Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Hành vi đi lễ chùa của sinh viên trên địa bàn Hà Nội" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Quốc Thành, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2021. Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành, mã số 9.01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đi lễ chùa là một sinh hoạt văn hóa tín ngưỡng tâm linh truyền thống của người dân Việt Nam vào các dịp lễ tết, tuần rằm, mồng một. Sau thời kỳ Đổi mới, cùng sự phát triển kinh tế - xã hội và chính sách đảm bảo tự do tín ngưỡng của Nhà nước, nhu cầu sinh hoạt tâm linh gia tăng nhanh chóng. Tính đến năm 2007, địa bàn Hà Nội có khoảng 141 ngôi chùa nổi tiếng, thu hút đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia, trong đó có lực lượng thanh niên sinh viên.
Bên cạnh những sinh viên giữ gìn nét văn hóa thanh lịch khi đến cửa chùa, một bộ phận sinh viên xuất hiện các biểu hiện hành vi lệch chuẩn và phản cảm như: trang phục không phù hợp, giao tiếp thiếu chuẩn mực, hành xử thiếu văn minh, xuất phát từ sự thiếu hụt tri thức về đạo Phật và chịu sự chi phối của hiệu ứng tâm lý đám đông. Các hành vi này tác động tiêu cực đến tư tưởng, lối sống và nhân cách của giới trẻ.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các ngành Xã hội học, Tôn giáo học và Văn hóa học đã có nhiều công trình khảo sát hiện tượng tôn giáo, nhưng dưới góc độ Tâm lý học, bản chất hành vi đi lễ chùa của sinh viên, cấu trúc tâm lý bên trong (nhận thức, niềm tin, hành động, động cơ) và các yếu tố chi phối hành vi này vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và thực nghiệm.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực trạng hành vi đi lễ chùa của sinh viên trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp định hướng hành vi, ngăn ngừa các biểu hiện sai lệch.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm ba nội dung được đánh số theo văn bản:
- Nhiệm vụ 5.1: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước; xác lập cơ sở lý luận về hành vi đi lễ chùa của sinh viên.
- Nhiệm vụ 5.2: Khảo sát, đánh giá thực trạng các biểu hiện của hành vi và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi chùa của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
- Nhiệm vụ 5.3: Kiến nghị giải pháp định hướng hành vi đi lễ chùa cho sinh viên.
Giả thuyết khoa học
Hiện tượng sinh viên đi lễ chùa hiện nay khá phổ biến và diễn ra thường xuyên. Hành vi đi lễ chùa của sinh viên được biểu hiện ở ba khía cạnh là nhận thức, niềm tin, hành động và được thúc đẩy bởi yếu tố động cơ. Các biểu hiện trong hành vi đi lễ chùa của sinh viên ở mức chung là trung bình; trong đó biểu hiện có mức độ cao nhất là động cơ thúc đẩy, biểu hiện có mức độ thấp nhất là hành động. Hành vi này chịu sự chi phối chủ yếu của sáu yếu tố: định hướng giá trị, cảm xúc với Phật giáo, cơ chế tâm lý xã hội, truyền thống văn hóa dân tộc, điều kiện kinh tế cá nhân và gia đình, đặc điểm của ngôi chùa. Trong đó, cơ chế tâm lý xã hội có mức độ thúc đẩy cao nhất và điều kiện kinh tế cá nhân và gia đình có mức độ ảnh hưởng thấp nhất.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đi lễ chùa của sinh viên trên địa bàn Hà Nội.
- Khách thể khảo sát: Tổng dung lượng mẫu gồm 606 người, phân bổ thành:
- Khảo sát thăm dò: 20 sinh viên.
- Khảo sát thử nghiệm: 50 sinh viên.
- Khảo sát chính thức: 480 sinh viên.
- Phỏng vấn sâu: 16 sinh viên và 3 trường hợp điển hình.
- Khảo sát chuyên gia: 5 sư trụ trì tại các chùa và 2 chuyên gia tôn giáo.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại 3 trường đại học trên địa bàn Hà Nội: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và Trường Đại học Giao thông Vận tải.
- Phạm vi đối tượng: Tập trung vào nhóm sinh viên năm thứ nhất (giai đoạn mới hòa nhập môi trường đại học) và sinh viên năm thứ tư (giai đoạn chuẩn bị tốt nghiệp và tìm kiếm việc làm).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cấu trúc tâm lý gồm nhận thức, niềm tin, hành động, động cơ thúc đẩy và 6 yếu tố tác động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các hướng tiếp cận nghiên cứu về hành vi và hành vi tôn giáo trong và ngoài nước:
Các nghiên cứu quốc tế về hành vi và hành vi tôn giáo
- Tiếp cận lý thuyết học tập: Saavedra và Silverman (2002) nghiên cứu về ám sợ và vai trò của nhận thức, cảm xúc cùng phương pháp phơi nhiễm tưởng tượng; Bandura và cộng sự (1963) nghiên cứu sự bắt chước hành vi hung hăng qua hình mẫu quan sát; Pepperberg (1987) nghiên cứu khả năng nhận thức và tiếp thu khái niệm ở loài vẹt, cho thấy bối cảnh quen thuộc tác động đến hành vi.
- Tiếp cận lý thuyết nhận thức: Andrade (2010) nghiên cứu hành vi vẽ nguệch ngoạc giúp duy trì sự chú ý; Baron-Cohen và cộng sự (2001) với bài kiểm tra "Reading the Mind in the Eyes" chứng minh nữ giới có khả năng thấu hiểu cảm xúc tốt hơn nam giới; Laney và cộng sự (2008) nghiên cứu về trí nhớ sai tác động đến thái độ và hành vi; Davis và Loftus (2007) phân tích các nguồn thông tin sai lệch ảnh hưởng đến hồi ức.
- Tiếp cận lý thuyết tâm lý xã hội: Leon Festinger (1957) giải thích về sự bất hòa nhận thức và vai trò của tin đồn; Stanley Milgram (1963) thí nghiệm về sự tuân thủ mệnh lệnh; Piliavin và cộng sự (1969) nghiên cứu hành vi giúp đỡ tại ga tàu điện ngầm; Yamamoto và cộng sự (2012) khảo sát hành vi trợ giúp có mục tiêu ở loài tinh tinh.
- Tiếp cận tâm lý học tôn giáo và hành vi tôn giáo: D'Onofrio (1999) khảo sát ảnh hưởng của yếu tố di truyền và xã hội đến hành vi tôn giáo; Steven Reiss (2016) chỉ ra tôn giáo thỏa mãn 16 khao khát cơ bản của con người; Paul-Labrador và cộng sự (2006) nghiên cứu chức năng làm dịu căng thẳng sinh lý của thiền định; Harold G. Koenig tổng kết vai trò của đức tin đối với sức khỏe và 4 lý do con người tìm đến tôn giáo; Rambo (1993) đưa ra mô hình chuyển đổi tôn giáo qua 7 giai đoạn; Rodney Stark (2003) đề xuất lý thuyết về yếu tố phần thưởng trong hành vi tôn giáo; G. Stanley Hall (1904) nghiên cứu mối liên hệ giữa ý thức tôn giáo của thanh thiếu niên với sự trưởng thành giới tính; William James (1899) phân tích nguồn gốc tâm lý cá thể và tính hữu ích thực dụng của tôn giáo; Oscar Salemink (2005) chỉ ra 4 hình thức bất an khiến con người tìm kiếm sự trợ giúp từ thần linh; Đại Trung Tiểu (2010) khảo sát hành vi đi chùa cầu may trước kỳ thi đại học của học sinh và phụ huynh.
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về niềm tin và thực hành tôn giáo: Vũ Dũng (2005, 2013, 2014), Lê Văn Hảo (2007), Vương Thị Kim Oanh (2006), Lê Minh Thiện (2005, 2016, 2018) nghiên cứu niềm tin và hành vi cầu nguyện của tín đồ Công giáo và Tin Lành; Thái Văn Anh (2017) nghiên cứu niềm tin tôn giáo của tín đồ Phật giáo tại TP. Hồ Chí Minh; Phan Thuận (2011) nghiên cứu xã hội học về nhu cầu, niềm tin và thực hành tôn giáo của tín đồ Phật giáo vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Huỳnh Ngọc Thu (2009) nghiên cứu nghi lễ của tín đồ Cao Đài; Trần Văn Trình (2004) khảo sát nhận thức, thái độ, hành vi đối với Phật giáo của cư dân Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Minh Ngọc (2014) phân tích mối quan hệ giữa niềm tin tôn giáo và niềm tin xã hội; Nguyễn Hồng Dương (2001, 2010), Đỗ Quang Hưng (2004), Nguyễn Thái Hợp (2004) nghiên cứu về nếp sống đạo và thực hành nghi lễ Công giáo.
- Nghiên cứu về hành vi đi lễ chùa và đời sống giới trẻ: Hoàng Thu Hương (2010, 2012) nghiên cứu chân dung xã hội và động cơ đi lễ chùa qua phân tích văn bản sớ tại chùa Quán Sứ và chùa Hà; Trần Thị Hiền nghiên cứu dư luận xã hội về tính thiêng tại Phủ Tây Hồ và đền Hai Bà Trưng; Vũ Đức Chinh (2016) nghiên cứu sự hội nhập của Phật giáo với tín ngưỡng truyền thống tại Hà Nội; Đặng Văn Bài nghiên cứu bảo tồn di sản văn hóa Phật giáo; Phạm Hồng Tung nghiên cứu các đặc điểm và xu hướng lối sống tiêu cực ở một bộ phận thanh niên sinh viên.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận hiện tượng tôn giáo dưới góc độ Xã hội học, Văn hóa học, hoặc nghiên cứu Tâm lý học trên nhóm khách thể là tín đồ chính thức (đã quy y hoặc có đạo). Luận án của Phạm Thị Thương lựa chọn giải quyết khoảng trống: Đi sâu nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học đối với hành vi đi lễ chùa của nhóm đối tượng đặc thù là sinh viên đại học (những người không nhất thiết là tín đồ chính thức nhưng tham gia thực hành nghi lễ), làm rõ cấu trúc 3 biểu hiện bên ngoài (nhận thức, niềm tin, hành động), động cơ thúc đẩy bên trong và 6 yếu tố tác động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Quan niệm về hành vi:
- Thuyết hành vi cổ điển: J. Watson với mô hình kích thích - phản ứng ($S \to R$).
- Thuyết hành vi mới: E. Tolman với mô hình bổ sung biến trung gian ($S \to O \to R$); B.F. Skinner với lý thuyết hành vi tạo tác ($S \to r \to s \to R$).
- Thuyết Phân tâm học: S. Freud với cấu trúc nhân cách gồm Cái ấy (vô thức), Cái tôi (ý thức), Cái siêu tôi (siêu thức) và các hành vi sai lạc.
- Tâm lý học nhân văn: A. Maslow với tháp nhu cầu và phân định hành vi mở (quan sát được) - hành vi kín (trải nghiệm chủ quan).
- Tâm lý học hoạt động: L. Vygotsky (ý thức và hoạt động xã hội), S. Rubinstein (sự tham gia của ý thức vào thao tác hành vi), A.N. Leontiev (cấu trúc vĩ mô của hoạt động), P.Ya. Galperin (sự hình thành hành động trí tuệ qua các giai đoạn), D.N. Uznadze (tâm thế và hình thái hành vi).
- Quan điểm của các tác giả trong nước: Phạm Minh Hạc (hành vi là biểu hiện bên ngoài của hoạt động gắn với động cơ, mục đích); Vũ Dũng (hành vi là sự tác động qua lại giữa cơ thể sống với môi trường do kích thích bên ngoài và nhu cầu bên trong). Max Weber (4 loại hành động xã hội: hành động mục tiêu, giá trị, cảm xúc, thói quen). Tiếp cận sinh học thần kinh: Charles Darwin (di truyền, chọn lọc tự nhiên), Canli (hạch hạnh nhân - Amygdala và cảm xúc), Schachter và Singer (nhận thức và cảm xúc), Maguire (hồi hải mã - Hippocampus và trí nhớ).
- Khái niệm hành vi đi lễ chùa của sinh viên: Là biểu hiện của hoạt động tín ngưỡng Phật giáo của sinh viên, bao gồm các mặt biểu hiện nhận thức, niềm tin, hành động và được thúc đẩy bởi yếu tố động cơ bên trong.
- Cấu trúc tâm lý hành vi đi lễ chùa: Gồm 3 thành tố biểu hiện bên ngoài (nhận thức, niềm tin, hành động) và 1 thành tố thúc đẩy bên trong (động cơ).
- Các bước thực hiện hành vi: Chuẩn bị hành lễ (trang phục lịch sự, chuẩn bị lễ chay theo Trương Thìn, Nguyên Minh); Thực hiện nghi lễ tại chùa (khấn vái, dâng hương, vị trí đứng chếch theo Thích Nhật Từ); Kết thúc nghi lễ (tạ lễ, thực hành hóa vàng mã).
- Khái niệm sinh viên: Nhóm xã hội trong độ tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học. Luận án phân tích sự khác biệt tâm lý giữa sinh viên năm thứ nhất (thích nghi, chịu ảnh hưởng của tâm lý bắt chước) và sinh viên năm thứ tư (đối diện áp lực việc làm, định hướng tương lai).
Nguyên tắc phương pháp luận
- Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: Nghiên cứu hành vi thông qua hoạt động thực tiễn đi lễ chùa.
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Đặt hành vi trong mối tương tác giữa các yếu tố chủ quan và khách quan.
- Nguyên tắc tiếp cận liên ngành: Kết hợp Tâm lý học, Xã hội học, Triết học, Tôn giáo học, Phật học, Sinh lý học.
- Nguyên tắc tiếp cận Tâm lý học tôn giáo: Vận dụng các quy luật tâm lý đặc thù của đời sống tín ngưỡng.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phân tích, tổng hợp lý luận).
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thăm dò 20 người, thử nghiệm 50 người, chính thức 480 sinh viên).
- Phương pháp phỏng vấn sâu (16 sinh viên, 5 sư trụ trì, 2 chuyên gia tôn giáo).
- Phương pháp quan sát (ghi nhận hành vi thực tế tại khuôn viên chùa).
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (3 trường hợp theo các mức độ đi lễ).
- Phương pháp chuyên gia (tham vấn ý kiến nhà khoa học và chức sắc Phật giáo).
- Phương pháp thống kê toán học (sử dụng các chỉ số: Tần số - TS, Tỷ lệ - TL, Điểm trung bình - ĐTB, Độ lệch chuẩn - ĐLC, Thứ hạng - TH, phân tích tương quan và so sánh biến số).
| Nhóm khách thể |
Số lượng (người) |
Mục đích nghiên cứu |
| Sinh viên khảo sát thăm dò |
20 |
Hoàn thiện khung câu hỏi ban đầu |
| Sinh viên khảo sát thử nghiệm |
50 |
Đánh giá độ tin cậy thang đo |
| Sinh viên khảo sát chính thức |
480 |
Thu thập dữ liệu định lượng tại 3 trường ĐH |
| Sinh viên phỏng vấn sâu |
16 |
Thu thập thông tin định tính chuyên sâu |
| Sinh viên trường hợp điển hình |
3 |
Phân tích ca: thường xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi |
| Sư trụ trì tại các chùa |
5 |
Đánh giá từ góc độ quản lý cơ sở thờ tự |
| Chuyên gia tôn giáo |
2 |
Tham vấn cơ sở lý luận và định hướng chuẩn mực |
| Tổng cộng |
606 |
Toàn bộ khách thể tham gia nghiên cứu |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi đi lễ chùa của sinh viên
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:
- Hệ thống hóa các quan điểm về hành vi từ Thuyết hành vi (Watson, Tolman, Skinner), Phân tâm học (Freud), Tâm lý học nhân văn (Maslow), Tâm lý học hoạt động (Vygotsky, Rubinstein, Leontiev, Galperin) và tiếp cận sinh học thần kinh.
- Phân tích các nghiên cứu về hành vi tôn giáo của các học giả quốc tế và Việt Nam.
- Xác lập định nghĩa và mô hình cấu trúc hành vi đi lễ chùa của sinh viên gồm 3 biểu hiện bên ngoài (nhận thức, niềm tin, hành động) và động cơ thúc đẩy bên trong.
- Phân tích các bước thực hiện hành vi đi lễ chùa: chuẩn bị hành lễ, thực hiện nghi lễ tại chùa và kết thúc nghi lễ.
- Phân tích đặc điểm tâm lý sinh viên lứa tuổi 18-25, chỉ rõ nét riêng của sinh viên năm thứ nhất và sinh viên năm thứ tư.
- Xác định 6 yếu tố chi phối hành vi đi lễ chùa của sinh viên: định hướng giá trị, cảm xúc với Phật giáo, các cơ chế tâm lý xã hội (bắt chước, lây lan tâm lý, a dua), truyền thống văn hóa dân tộc, điều kiện kinh tế cá nhân và gia đình, đặc điểm của ngôi chùa.
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày quy trình thiết kế và triển khai nghiên cứu thực nghiệm:
- Giới thiệu địa bàn nghiên cứu tại thành phố Hà Nội và đặc điểm các ngôi chùa trên địa bàn.
- Mô tả cơ cấu mẫu khảo sát 606 khách thể tại 3 trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và Trường Đại học Giao thông Vận tải.
- Trình bày quy trình 3 giai đoạn: xây dựng công cụ, khảo sát thử nghiệm kiểm định thang đo và khảo sát chính thức.
- Mô tả chi tiết 7 phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: nghiên cứu tài liệu, điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát hành vi thực tế, nghiên cứu trường hợp điển hình, lấy ý kiến chuyên gia và xử lý thống kê toán học.
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá thang đo dựa trên điểm trung bình, độ lệch chuẩn và thứ hạng của các biểu hiện hành vi và các yếu tố ảnh hưởng.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về hành vi đi lễ chùa của sinh viên trên địa bàn Hà Nội
Chương 3 công bố các dữ liệu thực nghiệm và kiểm định giả thuyết nghiên cứu:
- Thực trạng mức độ và biểu hiện hành vi đi lễ chùa:
- Mức độ đi lễ chùa chung của sinh viên đạt mức trung bình.
- Về các mặt biểu hiện: Khía cạnh nhận thức có mức độ biểu hiện cao nhất và xếp thứ hạng 1; khía cạnh niềm tin xếp thứ hạng 2; khía cạnh hành động có mức độ biểu hiện thấp nhất và xếp thứ hạng 3. Động cơ thúc đẩy là yếu tố bên trong có vai trò kích hoạt mạnh mẽ hành vi.
- Số liệu chi tiết về nhận thức: Phản ánh hiểu biết của sinh viên về đối tượng thờ tự tại chùa (chùa thờ ai) và hiểu biết về Đức Phật.
- Số liệu về niềm tin: Phân tích mức độ niềm tin vào Đức Phật và niềm tin vào bản thân khi đi lễ chùa.
- Số liệu về hành động: Khảo sát chi tiết hành động chuẩn bị hành lễ (sắm lễ chay, trang phục) và hành động thực hiện nghi lễ tại chùa.
- Tương quan giữa các thành tố: Kết quả kiểm định thống kê cho thấy giữa 3 khía cạnh nhận thức, niềm tin và hành động có mối tương quan thuận, tương đối chặt chẽ với nhau dưới sự kích hoạt của động cơ.
- So sánh theo các biến số: Phân tích sự khác biệt về mức độ và biểu hiện hành vi theo giới tính (nam - nữ), theo năm học (năm thứ nhất - năm thứ tư) và theo khối ngành đào tạo của 3 trường đại học.
- Thực trạng 6 yếu tố ảnh hưởng:
- Cơ chế tâm lý xã hội là yếu tố có mức độ thúc đẩy cao nhất đến hành vi đi lễ chùa của sinh viên.
- Điều kiện kinh tế cá nhân và gia đình là yếu tố có mức độ ảnh hưởng thấp nhất.
- Các yếu tố còn lại (định hướng giá trị, cảm xúc với Phật giáo, truyền thống văn hóa dân tộc, đặc điểm ngôi chùa) đều có tác động dự báo biến đổi ở các mức độ khác nhau và có ý nghĩa thống kê.
- Kết quả nghiên cứu trường hợp điển hình: Phân tích định tính chiều sâu trên 3 trường hợp: sinh viên có mức độ đi lễ chùa thường xuyên, sinh viên đi lễ thỉnh thoảng và sinh viên hiếm khi đi lễ chùa.
- Hệ thống giải pháp định hướng hành vi: Đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức về văn hóa Phật giáo, định hướng giá trị tinh thần lành mạnh, điều chỉnh hành vi ứng xử văn minh và kiểm soát các biểu hiện tâm lý đám đông tiêu cực tại nơi thờ tự.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Xác lập hệ thống khái niệm công cụ chuyên ngành Tâm lý học: hành vi, hành vi đi lễ chùa, hành vi đi lễ chùa của sinh viên và các biểu hiện cụ thể của hành vi này.
- Bổ sung cơ sở lý luận cho phân ngành Tâm lý học tôn giáo thông qua việc xác định mô hình cấu trúc hành vi đi lễ chùa gồm 3 biểu hiện bên ngoài (nhận thức, niềm tin, hành động) và 1 yếu tố bên trong thúc đẩy (động cơ).
- Xác định và phân loại 6 nhóm yếu tố tâm lý - xã hội ảnh hưởng đến hành vi đi lễ chùa của sinh viên gồm: định hướng giá trị, cảm xúc với Phật giáo, cơ chế tâm lý xã hội, truyền thống văn hóa dân tộc, điều kiện kinh tế, đặc điểm của ngôi chùa.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về hành vi đi lễ chùa của sinh viên tại 3 trường đại học trên địa bàn Hà Nội (ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Nội vụ Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải).
- Xác định thứ bậc biểu hiện thực tế: Khía cạnh nhận thức đạt mức độ cao nhất (xếp thứ 1), tiếp đến là khía cạnh niềm tin (xếp thứ 2), khía cạnh hành động đạt mức độ thấp nhất (xếp thứ 3); chứng minh mối tương quan thuận giữa ba mặt biểu hiện này.
- Làm rõ mức độ tác động của 6 yếu tố ảnh hưởng; chỉ ra cơ chế tâm lý xã hội có tác động thúc đẩy mạnh nhất trong khi điều kiện kinh tế có tác động thấp nhất; chứng minh khả năng dự báo của các yếu tố này đối với sự biến đổi hành vi có ý nghĩa thống kê.
- Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng hành vi đi lễ chùa cho sinh viên, giúp điều chỉnh các hành vi lệch chuẩn, phản cảm và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống lành mạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Khách thể khảo sát định lượng chỉ giới hạn trong phạm vi 3 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội và tập trung chủ yếu vào hai nhóm sinh viên năm thứ nhất và năm thứ tư; chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ các năm học và các loại hình cơ sở đào tạo khác; nghiên cứu chỉ tập trung vào hành vi đi lễ tại chùa thuộc Phật giáo mà chưa so sánh với các cơ sở thờ tự tín ngưỡng dân gian khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trường đại học ở các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc; khảo sát bổ sung sinh viên năm thứ hai, năm thứ ba; nghiên cứu so sánh hành vi tôn giáo của sinh viên giữa các tôn giáo khác nhau (Công giáo, Tin Lành, Phật giáo) hoặc thực hiện nghiên cứu dọc theo dõi sự biến đổi hành vi tâm linh trong suốt quá trình học đại học.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tâm lý học, Xã hội học, Tôn giáo học: Cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm công cụ và mô hình bảng hỏi thực nghiệm về hành vi tôn giáo của giới trẻ.
- Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học: Tham khảo dữ liệu thực trạng tâm lý sinh viên năm thứ nhất và năm thứ tư để xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống, giáo dục văn hóa ứng xử và định hướng lối sống.
- Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên các trường đại học: Sử dụng các phát hiện về cơ chế tâm lý xã hội (bắt chước, lây lan tâm lý) để thiết kế các hoạt động truyền thông văn hóa học đường, hướng dẫn sinh viên thực hành văn hóa nơi công cộng và nơi tôn nghiêm.
- Cơ quan quản lý văn hóa và Ban quản lý di tích: Tham khảo các phân tích về hành vi chuẩn bị và thực hiện nghi lễ để xây dựng bảng hướng dẫn quy tắc ứng xử, bài trừ các hủ tục như đốt vàng mã tràn lan, rải tiền lẻ tại các cơ sở thờ tự Phật giáo.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc tâm lý của hành vi đi lễ chùa của sinh viên trong luận án gồm những thành tố nào?
Cấu trúc hành vi đi lễ chùa của sinh viên gồm 3 biểu hiện bên ngoài là khía cạnh nhận thức, khía cạnh niềm tin, khía cạnh hành động và 1 thành tố bên trong giữ vai trò kích hoạt, thúc đẩy là yếu tố động cơ.
2. Mẫu khách thể nghiên cứu thực tiễn của luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng số mẫu khảo sát gồm 606 người, trong đó: 20 sinh viên khảo sát thăm dò, 50 sinh viên khảo sát thử, 480 sinh viên khảo sát chính thức tại 3 trường đại học (ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Nội vụ Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải), 16 sinh viên phỏng vấn sâu, 3 sinh viên thuộc các trường hợp điển hình, 5 sư trụ trì và 2 chuyên gia tôn giáo.
3. Thứ tự mức độ biểu hiện giữa các mặt nhận thức, niềm tin và hành động của sinh viên khi đi lễ chùa ra sao?
Kết quả khảo sát thực tiễn cho thấy biểu hiện của khía cạnh nhận thức đạt mức độ cao nhất và xếp thứ hạng 1; xếp thứ hai là khía cạnh niềm tin; xếp thứ hạng cuối cùng là khía cạnh hành động. Cả ba mặt biểu hiện này có mối tương quan thuận và tương đối chặt chẽ với nhau.
4. Trong 6 yếu tố ảnh hưởng, yếu tố nào có mức độ tác động cao nhất và yếu tố nào thấp nhất?
Trong 6 yếu tố được khảo sát, yếu tố cơ chế tâm lý xã hội có mức độ thúc đẩy cao nhất đến hành vi đi lễ chùa của sinh viên; yếu tố điều kiện kinh tế cá nhân và gia đình có mức độ ảnh hưởng thấp nhất.
5. Luận án tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình trên những nhóm đối tượng sinh viên nào?
Nghiên cứu trường hợp điển hình được thực hiện trên 3 đối tượng sinh viên đại diện cho 3 mức độ đi lễ chùa khác nhau: người có mức độ đi lễ chùa thường xuyên, người có mức độ đi lễ chùa thỉnh thoảng và người đi lễ chùa ở mức độ hiếm khi.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Thương đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và khảo sát thực nghiệm toàn diện về hành vi đi lễ chùa của sinh viên trên địa bàn Hà Nội dưới góc độ Tâm lý học chuyên ngành. Công trình chứng minh hành vi đi lễ chùa của sinh viên được cấu thành bởi 3 mặt biểu hiện là nhận thức, niềm tin, hành động dưới sự thúc đẩy của động cơ, đồng thời chịu sự chi phối mạnh mẽ nhất từ các cơ chế tâm lý xã hội. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực chứng phục vụ công tác quản lý giáo dục đạo đức, lối sống cho sinh viên và định hướng xây dựng nếp sống văn minh tại các cơ sở thờ tự tín ngưỡng Phật giáo.