Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Siu thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng (Hà Nội, 2011). Đề tài thuộc chuyên ngành Triết học (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tiếp cận vấn đề dưới góc độ triết học chính trị - xã hội.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam, trong đó đoàn kết lương giáo là bộ phận cấu thành hữu cơ. Việt Nam hiện có nhiều tôn giáo với hơn 20 triệu đồng bào có đạo. Trong bối cảnh các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề tôn giáo và dân tộc để chia rẽ khối đại đoàn kết, việc thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở một số địa phương vẫn bộc lộ hạn chế, bất cập; một bộ phận tín đồ, chức sắc còn bị lôi kéo dẫn đến các hành vi trái pháp luật. Do đó, việc nghiên cứu một cách hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận và đề xuất giải pháp vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo vào thực tiễn chính sách tôn giáo là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu, đề xuất những luận cứ khoa học nhằm thực hiện tốt hơn chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Nghiên cứu, làm rõ nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo và những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    2. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo.
    3. Đề xuất yêu cầu và giải pháp thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo.
  • Phạm vi nghiên cứu: Việc thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tập trung khảo sát ở một số địa bàn tôn giáo trọng điểm của đất nước; mốc số liệu và tư liệu khảo sát chủ yếu tập trung từ năm 2003 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước thành 3 nhóm chuyên biệt:

Nhóm hướng nghiên cứu Các công trình, tác giả tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết
1. Vấn đề chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc Phùng Hữu Phú (chủ biên, 1995); Nguyễn Bích Hạnh và Nguyễn Văn Khoa (2001); Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2004); Phạm Văn Trà (2004); Mẫn Văn Mai (chủ biên, 2006); Đề án Học viện CTQG & VP Chính phủ (2006); Phạm Văn Tuấn (2009); Lê Việt Hùng (2006); các bài viết của Trần Quang Nhiếp (2000), Trịnh Quốc Tuấn (2003), Trần Hậu (2007)... Phân tích cơ sở hình thành, nội dung và vai trò của chiến lược đại đoàn kết Hồ Chí Minh; vai trò của quân đội trong công tác dân vận, chính sách dân tộc và củng cố khối đại đoàn kết.
2. Về tôn giáo và đoàn kết tôn giáo Lê Hữu Nghĩa (chủ nhiệm, 2003); Đặng Nghiêm Vạn (2007); Đỗ Quang Hưng (2003); Lê Đại Nghĩa (2001); Lê Ngọc Sanh (2005); Phạm Văn Nghĩa (2006); Nguyễn Như Trúc (2006); Phạm Huy Thông (2008); Nguyễn Phú Lợi (2009); các bài viết của Nguyễn Thị Kim Thanh (2007), Trần Văn Trình (2008), Đỗ Thị Kim Định (2008), Hoàng Minh Đô (2008), Nguyễn Đức Lữ (2008), Lại Hồng Khánh (2008), Hồ Trọng Hoài (2008), Má Thị Hà (2008)... Làm rõ lý luận về tôn giáo, tình hình tôn giáo ở Việt Nam, chính sách tự do tín ngưỡng, mối quan hệ giữa Công giáo và văn hóa Việt Nam, vai trò của lực lượng vũ trang trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và vận động quần chúng tôn giáo (đặc biệt tại Tây Nguyên).
3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo, đoàn kết lương giáo Viện Nghiên cứu Tôn giáo (1996, 1998); Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (đồng chủ biên, 2003); Đỗ Quang Hưng (chủ biên, 2003); Nguyễn Mạnh Hưởng (2003); Hoàng Minh Đô (2006); Nguyễn Đức Lữ (chủ biên, 2009); Hoàng Mạnh Đoàn (2002); Trần Xuân Dung (2002); Phạm Hữu Xuyên (2007); các luận văn thạc sĩ của Lý Thị Bích Hồng (2001), Trần Thị Tuyết Hà (2001), Nguyễn Đức Thịnh (2001), Nguyễn Đăng Thành (2002), Hồ Xuân Định (2004), Trần Thị Mai Thanh (2005)... Khái quát quan điểm Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo; nguồn gốc, phương pháp đoàn kết tôn giáo; công tác vận động tín đồ Công giáo tại các địa bàn cụ thể (Bắc Bộ, Tây Nguyên, Kon Tum, Bắc Ninh, Bình Dương, Nam Định) qua các giai đoạn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết:

  • Thứ nhất: Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận dưới góc độ triết học chính trị - xã hội một cách trực tiếp và chuyên sâu về việc thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo.
  • Thứ hai: Chưa có đề tài nào tập trung hệ thống hóa toàn diện tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo gắn liền với việc xác định vị trí, vai trò của tư tưởng này trong chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Thứ ba: Chưa có công trình nào khảo sát, đánh giá một cách toàn diện thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2003 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW) đến nay, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của thành tựu và hạn chế.
  • Thứ tư: Chưa có công trình nào đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong bối cảnh mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng hệ thống quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo, công tác tôn giáo và đại đoàn kết toàn dân tộc. Các văn kiện định hướng trực tiếp gồm: Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990) của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 37-CT của Bộ Chính trị (1998), Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2003) và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Cơ sở thực tiễn: Quá trình tổ chức thực hiện chính sách tôn giáo trên thực tế của hệ thống chính trị các cấp tại các địa bàn tôn giáo trọng điểm của Việt Nam từ năm 2003 đến nay.
  • Khung phân tích và khái niệm công cụ:
    • Khái niệm "Lương" và "Giáo": Xuất hiện từ thời nhà Nguyễn khi Công giáo truyền vào Việt Nam; ban đầu "Lương" chỉ người không theo Công giáo (bao gồm cả Phật giáo, Đạo giáo, thờ cúng tổ tiên), "Giáo" chỉ người theo Công giáo. Về sau, khái niệm phát triển thành "Lương" là người không theo tôn giáo và "Giáo" là người theo các tôn giáo nói chung.
    • Quan niệm đoàn kết lương giáo: Là sự đoàn kết giữa đồng bào theo và không theo Công giáo, giữa đồng bào theo tôn giáo và không theo tôn giáo, giữa đồng bào các tôn giáo với nhau trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
    • Chính sách tôn giáo: Sách lược và kế hoạch cụ thể của Đảng và Nhà nước nhằm đoàn kết, tập hợp đồng bào tôn giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giải phóng đồng bào khỏi sự nô dịch tinh thần, thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và phát huy giá trị tích cực của tôn giáo.
  • Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp chặt chẽ phương pháp lôgic với phương pháp lịch sử, phân tích và tổng hợp, điều tra xã hội học, thống kê, so sánh, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia.
  • Nguồn tư liệu: Tác phẩm và bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh (Văn kiện Đảng, Hồ Chí Minh Toàn tập); các văn bản pháp quy của Nhà nước; các báo cáo tổng kết thực tiễn tôn giáo của các ban, bộ, ngành, địa phương từ năm 2003 đến năm 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 khái quát các thành tựu nghiên cứu đã công bố theo 3 nhóm vấn đề chính (chiến lược đại đoàn kết, vấn đề tôn giáo - đoàn kết tôn giáo, và tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết tôn giáo). Luận án xác định rõ kết quả của các công trình đi trước, đồng thời luận giải 4 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở khẳng định tính độc lập và mục tiêu giải quyết của đề tài.

Chương 2: Chính sách tôn giáo và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong thực hiện chính sách tôn giáo ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước và hệ thống hóa toàn diện nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo:

  1. Khái quát sự đổi mới chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước:

    • Nghị quyết 24-NQ/TW (1990) xác lập 3 luận điểm bước ngoặt: Tôn giáo là vấn đề tồn tại lâu dài; Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng; Đạo đức tôn giáo có nhiều điều phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Được cụ thể hóa bước đầu qua Nghị định 69-HĐBT.
    • Giai đoạn 1994–1999: Nhà nước thừa nhận tư cách pháp nhân cho các hệ phái Cao Đài, thành lập Ban đại diện Phật giáo Hòa Hảo, ban hành Chỉ thị 37-CT (1998).
    • Nghị quyết 25-NQ/TW (2003) và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) hoàn thiện khung pháp lý và định hướng toàn diện công tác tôn giáo trong thời kỳ mới.
  2. 5 quan điểm, chính sách tôn giáo chủ yếu:

    • Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc (đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết lương - giáo, nghiêm cấm phân biệt đối xử và nghiêm cấm lợi dụng tôn giáo chống phá).
    • Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng.
    • Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.
    • Tôn trọng quyền tự do theo đạo và truyền đạo hợp pháp; việc theo đạo, truyền đạo phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, nghiêm cấm truyền đạo trái phép và ép buộc theo đạo.
  3. 5 nhóm chính sách cụ thể của Nhà nước:

    • Đối với tín đồ: Đảm bảo quyền tự do bày tỏ đức tin, tham gia lễ nghi, đồng thời thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ công dân, tham gia các phong trào xã hội.
    • Đối với chức sắc, nhà tu hành: Được thực hiện lễ nghi, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo trong phạm vi phụ trách và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
    • Đối với tổ chức tôn giáo: Được công nhận khi có tôn chỉ mục đích gắn bó với dân tộc, không trái pháp luật, có hiến chương, điều lệ, đăng ký hoạt động hợp pháp (qua Ban Tôn giáo Chính phủ hoặc cấp tỉnh).
    • Đối với cơ sở kinh tế, từ thiện xã hội: Khuyến khích tham gia hoạt động từ thiện, nhân đạo, y tế, giáo dục phù hợp với quy hoạch địa phương.
    • Đối với quan hệ quốc tế về tôn giáo: Phải tuân thủ quy định đối ngoại của Nhà nước, bảo đảm độc lập chủ quyền; hoạt động quốc tế phải báo cáo và được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo:

    • Mục tiêu: Tạo sức mạnh tổng hợp giải phóng dân tộc, giải phóng con người, thống nhất đất nước, xây dựng Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
    • Lực lượng: Tập hợp mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tôn giáo, lấy liên minh công - nông - trí thức làm nền tảng.
    • Mẫu số chung: Lấy lợi ích quốc gia, dân tộc làm điểm tương đồng, quy tụ mọi tín đồ và người không theo đạo.
    • Yêu cầu: Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích; xác định đoàn kết lương giáo là chiến lược lâu dài; tôn trọng đức tin tôn giáo của quần chúng.
    • Phương pháp: Tôn trọng tự do tín ngưỡng và tự do không tín ngưỡng; khoan dung, trân trọng các giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo tốt đẹp; kết hợp giáo dục, vận động với giữ nghiêm kỷ cương pháp luật.

Chương 3: Thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo - Thực trạng và bài học kinh nghiệm

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng công tác tôn giáo tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2011:

  • Những kết quả đạt được: Nhận thức của hệ thống chính trị về tôn giáo có chuyển biến rõ rệt; quyền tự do tín ngưỡng được tôn trọng và bảo đảm bằng pháp luật; đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào vùng giáo được nâng lên; đồng bào tôn giáo tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng đời sống mới ở khu dân cư; củng cố mối quan hệ đoàn kết lương giáo trong cộng đồng.
  • Những hạn chế, bất cập: Việc thực hiện chính sách tôn giáo ở một số cơ sở còn lúng túng, xơ cứng; công tác quản lý nhà nước về tôn giáo còn nhiều sơ hở; công tác vận động chức sắc, tín đồ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn yếu; tình trạng truyền đạo trái phép, phát triển tà đạo và các hoạt động lợi dụng tôn giáo chống phá an ninh chính trị vẫn diễn biến phức tạp.
  • Nguyên nhân: Do tác động mặt trái của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế; âm mưu "Diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; trình độ dân trí và nhận thức pháp luật của một bộ phận tín đồ còn hạn chế; năng lực, phẩm chất và kinh nghiệm công tác của một bộ phận cán bộ làm công tác tôn giáo chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Bài học kinh nghiệm: Luận án rút ra các bài học về giữ vững sự lãnh đạo của Đảng; kiên trì nguyên tắc lấy dân làm gốc, xem vận động quần chúng là cốt lõi; xử lý hài hòa quan hệ lợi ích; phân định rõ giữa tự do tín ngưỡng với hành vi lợi dụng tôn giáo.

Chương 4: Dự báo nhân tố tác động, yêu cầu và giải pháp thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Dự báo nhân tố tác động: Tình hình quốc tế và khu vực về vấn đề tôn giáo; sự phát triển của các hiện tượng tôn giáo mới; thủ đoạn lợi dụng tôn giáo và dân tộc của các lực lượng chống đối; quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tác động đến đời sống sinh hoạt tôn giáo.
  • Các yêu cầu cơ bản: Đảm bảo tính nhất quán của Đảng và Nhà nước; phát huy tối đa điểm tương đồng vì mục tiêu dân tộc; tôn trọng tự do tín ngưỡng gắn liền với thực thi pháp luật.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, chức sắc, tín đồ và nhân dân về tư tưởng Hồ Chí Minh và chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước.
    2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
    3. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho đồng bào vùng tôn giáo, thực hiện xóa đói giảm nghèo.
    4. Củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo.
    5. Đổi mới nội dung, phương thức vận động quần chúng tín đồ và phát huy vai trò của các chức sắc, nhà tu hành tiến bộ.
    6. Tăng cường quản lý nhà nước, chủ động phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu lợi dụng tôn giáo xâm phạm an ninh quốc gia và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định 4 đóng góp mới về mặt khoa học:

  1. Khái quát một cách hệ thống những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo ở Việt Nam, chỉ rõ bản chất, mục tiêu, lực lượng, cơ sở, yêu cầu và phương pháp thực hiện.
  2. Làm rõ thực chất việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
  3. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những vấn đề đặt ra và nguyên nhân trong quá trình thực hiện chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo từ năm 2003 đến nay.
  4. Đề xuất hệ thống yêu cầu và nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằm thực hiện tốt hơn chính sách tôn giáo theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo trong bối cảnh mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi dữ liệu chủ yếu từ năm 2003 đến năm 2011, tại một số địa bàn tôn giáo trọng điểm; chưa thể bao quát toàn bộ các biến động tôn giáo ở tất cả các tiểu vùng văn hóa - xã hội trên cả nước. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận chủ yếu dưới góc độ triết học chính trị - xã hội, chưa đi sâu phân tích toàn diện các góc độ luật học chuyên ngành hoặc xã hội học tôn giáo định lượng quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng khảo sát thực tiễn thực hiện chính sách tôn giáo ở các vùng đặc thù (như Tây Bắc, Tây Nam Bộ); nghiên cứu sâu hơn về phương thức vận động quần chúng đối với các hiện tượng tôn giáo mới phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trực tiếp phụ trách công tác tôn giáo và dân vận.
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học, Xây dựng Đảng tại các học viện, trường đại học trong và ngoài quân đội.
    • Các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tham gia công tác dân vận, xây dựng cơ sở chính trị tại các địa bàn trọng điểm về tôn giáo.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Hệ thống luận cứ lý luận và tư liệu lịch sử về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với đoàn kết lương giáo.
    • Khung đánh giá thực trạng chính sách tôn giáo dựa trên các mốc văn kiện pháp lý quan trọng của Đảng và Nhà nước.
    • Hệ thống các giải pháp thực tiễn trong công tác vận động quần chúng tín đồ và đấu tranh phòng chống lợi dụng tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

  • 1. Khái niệm "Lương" và "Giáo" được phân biệt như thế nào trong lịch sử và theo quan niệm của Hồ Chí Minh?
    Trả lời: Khái niệm xuất hiện từ thời nhà Nguyễn khi đạo Công giáo du nhập; "Lương" ban đầu chỉ người không theo Công giáo (bao gồm cả người theo Phật giáo, Đạo giáo, thờ cúng tổ tiên), "Giáo" chỉ người theo Công giáo. Về sau, khái niệm mở rộng thành "Lương" là người không theo tôn giáo, "Giáo" là người theo các tôn giáo nói chung. Hồ Chí Minh sử dụng thuật ngữ này nhằm chỉ mối quan hệ đoàn kết giữa đồng bào theo tôn giáo và đồng bào không theo tôn giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

  • 2. Mốc văn kiện nào đánh dấu bước ngoặt đổi mới nhận thức của Đảng về công tác tôn giáo?
    Trả lời: Nghị quyết số 24-NQ/TW năm 1990 của Bộ Chính trị là bước ngoặt đổi mới, chỉ ra 3 luận điểm mới: (1) Tôn giáo là vấn đề còn tồn tại lâu dài; (2) Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân; (3) Đạo đức tôn giáo có nhiều điều phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới.

  • 3. Mục tiêu xuyên suốt của tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo là gì?
    Trả lời: Mục tiêu xuyên suốt là tập hợp, đoàn kết toàn dân không phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo trong khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo sức mạnh tổng hợp để giải phóng dân tộc, giải phóng con người, thống nhất đất nước, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, dân chủ và giàu mạnh, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

  • 4. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo được Đảng xác định là gì?
    Trả lời: Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng, lấy mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" làm điểm tương đồng để gắn bó đồng bào các tôn giáo với sự nghiệp chung của đất nước.

  • 5. Luận án khảo sát thực trạng thực hiện chính sách tôn giáo chủ yếu trong giai đoạn nào?
    Trả lời: Luận án tập trung khảo sát số liệu và thực tiễn thực hiện chính sách tôn giáo chủ yếu từ năm 2003 (thời điểm ban hành Nghị quyết 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX) đến năm 2011 tại các địa bàn tôn giáo trọng điểm của Việt Nam.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Siu là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Triết học, làm sáng tỏ một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết lương giáo. Trên cơ sở phân tích thực trạng thực hiện chính sách tôn giáo tại Việt Nam giai đoạn 2003–2011, luận án đã chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra đối với khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có giá trị ứng dụng thiết thực phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý nhà nước về tôn giáo và làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy học thuật.