đại và mật độ quang của dung dịch chứng trong Methanol

4.4.2. Hoạt tính chống oxy hóa (antioxidant) trong chất chuẩn cao mềm Mangosteen

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ & KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt

Chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt đang thu hút sự chú ý trong nghiên cứu dược liệu. Vỏ măng cụt chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là các xanthones. Những nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng các hợp chất này có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Việc chiết xuất và phát triển chế phẩm từ vỏ măng cụt không chỉ mang lại giá trị dinh dưỡng mà còn có tiềm năng trong điều trị nhiều bệnh lý.

1.1. Vỏ măng cụt và các hợp chất có lợi

Vỏ măng cụt chứa nhiều xanthones, tannins và các hợp chất phenolic. Những hợp chất này có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy, xanthones trong vỏ măng cụt có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và tăng cường hệ miễn dịch.

1.2. Lịch sử sử dụng vỏ măng cụt trong y học

Từ lâu, vỏ măng cụt đã được sử dụng trong y học cổ truyền ở nhiều quốc gia châu Á. Người dân đã sử dụng vỏ măng cụt để điều trị các bệnh như tiêu chảy, viêm nhiễm và các vấn đề về tiêu hóa. Sự quan tâm đến vỏ măng cụt trong y học hiện đại đang gia tăng nhờ vào các nghiên cứu khoa học.

II. Thách thức trong nghiên cứu chế phẩm từ vỏ măng cụt

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nghiên cứu chế phẩm từ vỏ măng cụt cũng gặp phải một số thách thức. Đầu tiên là việc tiêu chuẩn hóa quy trình chiết xuất để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm. Thứ hai, cần có các nghiên cứu lâm sàng để xác định tác dụng và độ an toàn của chế phẩm. Cuối cùng, việc phát triển sản phẩm thương mại từ vỏ măng cụt cũng cần phải xem xét đến các yếu tố về chi phí và thị trường.

2.1. Tiêu chuẩn hóa quy trình chiết xuất

Tiêu chuẩn hóa quy trình chiết xuất là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng của chế phẩm. Cần xác định các điều kiện tối ưu như nhiệt độ, thời gian và loại dung môi để tối đa hóa hàm lượng hoạt chất trong vỏ măng cụt.

2.2. Nghiên cứu lâm sàng và độ an toàn

Các nghiên cứu lâm sàng là cần thiết để đánh giá tác dụng và độ an toàn của chế phẩm mangosteen. Việc này giúp xác định liều lượng phù hợp và phát hiện các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng sản phẩm.

III. Phương pháp chiết xuất chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt

Phương pháp chiết xuất chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt thường sử dụng các kỹ thuật như sắc ký lớp mỏng và chiết xuất bằng dung môi. Những phương pháp này giúp tách biệt các hợp chất có lợi từ vỏ măng cụt, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm cuối cùng. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong chiết xuất cũng giúp nâng cao hiệu suất và giảm thiểu thời gian thực hiện.

3.1. Sắc ký lớp mỏng trong chiết xuất

Sắc ký lớp mỏng là một phương pháp hiệu quả để phân tích và xác định các hợp chất trong vỏ măng cụt. Phương pháp này cho phép tách biệt các xanthones và các hợp chất khác, từ đó giúp đánh giá chất lượng của chế phẩm.

3.2. Chiết xuất bằng dung môi

Chiết xuất bằng dung môi là một trong những phương pháp phổ biến nhất để thu nhận các hợp chất từ vỏ măng cụt. Việc lựa chọn dung môi phù hợp có thể ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chiết xuất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chế phẩm mangosteen

Chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt có nhiều ứng dụng trong y học và dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế phẩm này có thể giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý. Ngoài ra, chế phẩm còn có thể được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm nhờ vào các đặc tính chống oxy hóa của nó.

4.1. Tác dụng trong y học

Chế phẩm mangosteen có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý như viêm nhiễm, bệnh tim mạch và các vấn đề về tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy, các hợp chất trong vỏ măng cụt có khả năng chống viêm và kháng khuẩn hiệu quả.

4.2. Ứng dụng trong ngành thực phẩm

Chế phẩm mangosteen có thể được sử dụng như một thành phần bổ sung trong thực phẩm chức năng. Nhờ vào khả năng chống oxy hóa, chế phẩm này giúp bảo vệ sức khỏe và cải thiện chất lượng cuộc sống.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu chế phẩm mangosteen

Nghiên cứu chế phẩm mangosteen từ vỏ măng cụt đang mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực y học và dinh dưỡng. Với những lợi ích sức khỏe tiềm năng, chế phẩm này có thể trở thành một giải pháp hiệu quả cho nhiều vấn đề sức khỏe. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện quy trình sản xuất và đánh giá tác dụng lâm sàng của chế phẩm.

5.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về chế phẩm mangosteen cần được mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới. Việc phát triển các sản phẩm từ vỏ măng cụt có thể mang lại lợi ích lớn cho sức khỏe cộng đồng.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về tác dụng của chế phẩm mangosteen trong điều trị bệnh. Việc này không chỉ giúp khẳng định hiệu quả của sản phẩm mà còn tạo cơ sở cho việc phát triển các sản phẩm mới từ vỏ măng cụt.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm mangosteen chiết xuất từ vỏ măng cụt garcinia mangostana guttifereae

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: DAT VAN DE CHUONG 2: TONG QUAN I. CHE PELADA:MIANGOSTIBEN Go SSesieriese=vdd 3 I 21; 0N N1 v2 Son Se EA CEN OPE aN ORT ROR 3 1. Tổng quan về được liệu có trong cao khô chế phẩm MANGOSTEEN .3 E0) NEW G2524 40(0 2600000066060 GGI 002v s 3 E2:2:: Hợp CHhẢt xaH1OBGSG5022G5C<G003022264LA10GGã14ã00108. Hình thức cảm quan của chế phẩm MANGOSTEEN.

Công dụng của chế phẩm MANGOSTEEN. Liễu dùng của chế phẩm MANGOSTEEN. Bao quan chế phim MANGOSTEEN. PHƯƠNG PHAP SAC KY LỚP MÒNG.

Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lớp mỏng.5- 19 MRS oe) EE 21 Soi sith. EET osenmnans :enapenmerensecienpeuneasnpsnseemeereennnassiarenenenrnata eeasammenss +3 21 P. an äaaiijẦ8äẰẦẢ. 22 ST NA (0226116 C662stgicssuuscadaoi 23 3.

PHO TU NGOẠI - KHẢ KIÊN (PHO UV — VIS).-5-556: 24 CF RESDÀNH 15002200020 CEE NNO SAREE USS ARONA UDOT RC OTN 24 2 | ROL OCT ORL NO OTF Oe RAMONE RR ROO RTE DOT 25 3. Hoạt động của phổ tử ngoại — khả kiến. 22 sz222zZCccze re 25 4. THÁM ĐỊNH QUY TRÌNH PHAN TÍCH .-5c 552162 25 rel eatĐịnh nghe 02cC 2004862006: xaueeaaia 25 4.

Các bước thám định quy trình phân tích .:T1E5 GA tên (Övekncauokiiceeiioadoonddaoesssod 26 F222. ENB: CHUNG 526cc c6: y46scvczsa5675966864666484/631456628886cxxes4556 27 SVTH: Doan Thị Hong Van GVHD: ThS. DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghiệp PELE NG SORE ORES Ce UT OPER ADOT NOPE Ry ROR 28 Š. ĐẠI CUONG VE DOC CHAT OXY HÓA GÓC TỰ DO.

29 5:1: Rebel niệm: gốp tự hice atic De aie cela 29 5. Ban chất hóa học của gốc tự dO.sscvesssecssseenveesssseverssressnsessesonssnnenseveees 29 5:5: Gắc gốc tự WO gW Wah sissies (2G Gui000200066110G16-06GG4001216A210/5 30 %4. Sie Níoh thánh gỗo (Ự WO e«ccu ¿coi G000 0cEcCEE200026G16A sai. Sự hình thành gốc tự do trong trao doi bình thường.

Sự hình thành gốc tự do ngẫu nhiên. Sự hình thành góc tự do các ion kim loại trực tiếp `" 32 5. Các yếu tố ngoại sinh ảnh hưởng đến sự hình thành góc tự do. Các tác động của gốc tự do và sự liên quan của gốc tự do tới một số CO 1S ST ———Ặ--—-.

Các tình hudng gây tăng gốc độ tự đo. PHƯƠNG PHAP ĐÁNH BAT GOC TỰ DO BANG THU NGHIEM DPPH (TEEN Roe Soe RET ECE 35 6:1; Die thal DPPH bcs cassettes ie ies 35 6. Phương pháp đánh bắt gốc tự do bằng thử nghiệm DPPH. 35 CHƯƠNG 3: VAT LIEU & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 HỘI TORING Go c2 cc pee 37 Us is: St ác600022ả2áii(10001(00022616GGGGGb¿oi 37 1.

Dung môi — Hóa chất — Trang thiết bị. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khảo sát độ tỉnh khiết của chế phẩm.c2v22s2222Zzre 38 BA oI: Cl (RP eeeeaoaesdeaoaeoaaaeoreeesesroeessysee 38 2. Độ đồng đều khối lượng.

Thời gian tan rã. Dựa vào phản ứng hóa học. 5-5 Ăxssserezereexcee 40 BD BS 10084000801 ITS. Định lượng œ-mangostin trong chế phẩm.

Khao sát quy trình định lượng œ-mangosuin. 42 SVTH: Doan Thị Hong Vân GVHD: ThS. DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghiệp 2. Khảo sát ham lượng a-mangostin trong chế phẩm.

Khảo sát độ đồng đều hàm lượng a-mangostin trong chế phẩm. PHƯƠNG PHAP ĐÁNH BAT GOC TỰ DO BANG THU NGHIỆM DPPH Ít. NGUYÊN D/22<44sx0i62426000464663000k20646(06664ix6iã6edxiig 46 34: CÍG Ais Bile a a pis a ec eat i00 g6 46 33: CÁCH eis VỀ pea sii cesta aaa 47 CHUONG 4: KET QUA & BAN LUAN 1. KHAO SÁT ĐỘ TINH KHIET CUA CHE PHẢM.- 48 li: ĐỒ Mii essisictesccensceis asta sce scene esas Naina aabesaaabD 48 1:3: Độ đồng đhi Naa Darna cass 6cc0 260020000 62664010013/22 83 48 12.

TH gi Gáqnaq 66t dc rGiti6Gtcdoibasassyoxiieeeaye 49 2. ĐỊNH TÍNH a-MANGOSTIN TRONG CHE PHẢM. Định tinh bằng phan ứng hóa hoe. Dinh tinh bằng sắc ky lớp mỏng.

ĐỊNH LƯỢNG a-MANGOSTIN TRONG CHE PHÁM. Khảo sát quy trình định lượng a-mangostin bằng phương pháp do mật đo quang dựa trên chất chuẩn œ-mangostin. Khảo sát độ hắp thu cực Api.12: hoang tuyên Lúc S 2220206600226 ckGuoei55 5:1:3: Độ dÌ NÊN XE: ccc6Sá00002000/09006GGGGGI00010Gã50S0 10004280501057 Bs Độ (ŨNG ssá¿icŸcjceciuikiobtLEix,adiiiiiieSasaidkii4(GI°xGa-ssdiit 57 3. Ham lượng ơ-mangostin trong cao mềm Mang cụt va chế pham.

Độ đồng đều hàm lượng a-mangostin trong chế phẩm. KHAO SÁT TAC DUNG ANTIOXYTANT INVITRO. Tham định hap thu cực đại và mật độ quang của dung dịch chứng trong Methndij 4616644 cecz4ttzxt6iwetG=SstyNWssztess<dyya\saxxaeadn 6] 4. Hoạt tinh chống oxy hóa (antioxytant) trong chất chuẩn.

cao mẻm Mang SVTH: Đoàn Thị Hong Vân GVHD; ThS. DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 5: KET QUÁ & KIÊN NGHỊ De REET UUA N2 iactttdtiGesoaiiailtltscstifiiatesktitiie(6x»stzx0 65 Bi KIEN IG vábbá22z6áiciiix⁄i036G1000016402G360X4)60662-ả.44 66 PHY LUC TAI LIEU THAM KHAO SVTH: Đoàn Thị Hồng Vân GVHD: ThS. DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghỉ BI csc 5 t25626x55254715551235555565458358805655456117X4E8Y5E.128 2-44 Đại học ho XI HS.aa Thành phố Hồ Chí Minh NT ii ỹỷŸỹŸ-ŸÿŸ_“._ Nhà xuất bản a aN 000/7) 062/25 009 V02 Se) triclorometan NO L2 ó0. methanol WÌ(:SczS101/1001002000100i/1001000100010/6/01X0IA0N13201/0/100/0/062016161 ERT 2ã/0010211/45 600i shigella N00 200ả 0c; Độ lệch chuẩn tương đối (Relative Standard Deviation) SĨ<G666122X223661¡86426GG00G5GttAi0GGSE Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) 1 ORR ROR ON AE ORCI CTI NYRI AORN REST Giá trị trung bình (Average) USER DE OE SACS NERO IIR RTPA OCOD Khoang tin cay (Confidence Interval) G6taiittt(iAiuioxayWwusgqWscwvsai Giới hạn tin cậy (Confidence limits) TH ¡G46 ãiãgiáttittic(0 G5 káxtáicceccait6 milimet HE 665500066646 0606066 và (04666620)066eeal0a6A141402221/41112a„asiikikiie micromet HN ni c6 06101166 6166044014402510)505020000310229469600)4X351402e95036440/9944kees20/2400X4) microgam SS microgam/mililit 1 CC TH GV PE OEY OS a.

nanomet {MRE ETC tee ee Bước sóng BI V2 —=ss===äs Phổ tử ngoại — khả kiến [1b Cu Ga 04V (2000 16v Cee On EE Mật độ quang SE 200460000026010126G0030\036GG1)I06644663xe Sắc ký lớp mỏng SE k14000010)% 2560403 0190/00406đ10 4 silicagel Re 261216566200202266 Giá trị khoảng các chuyền dịch của chất tan va pha động SVTH: Đoàn Thị Hồng Van GVHD: ThS. DS Đương Thị Mộng Ngọc Khóaluận tốt nghỉ DANH MỤC CÁC BANG, SƠ DO Trang « Sơ đồ Sơ đỗ 3.1: Kiểm tra hoạt chất œ-mangostin.--- 55-29 c1 41 Sơ đồ 3:2: Xác định độ ch töh XÁC ceo 2550002 cow aes các di 43 StriÀ 3.3: Xác định độ ĐỒNG 6606200 0A0 ae eel 44 Sơ do 3.4: Xác định hàm lượng a - mangostin trong chế phẩm.1; Dung môi — Hóa chất — Trang thiết bị.2: Các phản ứng đặc trưng cho hợp chat polyphenol.3: Pha 9 nông độ chất chuẩn a-mangostin từ dung dịch có nông độ 130 TU,| Ra. ÝN/ 00A / VI VỐN 42 Bang 3.4: Pha mẫu thử nghiệm DPPH.1: Khao sát độ ấm chế phẩm MANGOSTEEN.2: Khao sát độ đồng đều khối lượng.3: Khao sát thời gian tan rã của viên nang.4: Định tính hợp chất polyphenol bằng phan ứng hóa học.5: Tương quan giữa nồng độ và độ hấp thu ở bước sóng 516 am của chất ohean: cin MUR RAR ema sieve el i55 Bảng 4.6: Kết quả khảo sát độ chính xe.0-ss0cssossesssssersssnesssoveessnensnneeensnneeesnve 57 Bảng 4.7: Kết quả khảo sát độ đúng .--2+xd£Evzeecvczeerrvrerrrte 58 Bang 4.8: Ham lượng œ-mangostin trong cao Mang cut va chế pham.9: Độ đồng đều ham lượng a-mangostin trong chế phẩm.10: Hoạt tính chéng oxy hóa (antioxytant) trong chất chuẩn, cao mềm Ning gui vÀ:chế phẩm: cc:)/02ccccccgi20iải2002220262<1200G113.468886uÄnii) 62 SVTH: Đoàn Thị Hồng Vân GVHD: ThS. DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghỉ DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Chế phẩm MANGOSTEEN.

o5, erxxerrrrikeie 3 Hình 2-2: Cây MNG CỤ c2 6i)2 0222262602020 22660000262 12202266 6266-esis6) 0 s3 4 Hinh 2:3: Hoa Măng Cut ic scsss ieee tescceccenecantese ne ecbcocweoseceta eaves + Hình 2⁄4: Quả MĂNG CỤ(. 220cc 202cc 02020000 C6000 206006622012 056 4 Hình 2.5: Tra Maing cụt (Hùng Phat).6: Nước ép Măng cụt (Hùng Phát).7: Xango Mangosteen Juice sisesinccissiisscrsocsssnssssisonscvenseasoessivssssveovevevensenne 12 Hinh 2.8: Verma Mangosteen Juice Supplement.9: Công thức hóa học hợp chat xanthones.10: Công thức hóa học œ-mangostin. co ieeeieeeerdoe l§ Hình 2-11: œ-mangostin tính khiếk.o2ccoccccocESS02Asocaseeenstirrerre 15 Hình 2.12: Hình biểu hiện của sắc ký bản mỏng.13: Cấu tạo của silicagel .14: Công thức hóa học DPPH.15: Phương trình chuyển hóa DPPH.1: Chất chuẩn œ-mangostin. s22 22S22+EE22zrcvvzrrrzrrrree 37 Hình 3.2: Chế phẩm MANGOSTEEN.1: Phản ứng tạo phức xanh rêu với dung địch FeCl; 10%,.2: Phan ứng tăng màu vàng cam với dung dich NaOH 20%.3: Phản ứng tạo kết tủa đục với dung địch Pb(CH;COO); 10%,.4: SKLM kiểm tra œ-mangostin trong chế phẩm bing hệ dung môi n- HS 0881.5: SKLM kiểm tra a-mangostin trong chế phẩm bằng hệ dung môi TT Ekeomiimn: Aeetrri (BSS) ceaeeaueteaaeeecdroeesaenaseseaarooẻ 32 Hình 46: SKLM kiểm tra a-mangostin trong chế phẩm bằng hệ dung môi n- Hersan.2 TriecRxrometian)( 2S Gtúa4iái:vi0464010i91e6ycuua»iesic2 Hình 4.7: Độ hap thu cực đại œ-mangostin chuẩn trong dung môi MeOH.8: Đường thang biểu diễn khoảng tuyến tinh của a-mangostin chuẩn.

56 SVTH: Đoàn Thị Hằng Vân GVHD: ThS. DS Đương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghiệp Hình 4.9: Độ hap thu cực đại DPPH trong dung môi MeOH.10: Đồ thị biểu hiện hoạt tính chống oxy hóa của chất chuẩn a- mangostin, chế phẩm và cao mềm Măng cụt. 2-22-5222 22222222 ccve2 63 oy EEE SVTH: Đoàn Thị Hong Vân GVHD: ThS. DS Dương Thị Mộng Ngoc Khóa luận tốt nghiệp Đặt vin dé CHUONG 1 DAT VAN DE eee eekkReeE———— O_O rm SVTH: Đoàn Thị Hing Van GVHD: ThS.

DS Dương Thị Mộng Ngọc Khóa luận tốt nghiệp 1 Đặt vấn dé Từ thập niên của thể kỷ 20 trở lại đây, những nghiên cứu vẻ gốc tự do được sinh ra trong quá trình oxy hỏa trong cơ thé ngày càng phát triển mạnh. Những nghiên cửu cho thấy khoảng 60 loại bệnh tật liên quan đến gốc tự do như: bệnh tim mach, ung thu, lão hóa, viêm gan, bệnh lao, AIDS. Hiện nay, để điều trị các bệnh này, các dược phẩm tây y đang được sử dụng rộng rãi. tuy nhiên, bên cạnh tác dụng trị liệu là những tác dụng phụ đáng ké anh hưởng đến thé trạng chung cho các đối tượng này.

Trước tinh hình đó Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia nên phát triển y học cổ truyền trong việc chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, do đó, việc sử dụng nguồn dược liệu trong thiên nhiên làm thuốc phòng và chữa bệnh đang là xu hướng hiện nay của y học Việt Nam và y học thé giới. Theo Tó chức Y tế Thể giới (WHO), hiện nay hơn 80% dân số các nước đang phát triển cin sử dụng thảo dược đối với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu. Và tại các nước phát triển, nhu câu sử dụng thảo dược cũng gia tăng. Ở Việt Nam, trong số 10.500 loài thực vật đã được định danh ở Việt Nam, đến năm 2005, số loài cây làm thuốc được biết đến lả 3.556 chi thuộc 309 họ thực vật.

Trong đó, trên 350 loải đã được khai thác sử dụng rộng rãi, trở thành hàng hóa trên thị trường. Trong số 350 loài đã cho sản phẩm hàng hóa làm thuốc, có tới trên 200 loài 14 cây mọc tự nhiên, phân bố rộng khắp cả nước, cung cấp chủ yếu khối lượng được liệu cho thị trường hảng năm. Đã từ rất lâu, tại một số nước như Án độ, Trung Quốc, Malaisia, Thailand, Philippine và Việt Nam, vỏ Măng cụt được sử dụng để điều trị một số bệnh như chống dịch tả, chữa tiêu chảy, kháng khuẩn, kháng viêm. Tiếp tục những nghiên cứu về thần được vỏ Măng cụt và hưởng ứng khuyến cáo việc sử dụng nguồn được liệu trong thiên nhiên làm thuốc phòng và chữa bệnh, năm 2008.

Trung tâm Sâm vả Dược liệu TP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Chế Phẩm Mangosteen Từ Vỏ Măng Cụt" khám phá những lợi ích sức khỏe tiềm năng của vỏ măng cụt, một nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra các thành phần hóa học có trong vỏ măng cụt mà còn nhấn mạnh tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa của chúng. Điều này mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, từ việc cải thiện hệ miễn dịch đến việc hỗ trợ trong việc ngăn ngừa các bệnh mãn tính.

Để mở rộng thêm kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học theo hướng tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa của cây ngấy hương rubus cochinchinensis tratt rosaceae, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các tác dụng tương tự từ một loại cây khác. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu công thức tạo xà phòng dược liệu từ cao chiết đông trùng hạ thảo cordyceps militaris cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng các thành phần tự nhiên trong sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu trong lĩnh vực dược liệu và sức khỏe.