Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học (mã số: 62 22 03 08) với đề tài "Gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Huệ thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Thị Ngọc Lan và TS. Nguyễn Thị Hà.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Gia đình là hạt nhân của xã hội, giữ vị trí quan trọng đối với sự phát triển của mỗi cá nhân và cộng đồng thông qua việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, giáo dục nhân cách và giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống. Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn liền với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gia đình vùng đồng bằng sông Hồng được xác định là mô hình kiểu mẫu của gia đình nông thôn miền Bắc và cả nước.

Mặc dù gia đình tại vùng đồng bằng sông Hồng đã đóng góp nguồn lực to lớn vào phong trào xây dựng nông thôn mới, việc thực hiện vai trò này còn bộc lộ nhiều khó khăn và bất cập: tác động của kinh tế thị trường và đô thị hóa làm biến đổi cấu trúc, chức năng gia đình; ở một số nơi, phong trào còn mang tính hình thức, chạy theo thành tích, huy động quá sức đóng góp của hộ dân mà chưa lấy mục tiêu nâng cao đời sống của gia đình nông thôn làm cốt lõi. Khoảng trống đặt ra là cần nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn nhằm làm rõ vai trò chủ thể của gia đình, từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ tháo gỡ rào cản và phát huy hiệu quả vai trò của gia đình trong xây dựng nông thôn mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về gia đình và vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
    1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu về gia đình, xây dựng nông thôn mới và vai trò của gia đình trong xây dựng nông thôn mới.
    2. Luận giải những vấn đề lý luận chung về nông thôn, xây dựng nông thôn mới; gia đình và vai trò của gia đình trong xây dựng nông thôn mới; làm rõ những yếu tố tác động đến gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới hiện nay.
    3. Làm rõ thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới.
    4. Đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Gia đình sinh sống ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng và vai trò của họ trong xây dựng nông thôn mới hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 6 nội dung cơ bản của vai trò gia đình: 1) Trong phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; 2) Trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất; 3) Trong giữ gìn, bảo lưu, phát triển các giá trị văn hóa, phát triển giáo dục, đào tạo; 4) Trong bảo vệ môi trường; 5) Trong thực hiện quá trình dân chủ hóa nông thôn góp phần xây dựng hệ thống chính trị; 6) Trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình và đảm bảo an ninh nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát sâu tại 6 tỉnh, thành phố tiêu biểu của vùng đồng bằng sông Hồng gồm: Hà Nội (khảo sát tại 2 huyện Đan Phượng và Chương Mỹ), Vĩnh Phúc (tiểu vùng Tây Bắc), Quảng Ninh (phía Đông với địa hình đồng bằng, miền núi, ven đô, hải đảo), Hải Dương, Nam Định và Thái Bình (3 tỉnh thuần nông phía Nam vùng).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ năm 2010 (thời điểm Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới) đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu về gia đình và gia đình vùng đồng bằng sông Hồng

  • Nghiên cứu trong nước về gia đình: Tác giả Thanh Lê với Xã hội học gia đình (1996) phân tích nhóm gắn bó bằng hôn nhân và huyết thống; Đặng Cảnh Khanh và Lê Thị Quý trong Gia đình học (2007) làm rõ thiết chế xã hội, chức năng và sự biến đổi giá trị gia đình trước công nghiệp hóa; Mai Huy Bích trong Xã hội học gia đình (2003) phân tích sự đa dạng của các hình thái gia đình; Lê Thi với các công trình năm 1997 và 2002 nghiên cứu nhân cách con người và gia đình trong đổi mới; Nghiêm Sỹ Liêm (2001) nghiên cứu giáo dục thế hệ trẻ; Trịnh Duy Luân, Helle Rydstrom và Wil Burghoorn (2005) khảo sát chuyển đổi của gia đình nông thôn; Lê Ngọc Văn (2012) và Nguyễn Hữu Minh (2010, 2016) phân tích xu hướng thu hẹp quy mô, gia tăng gia đình hạt nhân và biến đổi chức năng kinh tế - xã hội hóa; Nguyễn Thị Hà (2016), Bùi Thị Ngọc Lan (2008, 2010) và Đỗ Thị Thạch (2011) nghiên cứu về lồng ghép giới và xây dựng gia đình văn hóa theo quan điểm của Đảng.
  • Nghiên cứu quốc tế về gia đình: Robert Cliquet (2003) nghiên cứu xu hướng biến đổi gia đình tại Tây Âu và Bắc Mỹ; Bert N. Adams và Jan Trost (2005) trong Cẩm nang về Nghiên cứu gia đình trên thế giới khảo sát đời sống gia đình tại 25 quốc gia; Martine Segalen (bản dịch của Phan Ngọc Hà, 2002) phân tích quan hệ thân tộc và biến đổi xã hội học gia đình tại Pháp và châu Âu.
  • Nghiên cứu về gia đình vùng đồng bằng sông Hồng: Mai Huy Bích (1993) chỉ ra tính cộng đồng và chức năng tái sản xuất; Sim Sang Joon (2001) nghiên cứu quan hệ gia đình người Việt với cộng đồng làng xã; Chu Thị Thoa (2015) khảo sát bình đẳng giới nông thôn đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Linh Khiếu (2011) khảo cứu biến đổi văn hóa tác động đến phụ nữ; Nguyễn Đức Truyền (2003) phân tích kinh tế hộ và sự tái cấu trúc các quan hệ gia đình, họ hàng, làng xã; Khúc Thị Thanh Vân (2017) khảo sát vai trò của vốn xã hội tại Nam Định và Bắc Ninh; Đỗ Văn Quân (2013) nghiên cứu nguồn lực đất đai, vốn tín dụng và kinh tế hộ gia đình đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới.

Các nghiên cứu về nông thôn và xây dựng nông thôn mới

  • Nghiên cứu trong nước: Trần Ngọc Ngoạn (2010) nghiên cứu phát triển nông thôn bền vững; Đỗ Đức Quân (2010) phân tích các khu công nghiệp tại Vĩnh Phúc, Hải Dương, Ninh Bình; Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế Trung ương cùng các viện chuyên ngành (2009) công bố số liệu điều tra hộ gia đình VARHS 2008 tại 12 tỉnh; Nguyễn Kim Tôn (2014) và Phạm Huỳnh Minh Hùng (2014) nghiên cứu nông dân đồng bằng sông Cửu Long; Trương Giang Long và Nguyễn Thành Long (2013) làm rõ liên kết "4 nhà"; Vũ Văn Phúc chủ biên (2013) tổng hợp kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của các địa phương (Nguyễn Hữu Vạn tại Lào Cai, Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Nghệ An, Phú Thọ, Thái Nguyên, Nguyễn Viết Hưng tại Nam Định); Bùi Thị Ngọc Lan (2011), Vũ Quang Ánh (2013), Nguyễn Thị Tố Uyên (2014), Tô Văn Sông (2015) và Phạm Mạnh Hà (2016) nghiên cứu việc làm, sự lãnh đạo của Đảng và phát triển kinh tế nông thôn đồng bằng sông Hồng.
  • Nghiên cứu quốc tế: Robert Chambers (1996) với phương pháp phát triển nông thôn có sự tham gia của người dân; Frans Ellis (1995) về chính sách nông nghiệp ở các nước đang phát triển; Servaas Storm (1994) về cải cách nông nghiệp Ấn Độ; Du Ying (2001) về cải cách cấu trúc nông nghiệp Trung Quốc trước khi gia nhập WTO; Bria Kerkvliet và James Scott (Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định sưu tầm, 2000) về thiết chế làng xã; Chu Tiến Quang và Lê Xuân Đình (2012), Trần Quang Minh (2007), Hoàng Bá Thịnh (2013) phân tích phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc; Dự án MISPA do Cù Ngọc Hưởng dịch (2011) về lý luận nông thôn mới xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc; Phạm Thị Thanh Bình (2012) khảo sát nông nghiệp bền vững tại Thái Lan; Kỷ yếu hội thảo quốc tế năm 2011 với tham luận của Edward Lahiff và Meirav Eilon Shahar.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tiếp cận gia đình chủ yếu từ góc độ xã hội học, nhân khẩu học hoặc kinh tế hộ riêng lẻ; các nghiên cứu nông thôn mới tập trung vào thể chế chính trị, vai trò của Nhà nước hoặc vai trò chung của giai cấp nông dân. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu có hệ thống và toàn diện trên lập trường Chủ nghĩa xã hội khoa học về mối quan hệ giữa gia đình vùng đồng bằng sông Hồng với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, làm rõ vai trò của gia đình trên từng nhóm tiêu chí cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (luận điểm của C. Mác và Ph. Ăngghen trong Hệ tư tưởng Đức, Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của Nhà nước về sản xuất con người và phân công lao động xã hội), tư tưởng Hồ Chí Minh về nông dân, nông thôn và hạt nhân gia đình, cùng các văn kiện Đại hội XI, XII và Nghị quyết 26-NQ/TW của Đảng.
  • Khái niệm gia đình: Luận án kế thừa Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (2014) và xác định: Gia đình là phạm trù dùng để chỉ một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành và phát triển trên cơ sở các mối quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng; các thành viên có sự gắn kết về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi kinh tế, văn hóa, tình cảm, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
  • Khái niệm nông thôn và nông thôn mới: Luận án vận dụng định nghĩa của Staroverov, Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội và các văn bản của Chính phủ: Quyết định số 800/QĐ-TTg (2010), Quyết định số 1600/QĐ-TTg (2016), Quyết định số 1980/QĐ-TTg (2016) và Quyết định số 691/QĐ-TTg (2018). Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới gồm 19 tiêu chí thuộc 5 nhóm: (1) Quy hoạch; (2) Hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Văn hóa - Xã hội - Môi trường; (5) Hệ thống chính trị.
  • Khung phân tích vai trò gia đình: Xem xét vai trò của gia đình trên 6 nội dung cơ bản: hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - giáo dục, môi trường, dân chủ hóa - hệ thống chính trị cơ sở, bình đẳng giới và an ninh nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp lôgic - lịch sử và phân tích văn bản: Tổng kết thực tiễn chính trị - xã hội, thu thập và xử lý các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, báo cáo thống kê của cơ quan nhà nước.
  • Phương pháp điều tra xã hội học định lượng: Sử dụng công cụ bảng hỏi với dung lượng mẫu gồm 300 phiếu điều tra phát cho các chủ hộ đại diện cho gia đình tại 6 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình; mỗi tỉnh/thành phố tiến hành điều tra 50 phiếu).
  • Phương pháp điều tra xã hội học định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với cán bộ lãnh đạo xã, thôn, ban chỉ đạo nông thôn mới cơ sở và đại diện người dân tại các địa bàn khảo sát.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND 6 tỉnh/thành phố khảo sát và nguồn dữ liệu sơ cấp từ 300 phiếu hỏi cùng các biên bản phỏng vấn sâu của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về gia đình, nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Tác giả đánh giá kết quả của các nghiên cứu đi trước về mặt lý luận và thực tiễn, xác định các luận điểm khoa học có thể kế thừa và khẳng định khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp giải quyết.

Chương 2: Gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới - Cơ sở lý luận và những yếu tố tác động

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nông thôn, nông thôn mới và vai trò của gia đình theo 6 nội dung cụ thể. Đồng thời, chương 2 làm rõ các yếu tố tác động đến vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vị trí trung tâm, mật độ dân cư cao, đất nông nghiệp hạn hẹp, truyền thống thâm canh lúa nước lâu đời; tác động của chuyển dịch cơ cấu nghề nghiệp (thể hiện tại Biểu đồ 2.1 về cơ cấu nghề nghiệp chính của hộ gia đình).
  • Yếu tố văn hóa - xã hội truyền thống: Truyền thống hiếu học, tính cố kết cộng đồng làng xã và gia tộc chặt chẽ; sự biến đổi quy mô và cấu trúc gia đình trước sức ép đô thị hóa.
  • Yếu tố thể chế, chính sách: Sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền địa phương, chính sách tín dụng nông nghiệp và các văn bản chuyên ngành (như Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT về bảo vệ môi trường nông thôn).

Chương 3: Vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Dựa trên kết quả điều tra 300 phiếu hỏi và số liệu thống kê liên tỉnh, tác giả phân tích thực trạng thực hiện vai trò của hộ gia đình tại đồng bằng sông Hồng:

  • Về hạ tầng: Hộ gia đình tích cực đóng góp đất đai, ngày công và tiền của để hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế và nhà văn hóa (Biểu đồ 3.1, Biểu đồ 3.2).
  • Về kinh tế và xã hội: Hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo việc làm và giảm nghèo. Tác giả sử dụng các bảng và biểu đồ số liệu để minh chứng cho sự chuyển biến này:
Danh mục bảng/biểu đồ dữ liệu trong luận án Nội dung chỉ số thể hiện
Bảng 3.1 Cơ cấu hộ gia đình phân theo nguồn thu nhập chính vùng đồng bằng sông Hồng
Bảng 3.2 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo địa phương
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu hộ vùng đồng bằng sông Hồng qua 3 kỳ Tổng điều tra (xu hướng hạt nhân hóa)
Biểu đồ 3.4 Thu nhập bình quân đầu người của các hộ gia đình từ 2005 - 2010 và từ 2010 đến nay
Biểu đồ 3.5 Ý kiến của gia đình đánh giá về vai trò trong giáo dục con cái theo các nội dung
Biểu đồ 3.6 Ý kiến đánh giá chủ thể tham gia vào xây dựng nông thôn mới
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ đánh giá mức độ gia đình tham gia góp ý, xây dựng kế hoạch, quy định ở địa phương
  • Vấn đề đặt ra: Xuất hiện tình trạng huy động đóng góp quá sức dân dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số địa phương; ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi và rác sinh hoạt hộ gia đình; nguy cơ suy giảm chức năng giáo dục con cái khi cha mẹ đi làm xa; các tệ nạn xã hội và bạo lực gia đình vẫn còn diễn biến phức tạp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới hiện nay

Tác giả đề xuất hệ thống 4 quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp:

  • 4 quan điểm chỉ đạo:
    1. Gắn phát huy vai trò gia đình với thực hiện Nghị quyết Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam.
    2. Xác định gia đình vừa là chủ thể, vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp của Chương trình xây dựng nông thôn mới.
    3. Phát huy toàn diện các chức năng của gia đình, kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng đời sống văn hóa và bảo vệ môi trường.
    4. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước để tạo điều kiện cho hộ gia đình phát huy nội lực.
  • 5 nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và hộ gia đình về vai trò của gia đình trong xây dựng nông thôn mới.
    2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh tế hộ gia đình phát triển sản xuất hàng hóa, liên kết chuỗi giá trị và giải quyết việc làm.
    3. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa, phát triển giáo dục, y tế và bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp.
    4. Tăng cường hướng dẫn và hỗ trợ nguồn lực để hộ gia đình xử lý rác thải, nước thải, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn.
    5. Mở rộng dân chủ cơ sở, phát huy quyền tham gia và giám sát của hộ gia đình, thúc đẩy bình đẳng giới và đảm bảo trật tự trị an nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận của chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học về gia đình nông thôn trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa việc thực hiện các chức năng cơ bản của gia đình với các nhóm tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, xác lập khung phân tích 6 nội dung vai trò của gia đình.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng (300 phiếu hỏi tại 6 tỉnh tiêu biểu) phản ánh khách quan mức độ tham gia, đóng góp và những khó khăn của gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới từ năm 2010 đến 2019.
  • Chỉ rõ những mâu thuẫn thực tiễn giữa yêu cầu xây dựng hạ tầng với khả năng đóng góp của người dân; giữa áp lực phát triển kinh tế với việc duy trì chức năng giáo dục gia đình.
  • Đề xuất hệ thống 4 quan điểm và 5 nhóm giải pháp có tính khả thi, làm luận cứ khoa học để các cấp ủy đảng và cơ quan quản lý nhà nước vùng đồng bằng sông Hồng tham khảo trong hoạch định chính sách phát triển nông thôn mới giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khảo sát xã hội học định lượng được thực hiện trên quy mô mẫu 300 hộ dân tại 6 tỉnh, thành phố đại diện, chưa bao quát toàn bộ 11 địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng. Dữ liệu thực chứng chủ yếu phản ánh giai đoạn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia từ 2010 đến 2019 theo Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 1600/QĐ-TTg.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện 11 tỉnh thành vùng đồng bằng sông Hồng; nghiên cứu vai trò của gia đình trong các giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và bối cảnh chuyển đổi số nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xã hội học, Quản lý công; cán bộ làm công tác hoạch định chính sách nông thôn mới, Hội Phụ nữ và Hội Nông dân các cấp.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận 6 nội dung vai trò gia đình tại Chương 2 và hệ thống số liệu điều tra xã hội học thực chứng cùng các phân tích thực trạng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định vai trò của gia đình trong xây dựng nông thôn mới gồm những nội dung nào?

Luận án xác định 6 nội dung: 1) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; 2) Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất; 3) Giữ gìn, phát triển văn hóa, giáo dục và đào tạo; 4) Bảo vệ môi trường; 5) Thực hiện dân chủ hóa, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở; 6) Thực hiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình và đảm bảo an ninh nông thôn.

2. Mẫu khảo sát xã hội học của luận án được phân bổ ra sao?

Mẫu khảo sát định lượng gồm 300 phiếu hỏi chủ hộ gia đình tại 6 tỉnh/thành phố thuộc đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình; mỗi tỉnh/thành phố 50 phiếu), kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý cơ sở và người dân.

3. Những hạn chế, bất cập lớn nào trong thực tế được luận án chỉ ra?

Luận án chỉ ra: tình trạng huy động đóng góp quá sức dân gây nợ đọng xây dựng cơ bản; ô nhiễm môi trường nông thôn do rác thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi hộ gia đình; sự suy giảm chức năng giáo dục con cái do áp lực kinh tế; và các vấn đề tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính?

Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: 1) Tuyên truyền nâng cao nhận thức; 2) Hoàn thiện chính sách kinh tế hộ và việc làm; 3) Xây dựng gia đình văn hóa, nâng cao giáo dục - y tế; 4) Hỗ trợ gia đình bảo vệ môi trường; 5) Mở rộng dân chủ cơ sở, bình đẳng giới và an ninh nông thôn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Gia đình vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới hiện nay" của Nguyễn Thị Minh Huệ là công trình nghiên cứu hệ thống về vai trò của gia đình nông thôn dưới góc độ Chủ nghĩa xã hội khoa học. Dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kết quả khảo sát 300 hộ dân tại 6 tỉnh tiêu biểu, tác giả đã làm rõ các chiều cạnh vai trò chủ thể của gia đình và các bất cập thực tiễn nảy sinh. Hệ thống 4 quan điểm và 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát huy nguồn lực gia đình trong xây dựng nông thôn mới bền vững.