Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo với 25,1 triệu tín đồ, chiếm khoảng 27% dân số toàn quốc và 43 tổ chức tôn giáo thuộc 16 tôn giáo khác nhau đã được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân. Tại huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam – một địa bàn trung du miền núi có diện tích tự nhiên 496,88 km2 và dân số 41.582 người, công tác tôn giáo giữ vai trò then chốt đối với sự ổn định chính trị và phát triển xã hội. Toàn huyện hiện có 2.393 tín đồ tôn giáo, chiếm tỷ lệ 21% dân số, phân bổ chủ yếu ở 4 tôn giáo chính gồm Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao đài. So với thời điểm trước năm 2003, tỷ lệ tín đồ đã tăng thêm 5,2%, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi hiệu quả các chủ trương, chính sách pháp luật.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo, đánh giá thực trạng triển khai trên địa bàn huyện Hiệp Đức trong giai đoạn 2017 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 12 xã, thị trấn của huyện Hiệp Đức, trọng tâm là các địa bàn tập trung đông đồng bào có đạo như Bình Lâm, Bình Sơn, Quế Thọ, Thăng Phước và thị trấn Tân An. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận chứng thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý 4 cơ sở thờ tự với tổng diện tích 9.187 m2 đã được cấp quyền sử dụng đất, nâng cao tỷ lệ gia đình văn hóa lên 94% và góp phần giữ vững an ninh trật tự tại địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công của khoa học hành chính hiện đại kết hợp với lý thuyết quản lý nhà nước về tôn giáo dựa trên nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Chu trình chính sách bao gồm ba giai đoạn cốt lõi: hoạch định và ban hành chính sách, tổ chức thực thi chính sách, và đánh giá chính sách. Khung lý thuyết này cho phép phân tích toàn diện quá trình chuyển hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng và văn bản pháp luật của Nhà nước vào đời sống sinh hoạt tôn giáo tại cơ sở.

Hệ thống khái niệm chính được sử dụng trong công trình bao gồm:

  1. Tín ngưỡng: Niềm tin của con người thể hiện thông qua các lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống nhằm mang lại sự bình an tinh thần.
  2. Tôn giáo: Niềm tin tồn tại với hệ thống quan niệm, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
  3. Tổ chức tôn giáo: Tập hợp tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành được Nhà nước công nhận khi đáp ứng đủ điều kiện hoạt động ổn định từ đủ 5 năm trở lên.
  4. Cơ sở tôn giáo: Các công trình thờ tự hợp pháp như chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường.
  5. Thực hiện chính sách tôn giáo: Quá trình các cơ quan nhà nước phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể triển khai đồng bộ các quy định pháp luật, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và phát huy nguồn lực tôn giáo trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017 - 2020 của Huyện ủy, UBND huyện Hiệp Đức, Phòng Nội vụ, Phòng Tư pháp và Niên giám thống kê huyện. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua quá trình khảo sát thực địa, ghi nhận ý kiến từ các chức sắc, chức việc và cán bộ phụ trách công tác tôn giáo tại 12 xã, thị trấn. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% cán bộ chuyên trách công tác tôn giáo cấp huyện, xã và toàn bộ 51 chức sắc, chức việc (gồm 4 chức sắc và 47 chức việc) đại diện cho 2.393 tín đồ trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả 4 tôn giáo đang hoạt động hợp pháp.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích logic chính sách. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của đề tài chính sách công: vừa cần số liệu định lượng chính xác để đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, vừa cần phương pháp định tính chuyên sâu để đánh giá tính tương thích của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và Nghị định số 162/2017/NĐ-CP trong điều kiện thực tiễn của một huyện miền núi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách tôn giáo đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo hoạt động ổn định và phát triển cơ sở vật chất. Toàn huyện Hiệp Đức có 4 cơ sở thờ tự hợp pháp với tổng diện tích 9.187 m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tăng 2 cơ sở thờ tự và tăng 3 chức sắc so với giai đoạn trước năm 2003. Số lượng tín đồ đạt 2.393 người (chiếm 21% dân số toàn huyện), tăng 5,2% so với trước năm 2003, với 4 chức sắc và 47 chức việc luôn gắn bó, đồng hành cùng chính quyền cơ sở.

Thứ hai, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong vùng đồng bào có đạo đạt bước tiến rõ rệt. Tỷ lệ gia đình văn hóa trên địa bàn huyện tăng mạnh từ 65,62% lên 94% (tăng 28,38 điểm phần trăm). Tỷ lệ thôn, khối phố văn hóa tăng từ 31,8% lên 91,3% (tăng 59,5 điểm phần trăm). Toàn huyện có 7/11 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới và văn minh đô thị, 32/44 tộc họ đạt danh hiệu tộc họ văn hóa, và 95,6% khu dân cư đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự.

Thứ ba, công tác vận động chức sắc, tín đồ tham gia an sinh xã hội và giảm nghèo đạt kết quả ấn tượng. Quỹ Vì người nghèo huyện đã huy động được trên 3,5 tỷ đồng, hỗ trợ xây mới và sửa chữa 1.865 căn nhà Đại đoàn kết với tổng giá trị nghiệm thu vượt hơn 37 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 9% dân số huyện) giảm nhanh từ 60,47% năm 2014 xuống còn 44,3% năm 2018, tương đương mức giảm bình quân 3,23% mỗi năm, giúp 97 hộ đồng bào thoát nghèo bền vững.

Thứ tư, công tác quản lý nhà nước vẫn còn một số điểm nghẽn. Việc theo dõi các điểm nhóm sinh hoạt tôn giáo chưa được công nhận pháp nhân tại các xã vùng sâu còn gặp khó khăn; trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ phụ trách công tác tôn giáo ở cấp xã chưa theo kịp tốc độ hoàn thiện thể chế pháp luật.

Thảo luận kết quả

Các kết quả tích cực tại huyện Hiệp Đức bắt nguồn từ việc cấp ủy và chính quyền địa phương đã quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 25-NQ/TW và thực thi nghiêm túc Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng gắn liền với chăm lo an sinh xã hội đã tạo dựng được niềm tin vững chắc của đồng bào có đạo đối với Đảng và Nhà nước. So sánh với bức tranh chung của cả nước (nơi có 27% dân số theo tôn giáo), tỷ lệ 21% tín đồ tại Hiệp Đức thể hiện một mật độ tôn giáo đáng kể ở khu vực miền núi Trung Bộ.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh sự phát triển về số lượng tín đồ (tăng 5,2%) và cơ sở thờ tự (tăng 100%) giữa hai mốc thời gian 2003 và 2020. Đồng thời, bảng tổng hợp phân loại hộ nghèo theo tiêu chí tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản từ năm 2016 đến 2018 phản ánh rõ nét hiệu quả của các chính sách an sinh lồng ghép. Điểm mấu chốt là khi các nhu cầu tôn giáo chính đáng được giải quyết minh bạch, đồng bào các tôn giáo sẽ chủ động đóng góp nguồn lực to lớn vào chương trình xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật huyện cùng Phòng Tư pháp và Phòng Nội vụ cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề hàng năm cho 100% cán bộ, công chức cấp huyện, xã và trên 90% chức sắc, chức việc, người có uy tín trong các tổ chức tôn giáo nhằm hoàn thiện nhận thức pháp luật trước năm 2024.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với UBND 12 xã, thị trấn phấn đấu hoàn thành 100% việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo đủ điều kiện pháp lý trên toàn huyện trong giai đoạn 2022 - 2024, hạn chế tối đa các tranh chấp đất đai phát sinh.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo. Phòng Nội vụ huyện Hiệp Đức cần chủ trì xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về tôn giáo cho 100% cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại 12 xã, thị trấn, hoàn thành chuẩn hóa đội ngũ trong lộ trình 2022 - 2025.

Thứ tư, lồng ghép công tác vận động tôn giáo với các chương trình mục tiêu quốc gia. UBND huyện Hiệp Đức phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện tập trung nguồn lực duy trì mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3% đến 5% mỗi năm tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và có đạo, phấn đấu đạt mục tiêu 100% hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh và 95% người dân tham gia bảo hiểm y tế vào năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác Nội vụ, Dân tộc - Tôn giáo tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn trong việc xử lý hồ sơ hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ sở thờ tự và phương pháp giải quyết các điểm nóng tôn giáo ở cấp cơ sở.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Xã hội học và Tôn giáo học. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về khung phân tích chu trình chính sách tôn giáo tại một địa bàn miền núi đặc thù.

Thứ ba, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp. Báo cáo nghiên cứu gợi mở nhiều phương thức vận động quần chúng tín đồ hiệu quả, giúp nâng tỷ lệ gia đình văn hóa lên 94% và huy động hơn 3,5 tỷ đồng quỹ an sinh xã hội.

Thứ tư, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành và ban trị sự của các tổ chức tôn giáo. Tài liệu giúp các chức sắc nắm vững hành lang pháp lý, quy trình đăng ký hoạt động tôn giáo và cơ chế phối hợp cùng chính quyền để thực hiện phương châm sống tốt đời, đẹp đạo.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình phát triển của các tôn giáo tại huyện Hiệp Đức có đặc điểm gì nổi bật? Toàn huyện hiện có 2.393 tín đồ (chiếm 21% dân số), thuộc 4 tôn giáo chính là Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao đài. Số lượng tín đồ đã tăng 5,2% so với trước năm 2003. Địa phương có 4 cơ sở thờ tự với tổng diện tích 9.187 m2 đất hợp pháp, do 4 chức sắc và 47 chức việc trực tiếp quản lý.

Cơ sở pháp lý nền tảng cho việc thực hiện chính sách tôn giáo tại địa phương là gì? Khung pháp lý bao gồm Hiến pháp năm 2013 (Điều 24 quy định quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo), Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, Nghị định số 162/2017/NĐ-CP của Chính phủ, và các Nghị quyết quan trọng của Đảng như Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa IX về công tác tôn giáo.

Chính quyền huyện Hiệp Đức đã hỗ trợ cơ sở vật chất tôn giáo như thế nào? UBND huyện đã hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 4 cơ sở thờ tự với diện tích 9.187 m2, tăng 2 cơ sở so với giai đoạn trước năm 2003. Các cấp chính quyền luôn tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng và thủ tục hành chính để các tổ chức tôn giáo tu bổ, xây dựng cơ sở sinh hoạt khang trang, đúng quy chuẩn xây dựng.

Thực hiện chính sách tôn giáo đã đóng góp gì vào phong trào văn hóa và an sinh xã hội? Chính sách tôn giáo đúng đắn đã thúc đẩy tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 94% và tỷ lệ thôn văn hóa đạt 91,3%. Về mặt an sinh, khối đại đoàn kết toàn dân đã quy tụ nguồn lực vận động hơn 3,5 tỷ đồng quỹ Vì người nghèo, hỗ trợ xây mới và sửa chữa 1.865 nhà Đại đoàn kết với giá trị trên 37 tỷ đồng.

Đâu là giải pháp căn cơ để nâng cao hiệu lực quản lý tôn giáo trong giai đoạn tới? Giải pháp then chốt là chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ phụ trách công tác tôn giáo cấp xã, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời tăng cường đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với 51 chức sắc, chức việc để giải quyết kịp thời các nguyện vọng chính đáng của tín đồ.

Kết luận

• Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo tại địa bàn trung du miền núi. • Phản ánh toàn diện thực trạng đời sống tôn giáo huyện Hiệp Đức với 2.393 tín đồ, 4 cơ sở thờ tự hợp pháp trên tổng diện tích 9.187 m2 đất được cấp quyền sử dụng. • Chứng minh thành công của chính sách tôn giáo qua việc nâng tỷ lệ gia đình văn hóa lên 94%, hoàn thành 1.865 căn nhà Đại đoàn kết trị giá trên 37 tỷ đồng và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số từ 60,47% xuống 44,3%. • Đưa ra 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân lực, đất đai và an sinh xã hội nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công đến năm 2024 - 2025. • Khẳng định thực thi tốt chính sách tôn giáo là hạt nhân củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững an ninh chính trị và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.

Trong giai đoạn tiếp theo, các cơ quan quản lý nhà nước cần khẩn trương hiện thực hóa các khuyến nghị của luận văn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. Hãy liên hệ và chia sẻ công trình nghiên cứu này đến các cơ quan ban ngành và tổ chức tôn giáo để cùng chung tay xây dựng cộng đồng văn minh, nghĩa tình và phát triển toàn diện.