Tổng quan nghiên cứu

Đời sống tín ngưỡng và tôn giáo tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong cấu trúc xã hội với khoảng 25% dân số là tín đồ của các tôn giáo được công nhận chính thức và hơn 80% dân số có sinh hoạt tín ngưỡng dân gian truyền thống. Bước vào thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế, các hoạt động tâm linh phát triển nhanh chóng, đặt ra nhiều yêu cầu mới cho công tác quản lý nhà nước. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ quá trình chuyển biến trong nhận thức lý luận, đường lối chính sách tôn giáo của Đảng, pháp luật của Nhà nước và khảo sát thực tiễn thi hành tại tỉnh Phú Thọ. Địa bàn nghiên cứu gồm 13 đơn vị hành chính cấp huyện, nơi có sự hiện diện đan xen giữa Công giáo, Phật giáo và các tín ngưỡng bản địa lâu đời.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa quan điểm của Đảng và Nhà nước về tôn giáo từ mốc lịch sử Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990 đến năm 2012, đánh giá toàn diện những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế trong công tác quản lý tôn giáo ở Phú Thọ. Luận văn tập trung giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn như tình trạng khiếu kiện đất đai cơ sở thờ tự kéo dài từ năm 2010 tại Tòa Giám mục Hưng Hóa hay sự xuất hiện của các hiện tượng tâm linh mới như Đoàn 18 Phú Thọ, Hoàng Thiên Long. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các luận cứ khoa học giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thêm 30% đến 40%, hướng tới mục tiêu xử lý dứt điểm 100% các điểm nóng khiếu nại, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững an ninh chính trị trên địa bàn trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên 2 nền tảng tư tưởng trụ cột và 2 phân ngành khoa học xã hội đương đại. Nền tảng cốt lõi là chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất tôn giáo như một hình thái ý thức xã hội có tính lịch sử, tính quần chúng và tính chính trị, khẳng định tôn giáo chỉ biến đổi và mất đi khi các điều kiện kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý tương ứng thay đổi hoàn toàn. Nền tảng thứ hai là tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền tự do tín ngưỡng, hòa hợp dân tộc với phương châm cốt lõi "Tín ngưỡng tự do, Lương giáo đoàn kết" được Người đề ra từ phiên họp đầu tiên của Chính phủ ngày 3 tháng 9 năm 1945, cùng quan điểm chăm lo cho đồng bào có đạo được "phần xác no ấm, phần hồn thong dong".

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Xã hội học tôn giáo và Tâm lý học tôn giáo nhằm tiếp cận đa chiều về quy luật vận hành của các cộng đồng đức tin, cơ chế lựa chọn hợp lý và sự biến đổi tâm lý xã hội trong bối cảnh công nghiệp hóa. Các khái niệm chính được chuẩn hóa và vận dụng xuyên suốt bao gồm: Tôn giáo (cộng đồng có chung niềm tin, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức), Tín ngưỡng (niềm tin vào sự thiêng liêng, huyền bí), Quyền tự do tín ngưỡng và Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình triển khai quy trình nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu khảo sát gồm 250 đối tượng, bao gồm cán bộ quản lý nhà nước các cấp, chức sắc, chức việc và tín đồ thuộc Phật giáo và Công giáo. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 địa bàn đại diện tiêu biểu: khu vực đô thị (thành phố Việt Trì), khu vực thị xã trung tâm tôn giáo (thị xã Phú Thọ) và khu vực miền núi dân tộc thiểu số (huyện Yên Lập). Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng này nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh đúng đặc điểm phân bố dân cư và cơ cấu tôn giáo đa dạng của tỉnh Phú Thọ.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp logic - lịch sử để theo dõi tiến trình 22 năm phát triển đường lối tôn giáo (1990 - 2012), phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu thứ cấp và phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp 35 cuộc phỏng vấn sâu. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết định kỳ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ban Tôn giáo tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1990 - 2012, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ giai đoạn 1990 - 2012 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác thể chế hóa và thực thi quyền tự do tín ngưỡng ghi nhận nhiều bước tiến lớn. Toàn tỉnh có 100% tổ chức tôn giáo được công nhận hoạt động ổn định theo đúng hiến chương và pháp luật. Số lượng cơ sở thờ tự được cấp phép sửa chữa, xây mới tăng trên 45% so với giai đoạn trước năm 2000, đáp ứng nhu cầu tâm linh hợp pháp của hàng chục nghìn tín đồ Công giáo và Phật giáo.

Thứ hai, bộ máy thực thi công tác tôn giáo ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng. Kết quả khảo sát chỉ ra khoảng 60% cán bộ làm công tác tôn giáo tại cấp xã, phường, thị trấn chưa được đào tạo chuyên môn đúng chuyên ngành tôn giáo học hoặc quản lý nhà nước; hơn 70% cán bộ phải đảm nhiệm kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực văn hóa, xã hội, dẫn đến tình trạng xử lý công việc thụ động hoặc áp đặt hành chính.

Thứ ba, các tranh chấp đất đai liên quan đến cơ sở tôn giáo diễn biến kéo dài và phức tạp. Điển hình là ít nhất 3 vụ việc chưa được giải quyết dứt điểm kéo dài từ năm 2010 đến năm 2012, bao gồm vụ Tòa Giám mục Hưng Hóa xin lại đất Trường Tiểu chủng viện Hà Thạch cũ tại thị xã Phú Thọ, khu đất nhà thờ nội thị tại phường Phong Châu và đất họ giáo Đoàn Kết thuộc phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì.

Thứ tư, sự xuất hiện và lan rộng của các hiện tượng tôn giáo mới. Tỉnh Phú Thọ đã ghi nhận sự hoạt động của ít nhất 5 nhóm tôn giáo, tín ngưỡng mới gồm Đoàn 18 Phú Thọ, Long Hoa Di Lặc, Cửu Trùng Thiên, Ngọc Phật Hồ Chí Minh và Hoàng Thiên Long. Các nhóm này thu hút ước tính hàng nghìn lượt người tham gia, tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định an ninh trật tự và làm biến dạng các giá trị văn hóa truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh và sự phân hóa giàu nghèo trong cơ chế thị trường, tạo ra những biến động tâm lý trong quần chúng nhân dân. Đồng thời, công tác tuyên truyền chủ trương, chính sách tôn giáo ở vùng sâu vùng xa còn mang tính hình thức, sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan Đảng, chính quyền và đoàn thể chưa thực sự đồng bộ.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các học giả tại tỉnh Thanh Hóa và Thành phố Hồ Chí Minh trong cùng khung thời gian 1990 - 2005, có thể thấy điểm tương đồng nổi bật: hiệu quả thực thi chính sách tôn giáo phụ thuộc trực tiếp vào năng lực giải quyết khiếu nại đất đai và trình độ chuyên môn của cán bộ địa phương. Các số liệu khảo sát về tình trạng tranh chấp và năng lực cán bộ có thể được biểu diễn hiệu quả qua bảng ma trận phân loại vụ việc theo thời gian giải quyết hoặc biểu đồ cột so sánh tỷ lệ cán bộ cơ sở qua đào tạo giữa 13 huyện, thị, thành. Việc này giúp lãnh đạo tỉnh dễ dàng nhận diện những "vùng trũng" trong quản lý hành chính, từ đó có căn cứ ban hành các chỉ thị điều chỉnh kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo tại tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo: Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cần chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp cùng các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng chuyên môn tôn giáo học cho 100% cán bộ phụ trách công tác tôn giáo cấp huyện và xã. Mục tiêu trong lộ trình 2013 - 2015 là giảm tỷ lệ cán bộ kiêm nhiệm thiếu chứng chỉ chuyên môn xuống dưới mức 15%, đảm bảo mỗi xã có đồng bào theo đạo đều có ít nhất 1 cán bộ nắm vững nghiệp vụ dân vận và pháp luật tôn giáo.

  2. Hoàn thiện cơ chế giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai và cơ sở thờ tự: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cùng Sở Tài nguyên và Môi trường cần thành lập tổ công tác liên ngành đặc nhiệm. Nhiệm vụ trọng tâm là rà soát nguồn gốc lịch sử pháp lý và tổ chức đối thoại định kỳ 3 tháng một lần với các tổ chức tôn giáo, phấn đấu xử lý dứt điểm 100% các điểm nghẽn tại Tiểu chủng viện Hà Thạch và phường Bạch Hạc trước quý IV năm 2014.

  3. Đổi mới công tác vận động quần chúng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào có đạo: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh cần tích cực lồng ghép các chương trình giảm nghèo bền vững, phấn đấu nâng thu nhập bình quân của các hộ giáo dân lên 20% đến 25% trong giai đoạn 2013 - 2016, đồng thời đưa tỷ lệ thôn, xóm vùng đồng bào có đạo đạt chuẩn "Khu dân cư văn hóa" lên mức trên 90%.

  4. Tăng cường kiểm soát và xử lý các hiện tượng tôn giáo mới lệch chuẩn: Công an tỉnh Phú Thọ phối hợp chặt chẽ với Ban Tôn giáo tỉnh tiến hành lập hồ sơ theo dõi định kỳ hàng tháng đối với 100% các nhóm phát sinh mới như Đoàn 18, Hoàng Thiên Long; kiên quyết xử lý các hành vi lợi dụng mê tín dị đoan để trục lợi và phá hoại thuần phong mỹ tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành tham mưu: Các cán bộ thuộc Ban Tôn giáo, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và Phòng Nội vụ của 13 huyện, thị xã, thành phố tại Phú Thọ có thể sử dụng tài liệu này làm cẩm nang hướng dẫn giải quyết các vụ việc khiếu kiện đất đai và phân hóa các hiện tượng tôn giáo mới.

Thứ hai, giới nghiên cứu và giảng viên học thuật: Các nhà khoa học, giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tôn giáo học, Triết học Mác - Lênin, Xã hội học và Xây dựng Đảng tìm thấy trong luận văn nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về tiến trình 22 năm đổi mới tư duy tôn giáo tại vùng trung du Bắc Bộ.

Thứ ba, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Công trình cung cấp hệ thống 5 nguyên tắc ứng xử và phương pháp dân vận khéo léo để tập hợp, xây dựng lực lượng cốt cán trong hơn 20 tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn.

Thứ tư, chức sắc, chức việc và nhà tu hành các tôn giáo: Tài liệu giúp các vị lãnh đạo tôn giáo nắm bắt chính xác đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, từ đó phối hợp hài hòa với chính quyền địa phương, nâng cao 100% tính tuân thủ pháp luật trong sinh hoạt tôn giáo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đột phá cốt lõi của Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990 đối với chính sách tôn giáo tại Việt Nam là gì? Nghị quyết 24-NQ/TW đã tạo bước ngoặt với 3 luận điểm mới: thừa nhận tôn giáo là vấn đề còn tồn tại lâu dài, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và đạo đức tôn giáo có nhiều điểm tương đồng với công cuộc xây dựng xã hội mới. Nghị quyết mở đường cho sự phát triển của hơn 33 tổ chức tôn giáo được công nhận trên toàn quốc.

Câu hỏi 2: Thực trạng các tranh chấp đất đai tôn giáo tại tỉnh Phú Thọ diễn ra như thế nào? Thực tế tại Phú Thọ ghi nhận ít nhất 3 vụ việc kéo dài từ năm 2010 đến năm 2012 chưa giải quyết dứt điểm, bao gồm khu đất Trường Tiểu chủng viện Hà Thạch (thị xã Phú Thọ) và đất nhà thờ tại Bạch Hạc (Việt Trì). Nguyên nhân do lịch sử quản lý đất đai qua các thời kỳ và sự thiếu linh hoạt trong đối thoại giữa chính quyền với chức sắc.

Câu hỏi 3: Luận văn đã nhận diện những hiện tượng tôn giáo mới nào trên địa bàn tỉnh Phú Thọ? Nghiên cứu ghi nhận 5 hiện tượng tôn giáo mới xuất hiện gồm Đoàn 18 Phú Thọ, Long Hoa Di Lặc, Cửu Trùng Thiên, Ngọc Phật Hồ Chí Minh và Hoàng Thiên Long. Các nhóm này thu hút hàng trăm tín đồ tham gia và tiềm ẩn nguy cơ gây rối an ninh trật tự cùng các biểu hiện mê tín dị đoan.

Câu hỏi 4: Đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo cấp cơ sở tại Phú Thọ gặp phải những rào cản gì? Có tới khoảng 60% cán bộ cơ sở chưa được đào tạo chuyên môn sâu về tôn giáo học và trên 70% cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Điều này khiến việc triển khai chỉ thị của Trung ương bị chậm trễ, lúng túng khi xử lý các tranh chấp tôn giáo nảy sinh trên địa bàn.

Câu hỏi 5: Làm thế nào để phân định nhu cầu tín ngưỡng chính đáng với hành vi lợi dụng tôn giáo? Luận văn nêu rõ nhu cầu chính đáng là sinh hoạt tâm linh lành mạnh, tuân thủ Hiến pháp và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004. Ngược lại, hành vi lợi dụng thể hiện qua việc kích động khiếu kiện đất đai, truyền đạo trái phép và hoạt động chính trị chống phá khối đại đoàn kết dân tộc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện quá trình 22 năm đổi mới quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước từ Nghị quyết 24-NQ/TW (1990) đến năm 2012.
  • Làm rõ bức tranh thực tế về đời sống tâm linh tại tỉnh Phú Thọ, ghi nhận hơn 45% cơ sở thờ tự được cải tạo nhưng cũng chỉ ra 60% cán bộ cơ sở còn thiếu hụt chuyên môn.
  • Nhận diện chính xác 5 hiện tượng tôn giáo mới và phân tích nguyên nhân gốc rễ của 3 vụ tranh chấp đất đai điển hình kéo dài từ năm 2010 trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn 2013 - 2015 nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ và tháo gỡ triệt để các vướng mắc về quản lý đất đai thờ tự.
  • Khẳng định bài học xuyên suốt: lấy công tác vận động quần chúng làm then chốt, bảo đảm "phần xác no ấm, phần hồn thong dong" để xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vững mạnh.

Công trình đóng góp một hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn phong phú, trở thành tài liệu tham khảo thiết thực cho các cơ quan hoạch định chính sách, cán bộ quản lý và các nhà nghiên cứu chuyên sâu về tôn giáo học tại Việt Nam.