Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 1997 - 2017, tỉnh Bắc Ninh đã tạo nên bước chuyển mình mang tính đột phá với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2017 đạt 19,12%, xếp thứ 4 trên 63 tỉnh, thành phố và đóng góp 3,11% vào tổng sản phẩm quốc nội của cả nước. Quy mô sản xuất công nghiệp đạt 1.049 nghìn tỷ đồng, đưa địa phương trở thành một trong những trung tâm công nghiệp quy mô hàng đầu tại miền Bắc. Sự dịch chuyển kinh tế nhanh chóng kéo theo những thay đổi sâu sắc về mặt xã hội, đặt ra nhu cầu cấp thiết về việc liên kết lực lượng lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên và xây dựng thiết chế xã hội dân sự vững mạnh. Luận văn thạc sĩ Lịch sử Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đi sâu phân tích quá trình hình thành, phát triển và đóng góp thực tiễn của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh suốt 20 năm kể từ ngày tái lập tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ toàn diện thực trạng hoạt động của các hội nghề nghiệp trên phạm vi 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố với tổng diện tích 823 km2. Công trình phân tích sâu sắc vai trò của các tổ chức nòng cốt như Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh trong việc đồng hành cùng chính quyền, hỗ trợ giải quyết việc làm cho 390.444 lượt lao động và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 10,35% năm 1997 xuống còn 3,53% năm 2015. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc cung cấp nguồn tư liệu lịch sử địa phương xác thực, đúc rút bài học kinh nghiệm nhằm tối ưu hóa hiệu quả của các hội đoàn trong chiến lược xây dựng Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương hiện đại và văn minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng xã hội và lý thuyết quản trị công hiện đại nhằm làm rõ vị trí của các hội đoàn trong hệ thống chính trị Việt Nam theo cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ. Đồng thời, mô hình tam giác phát triển giữa Nhà nước, thị trường và xã hội dân sự được áp dụng để phân tích mối tương tác giữa chính quyền địa phương với các hội nghề nghiệp trong việc phản biện chính sách và hỗ trợ hội viên.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong luận văn bao gồm:

  • Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thiết chế tự nguyện của công dân cùng ngành nghề, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thành viên theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Kinh tế trang trại và mô hình VAC: Phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp kết hợp vườn, ao, chuồng theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm tạo ra giá trị hàng hóa lớn và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình thay đổi tỷ trọng giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phối hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic để tái hiện bức tranh vận động của các tổ chức trong tiến trình 20 năm. Nguồn tài liệu thành văn được khai thác từ văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết của Tỉnh ủy và báo cáo lưu trữ định kỳ từ hơn 10 tổ chức hội tại văn phòng Tỉnh ủy cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Tác giả thực hiện nghiên cứu thực địa bằng phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát trực tiếp 150 doanh nghiệp và phát phiếu khảo sát mở rộng tới 300 doanh nghiệp trên địa bàn các huyện Tiên Du, Thuận Thành, Yên Phong và thị xã Từ Sơn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm bao quát cả khối làng nghề thủ công truyền thống lẫn các trang trại nông nghiệp công nghệ cao. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp tổng hợp dữ liệu thống kê là nhằm lượng hóa chính xác sự đóng góp của 5.178 hội viên sinh vật cảnh và 3.250 trang trại đối với nền kinh tế địa phương trong toàn bộ khung thời gian từ năm 1997 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô mạng lưới và số lượng hội viên của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp phát triển vượt bậc. Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bắc Ninh ghi nhận mức tăng hội viên từ 275 người năm 1997 lên 5.178 người năm 2017 (tăng gấp 18,8 lần), phủ rộng tại 107 trên 126 xã, phường, thị trấn. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng từ 108 hội viên sáng lập năm 2007 lên 600 doanh nghiệp vào năm 2017, thu hút và tạo việc làm cho hơn 150.000 lao động với mức thu nhập bình quân khoảng 4,5 triệu đồng mỗi tháng.

Thứ hai, đóng góp trực tiếp và sâu rộng vào tăng trưởng kinh tế cùng công cuộc tái cơ cấu nông nghiệp. Hội Làm vườn tỉnh Bắc Ninh đã phát triển hệ sinh thái gồm 3.250 trang trại và gia trại với tổng vốn đầu tư vượt 10.000 tỷ đồng trên diện tích 10.000 ha, giải quyết việc làm cho hơn 60.000 người. Tổng giá trị sản xuất từ kinh tế trang trại đạt xấp xỉ 4.000 tỷ đồng, chiếm tới 60% tổng giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp của tỉnh trong năm 2017.

Thứ ba, khẳng định vai trò cầu nối tháo gỡ khó khăn cho sản xuất và đảm bảo an sinh xã hội. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tổ chức 30 hội nghị ban chấp hành, 24 cuộc họp thường vụ và triển khai đề án Bác sĩ doanh nghiệp trị giá hơn 700 triệu đồng để giải quyết 150 kiến nghị thực tế. Bên cạnh đó, tổ chức đã vận động quyên góp hơn 4,8 tỷ đồng cho các hoạt động thiện nguyện, xây tặng 97 ngôi nhà tình nghĩa và nhận phụng dưỡng suốt đời 9 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

Thảo luận kết quả

Sự phát triển mạnh mẽ của các tổ chức bắt nguồn từ chính sách điều hành linh hoạt của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thông qua các văn bản chỉ đạo kịp thời như Quyết định số 4/2016/QĐ-UBND. So sánh với các địa phương lân cận trong khu vực đồng bằng sông Hồng, Bắc Ninh đạt tốc độ xã hội hóa nghề nghiệp vượt trội nhờ sự gắn kết chặt chẽ giữa hội đoàn với làn sóng 160 dự án FDI mới và các cụm công nghiệp làng nghề như Đại Bái, Đồng Kỵ, Phú Lâm.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa sinh động qua biểu đồ cơ cấu kinh tế thể hiện sự giảm dần của nông nghiệp từ 45,1% năm 1997 xuống 3% năm 2017 cùng bảng phân tích đối sánh nguồn vốn giải ngân 6,6 tỷ đồng cho các dự án mở rộng chuỗi sản xuất VietGAP, minh chứng rõ nét cho vai trò dẫn dắt của hội đoàn trong phát triển kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung thể chế và chuẩn hóa quy chế phối hợp: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cùng Sở Nội vụ cần chủ trì rà soát, ban hành quy chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước với 100% tổ chức xã hội - nghề nghiệp trước quý IV năm 2020. Giải pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn 25% thời gian xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép mặt bằng và đất sản xuất cho doanh nghiệp, chủ trang trại.

Thứ hai, mở rộng quy mô quỹ tài chính và hỗ trợ tín dụng: Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa phối hợp cùng Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thiết lập chương trình kết nối tín dụng với quy mô 500 tỷ đồng trong giai đoạn 2018 - 2022. Trọng tâm là hỗ trợ các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ xử lý nước thải làng nghề và nâng mức thu nhập của người lao động lên trên 6,5 triệu đồng mỗi tháng.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và chuyển đổi số nông nghiệp: Hội Làm vườn tỉnh chủ trì tổ chức đào tạo kỹ thuật VietGAP cho 10.000 lượt hội viên, hoàn thành giải ngân 100% nguồn vốn đề án Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế trang trại giai đoạn 2018 - 2025, phấn đấu đưa 50% số trang trại trên toàn địa bàn tiếp cận phương thức liên kết chuỗi giá trị và thương mại điện tử.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng không gian văn hóa sinh thái: Hội Sinh vật cảnh phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhân rộng thêm 5 điểm nuôi chim bồ câu hòa bình tại các công viên công cộng, đồng thời tổ chức đào tạo kỹ thuật tạo tác sinh vật cảnh cho 80% hội viên trước năm 2023 nhằm gìn giữ cảnh quan đô thị xanh và bản sắc văn hóa Kinh Bắc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước: Cung cấp nguồn dữ liệu lịch sử xác thực về 20 năm quản lý hội đoàn, hỗ trợ Sở Nội vụ và chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho hơn 1,2 triệu người dân trên địa bàn tỉnh.

Lãnh đạo các hiệp hội và tổ chức nghề nghiệp: Đóng vai trò là cẩm nang thực tiễn giúp ban lãnh đạo các hội tham khảo mô hình Bác sĩ doanh nghiệp, nâng cao năng lực giải quyết 150 vướng mắc sản xuất kinh doanh và gia tăng mức độ gắn kết hội viên.

Chuyên gia nghiên cứu lịch sử kinh tế và xã hội học: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với 7 bảng số liệu chuyên sâu về cơ cấu lao động, kinh tế trang trại và quá trình dịch chuyển tổ chức trong thời kỳ đổi mới từ năm 1997 đến năm 2017.

Chủ doanh nghiệp, chủ trang trại và hợp tác xã: Cung cấp bài học kinh nghiệm về phương thức liên doanh, liên kết sản xuất khép kín và khai thác hiệu quả các gói hỗ trợ kỹ thuật trị giá hàng tỷ đồng từ các tổ chức hội cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đóng góp nổi bật nhất của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh là gì? Hiệp hội giữ vai trò cầu nối gắn kết cộng đồng doanh nghiệp với các cơ quan quản lý, triển khai thành công đề án Bác sĩ doanh nghiệp với kinh phí trên 700 triệu đồng. Đơn vị đã hỗ trợ giải quyết khó khăn về vốn, mặt bằng cho 150 doanh nghiệp và tạo việc làm cho hơn 150.000 lao động.

Hội Làm vườn có đóng góp như thế nào đối với nông nghiệp địa phương? Hội Làm vườn đã xây dựng mạng lưới 3.250 trang trại và gia trại với tổng nguồn vốn đầu tư vượt 10.000 tỷ đồng. Doanh thu từ kinh tế trang trại và mô hình VAC đạt gần 4.000 tỷ đồng, chiếm 60% tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp toàn tỉnh trong năm 2017.

Quy mô hội viên Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bắc Ninh tăng trưởng ra sao? Quy mô của hội đã tăng từ 275 hội viên năm 1997 lên 5.178 hội viên vào năm 2017, phát triển chi hội tại 107 trên 126 xã, phường. Hàng năm, hội tổ chức trưng bày và triển lãm trên 3.000 tác phẩm sinh vật cảnh xuất sắc phục vụ nhân dân.

Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực địa nào trong luận văn? Luận văn kết hợp phương pháp lịch sử, logic với khảo sát xã hội học, trực tiếp lấy ý kiến tại 150 doanh nghiệp hội viên và gửi phiếu điều tra tới 300 doanh nghiệp trên địa bàn, kết hợp khai thác văn kiện lưu trữ tại các cơ quan ban ngành tỉnh Bắc Ninh.

Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh đã thay đổi như thế nào trong 20 năm nghiên cứu? Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm mạnh từ 45,1% năm 1997 xuống 3% năm 2017, trong khi ngành công nghiệp - xây dựng tăng vọt từ 23,8% lên 75,2%, đưa tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2017 đạt 19,12%, dẫn đầu cả nước.

Kết luận

Tổng kết công trình nghiên cứu về các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2017 mang lại 5 giá trị cốt lõi:

  • Hệ thống hóa toàn diện 20 năm hình thành và phát triển của các hội đoàn gắn liền với chặng đường tái lập tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2017.
  • Khẳng định vai trò động lực của 600 doanh nghiệp hội viên và 3.250 trang trại trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.
  • Ghi nhận những đóng góp thiết thực cho công tác an sinh xã hội với hơn 4,8 tỷ đồng từ thiện và việc phụng dưỡng 9 Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
  • Làm rõ sứ mệnh bảo tồn văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân thông qua mạng lưới 5.178 hội viên sinh vật cảnh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn định hướng đến năm 2025 nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị và nâng cao năng lực hội đoàn.

Luận văn là nguồn tài liệu khoa học nền tảng phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu lịch sử địa phương và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2030. Các nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các luận điểm chuyên sâu trong toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác thực tiễn.