Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng và tay nghề vững vàng là một đòi hỏi tất yếu. Hội nghị quốc tế về giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp của 150 quốc gia tổ chức tại Seoul (Hàn Quốc, 1999) đã nhấn mạnh vai trò của giáo dục nghề nghiệp như một hướng đi chủ yếu trong tiến trình học tập suốt đời. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, thiết chế đào tạo nghề (ĐTN) giữ vị trí ưu tiên hàng đầu.

Tuy nhiên, trong một thời gian dài, công tác đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Tình trạng mất cân đối trong cơ cấu đào tạo theo mô hình "nhiều thầy ít thợ" đã tạo ra tỷ lệ bất hợp lý giữa số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng so với kỹ thuật viên trung học chuyên nghiệp (THCN) và công nhân kỹ thuật qua trường nghề. Nghị quyết Trung ương lần thứ hai khoá VIII (tháng 12/1996) của Đảng đã chỉ rõ thiếu sót này và yêu cầu tập trung phát triển giáo dục nghề nghiệp. Dù vậy, hoạt động ĐTN cho thanh niên vẫn tồn tại nhiều bất cập: quy mô đào tạo chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường lao động; cơ cấu ngành nghề mất cân đối; nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo chậm đổi mới; cơ sở vật chất và trang thiết bị thiếu thốn, lạc hậu; đội ngũ giáo viên vừa thiếu vừa yếu về năng lực sư phạm kỹ thuật; công tác quản lý nhà nước còn chồng chéo, lỏng lẻo.

Thực trạng này dẫn đến mâu thuẫn lớn: thị trường lao động thiếu hụt trầm trọng công nhân kỹ thuật lành nghề, trong khi thanh niên vẫn chưa coi học nghề là lựa chọn ưu tiên sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT). Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần một công trình tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ xã hội học giáo dục nhằm nhận diện, phân tích toàn diện thực trạng nhu cầu học nghề của thanh niên và chất lượng hoạt động ĐTN, từ đó cung cấp căn cứ thực chứng cho việc hoạch định chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án đi sâu tìm hiểu, đánh giá thực trạng hoạt động ĐTN cho thanh niên ở Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động này phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động ĐTN cho thanh niên.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng, nội dung, phương pháp, chất lượng và hiệu quả của hoạt động ĐTN cho thanh niên ở nước ta hiện nay.
    3. Đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách, tăng cường sự quản lý của nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN, phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Nhu cầu thực tế của thị trường đối với lao động qua ĐTN hiện nay rất lớn, đây là cơ hội để phát triển lĩnh vực ĐTN, đặc biệt cho đối tượng thanh niên. Trong khi đó, nhu cầu ĐTN của thanh niên hiện nay không cao, lại là một trở lực lớn cho việc phát triển lĩnh vực này. Giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu thực tế của thị trường lao động và nhu cầu ĐTN của thanh niên sẽ tạo ra động lực căn bản để phát triển các hoạt động ĐTN cho thanh niên.
  2. Chất lượng hoạt động ĐTN cho thanh niên ở nước ta hiện nay còn thấp, chưa đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động. Việc nâng cao chất lượng và hiệu quả lĩnh vực hoạt động ĐTN cho thanh niên ở nước ta hiện nay không chỉ dựa vào các giải pháp của bản thân hoạt động ĐTN (như giáo viên, nội dung chương trình, giáo trình hay phương pháp đào tạo), mà quan trọng là phải tìm kiếm các giải pháp nhằm phát triển đồng bộ cả hệ thống, tạo ra những điều kiện cơ bản của xã hội để phát triển nhu cầu đào tạo, phát triển các loại hình đào tạo, cải tiến cách thức quản lý đào tạo.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên.
  • Khách thể nghiên cứu: Các cơ sở ĐTN, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên làm công tác đào tạo, đối tượng tuyển sinh của các cơ sở ĐTN, người học nghề và người sử dụng lao động qua đào tạo nghề.
  • Khách thể khảo sát: Học sinh lớp 12 tại các trường THPT trên địa bàn khảo sát được lựa chọn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu trong giai đoạn từ tháng 11/2002 đến tháng 12/2006.
    • Không gian: Dữ liệu điều tra bảng hỏi trực tiếp được tiến hành tại 6 địa phương đại diện cho 3 miền: Hà Nội, Hải Dương (miền Bắc); Nghệ An, Đắk Lắk (miền Trung - Tây Nguyên); TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai (miền Nam). Số liệu thứ cấp được thu thập trên phạm vi toàn quốc.
    • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung phân tích hoạt động ĐTN chính thức trong hệ thống giáo dục quốc dân (bao gồm hệ thống trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề và trường trung học chuyên nghiệp), khảo sát trên 8 khía cạnh cấu thành: (1) Quy mô đào tạo; (2) Cơ sở vật chất; (3) Đội ngũ giáo viên; (4) Phương pháp đào tạo; (5) Nội dung đào tạo; (6) Chất lượng đào tạo; (7) Hệ thống văn bằng chứng chỉ; (8) Quản lý nhà nước. Luận án không nghiên cứu các hình thức ĐTN phi chính thức tại doanh nghiệp, truyền nghề thủ công làng nghề hoặc đào tạo cho các nhóm đối tượng đặc thù (người khuyết tật, bộ đội xuất ngũ, nông dân mất đất).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước theo các nhóm hướng nghiên cứu chính:

  • Quan điểm định hướng và chiến lược phát triển nguồn nhân lực:
    • Bài viết của Nguyễn Thị Hằng (2002) trên đặc san Đào tạo nghề nhấn mạnh yêu cầu đào tạo, tăng nhanh bộ phận lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, phổ cập nghề cho lao động nông thôn và thanh niên.
    • Vũ Đình Cự (2002) chỉ ra sự cần thiết phải đổi mới tư duy trong ĐTN, đặt chiến lược ĐTN lên hàng đầu ở những năm đầu thế kỷ XXI.
    • Các công trình của Phạm Minh Hạc (Về phát triển toàn diện con người thời kỳ CNH - HĐH; Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI; Đào tạo nghề góp phần phát triển nguồn nhân lực đất nước trong thế kỷ XXI) khẳng định vai trò quyết định của việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ CNH - HĐH.
  • Đổi mới hệ thống, cơ cấu đào tạo và sử dụng lao động kỹ thuật:
    • Phan Chính Thức trong luận án tiến sĩ Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đã kiến nghị đổi mới cơ cấu hệ thống ĐTN theo hướng đa cấp trình độ, thành lập cơ quan kiểm định chất lượng và uỷ ban phát triển nhân lực quốc gia.
    • Lê Văn Nhã trong luận án tiến sĩ kinh tế học Đổi mới việc đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công nhân kỹ thuật, cán bộ có trình độ trung học chuyên nghiệp để nâng cao năng suất lao động ở Việt Nam đã xây dựng cơ sở lý luận và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động kỹ thuật.
    • Đỗ Minh Cương chủ nhiệm đề tài độc lập cấp nhà nước Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 (2004) chỉ ra các thách thức về chất lượng và cơ cấu lao động kỹ thuật.
    • Trần Khánh Đức với các công trình Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, đồng chủ biên cùng Vũ Ngọc Hải sách Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ XXI, và Nguyễn Viết Sự với cuốn Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp đều nhận định nâng cao chất lượng lao động kỹ thuật là vấn đề sống còn của nền kinh tế.
    • Nguyễn Đức Thuần (Nhân lực trẻ đào tạo và triển vọng) và Lê Khắc Doãn (luận án tiến sĩ Hoàn thiện hệ thống dạy nghề Việt Nam) tập trung phân tích những bất cập trong tổ chức quản lý, nhận thức xã hội và sự thiếu gắn kết giữa đào tạo với sử dụng lao động.
  • Định hướng nghề nghiệp và thị trường lao động:
    • Đề tài khoa học cấp nhà nước của Viện Khoa học Lao động & Xã hội do Nguyễn Hữu Dũng làm chủ nhiệm (2004) Nghiên cứu thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp của thanh niên Việt Nam hiện nay đã phân tích quan hệ giữa định hướng nghề nghiệp và thị trường lao động giai đoạn 2006 - 2010.
    • Nguyễn Đức Trí với bài viết Một số vấn đề về hướng nghiệp (2005) chỉ ra hạn chế trong công tác hướng nghiệp cho học sinh phổ thông.
    • Sách Cẩm nang hướng nghiệp - dạy nghề thành phố Hồ Chí Minh phân tích các tiêu chí chọn nghề và dự báo nhu cầu tuyển dụng.
  • Các khía cạnh chuyên biệt của hoạt động ĐTN:
    • Xã hội hoá ĐTN: Nguyễn Đức Trí (Vấn đề xã hội hoá trong đào tạo nghề), Nguyễn Tiến Dũng (Một số vấn đề về thực trạng công tác xã hội hoá dạy nghề hiện nay), Anh Văn và Tiến Tri (Liên kết trong đào tạo nghề).
    • Nội dung và phương pháp đào tạo: Hoàng Minh Phương (Ứng dụng phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm trong đào tạo nghề), Trần Khánh Đức (Đổi mới phương pháp đào tạo trong các trường chuyên nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ đào tạo tích cực), Nguyễn Xuân Mai (Đổi mới phương pháp dạy học trong các trường nghề), Nguyễn Viết Sự (luận án tiến sĩ Cơ sở lý luận và thực tiễn xác định nội dung đào tạo công nhân kỹ thuật ở Việt Nam).
    • Đội ngũ giáo viên ĐTN: Trần Hùng Lượng (Đào tạo, bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ giáo viên dạy nghề), Cao Văn Sâm (Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo theo ba cấp trình độ), Trần Khánh Đức (Đào tạo giáo viên kỹ thuật với quá trình hoàn thiện công tác hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông trong bậc trung học mới).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Qua khảo cứu cơ sở dữ liệu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam (tính đến ngày 11/4/2007, với các từ khóa "ĐTN" và "dạy nghề" chỉ thu được 61 ấn phẩm, trong đó có 24 tài liệu xuất bản từ năm 2000 trở lại), tác giả nhận thấy số lượng công trình nghiên cứu quy mô về ĐTN trong những năm gần đây còn rất hạn chế. Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận dưới góc độ kinh tế học hoặc giáo dục học thuần túy (tập trung vào giáo trình, chương trình giảng dạy, thiết bị).

Luận án này lấp khoảng trống nghiên cứu bằng việc lựa chọn góc tiếp cận chuyên sâu của Xã hội học giáo dục: vận dụng các lý thuyết xã hội học để phân tích mặt xã hội của hoạt động ĐTN, xem xét tương quan giữa nhận thức, nhu cầu học nghề của thanh niên với nhu cầu thực tế của thị trường lao động và khả năng đáp ứng của hệ thống ĐTN ở cấp độ vĩ mô lẫn vi mô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nòng cốt và 4 hướng tiếp cận lý thuyết xã hội học:

  1. Hệ khái niệm cơ bản:
    • Thanh niên: Được xác định là nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù theo độ tuổi từ 16 đến 30 (căn cứ theo Luật Thanh niên Việt Nam), đóng vai trò giai đoạn chuyển tiếp trong quá trình xã hội hoá từ phụ thuộc sang xác lập vị thế xã hội độc lập.
    • Đào tạo nghề: Hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người học để tìm kiếm việc làm hoặc tự tạo việc làm (căn cứ Luật Dạy nghề). Luận án nhìn nhận ĐTN là một thiết chế phức hợp gồm 8 bộ phận cấu thành: quy mô, cơ sở vật chất, giáo viên, phương pháp, nội dung, chất lượng, hệ thống văn bằng chứng chỉ và quản lý nhà nước.
    • Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến công nghệ, phương tiện tiên tiến, tạo năng suất lao động xã hội cao.
  2. Các lý thuyết xã hội học vận dụng:
    • Lý thuyết Cấu trúc chức năng: Gắn liền với các tác giả Auguste Comte, Herbert Spencer, Emile Durkheim, Bronislaw Malinowski, Kingsley Davis, Talcott Parsons, Robert K. Merton. Luận án vận dụng để giải thích chức năng của hệ thống ĐTN đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội (truyền tải tri thức kỹ thuật, kiểm soát xã hội, tái sản xuất văn hóa, hội nhập xã hội và phân luồng/sàng lọc vị trí xã hội); đồng thời chỉ ra các biểu hiện phản chức năng như khoảng cách thế hệ và sự gia tăng bất bình đẳng xã hội nếu giáo dục nghề nghiệp không được định vị đúng đắn.
    • Lý thuyết Xã hội hoá: Dựa trên quan điểm của Neil Smelser, Joseph Fichter, Donald S. Anderson và Arie E. Vervoorn. Trường học và các cơ sở ĐTN được tiếp cận như những thiết chế xã hội hoá quan trọng, giúp thanh niên lĩnh hội chuẩn mực nghề nghiệp, hình thành đạo đức, phong cách sống và năng lực chuyên môn phù hợp với vị trí lao động tương lai.
    • Lý thuyết Vốn con người: Khởi nguồn từ Adam Smith, được phát triển bởi Theodore W. Schultz, Gary Becker và Harry G. Johnson. Lý thuyết khẳng định đầu tư vào giáo dục, kỹ năng và tri thức của người lao động chính là hình thức tích lũy nguồn vốn quan trọng nhất, mang lại giá trị phụ trội quyết định sự tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động xã hội.
    • Tiếp cận Xã hội học giáo dục và quan điểm Học tập suốt đời: Quan điểm của UNESCO (từ cuối thập niên 60 của thế kỷ XX) coi học tập suốt đời là nguyên tắc then chốt để xây dựng xã hội học tập, đáp ứng tốc độ thay đổi nhanh chóng của tri thức khoa học - công nghệ trong thời đại mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp: Là phương pháp nền tảng nhằm bao quát bức tranh toàn cảnh về hoạt động ĐTN trên phạm vi toàn quốc. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Đào tạo nghề (Tổng cục Dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), Báo cáo Điều tra Quốc gia về Vị thành niên và Thanh niên Việt Nam (SAVY) do Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, WHO và UNICEF phối hợp thực hiện, cùng các báo cáo của Viện Nghiên cứu Thanh niên.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát định lượng):
    • Mục đích: Thu thập thông tin định lượng bổ sung về nhu cầu ĐTN của học sinh lớp 12 (đánh giá con đường đại học, dự định sau tốt nghiệp, lý do chọn nghề, ngành nghề mong muốn, người định hướng nghề nghiệp).
    • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát 600 học sinh lớp 12 tại 6 trường THPT thuộc 6 tỉnh, thành phố, kết hợp phương pháp chọn mẫu theo cụm (phân theo 3 miền địa lý và 2 khu vực thành thị - nông thôn) và chọn mẫu ngẫu nhiên tại trường học.
Vùng miền Khu vực thành thị Khu vực nông thôn
Miền Bắc Trường THPT Tây Hồ (Tây Hồ, Hà Nội): 100 mẫu Trường THPT Ninh Giang (Ninh Giang, Hải Dương): 100 mẫu
Miền Trung Trường THPT Hà Huy Tập (TP. Vinh, Nghệ An): 100 mẫu Trường THPT Việt Đức (Krông Ana, Đắk Lắk): 100 mẫu
Miền Nam Trường THPT Hùng Vương (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh): 100 mẫu Trường THPT Tân Phú (Định Quán, Đồng Nai): 100 mẫu

(Ghi chú: Luận án còn kết hợp số liệu từ cuộc điều tra 200 học sinh lớp 12 tại trường THPT Trần Phú và THPT Dân lập Phan Huy Chú - Hà Nội trong đề tài cấp trường năm 2007).

  • Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu 28 trường hợp tại Hà Nội, bao gồm: 5 học sinh THPT, 8 học viên trường nghề, 6 giáo viên trường nghề, 3 cán bộ quản lý trường nghề và 6 nhà tuyển dụng lao động.
  • Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc gửi tới các địa phương ngoài Hà Nội, thu thập ý kiến của 5 nhà quản lý, 10 giáo viên và 20 học viên tại 5 cơ sở: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Trường Công nhân Kỹ thuật Cơ điện Đắk Lắk, Trường Công nhân Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường Trung học Nông nghiệp Hải Dương và Trường Cao đẳng Tư thục Kỹ thuật Công nghệ Đồng Nai.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn chuyên sâu 2 chuyên gia nghiên cứu và cán bộ quản lý trong lĩnh vực ĐTN.
  • Phương pháp phân tích tài liệu văn bản: Phân tích các văn kiện của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (Luật Dạy nghề, Luật Thanh niên, các Nghị quyết của Trung ương) và tài liệu thống kê chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 1 hệ thống hoá hệ khái niệm nền tảng bao gồm: thanh niên, đào tạo nghề, công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Tác giả trình bày các hướng tiếp cận lý thuyết xã hội học then chốt gồm: lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết xã hội hoá, lý thuyết vốn con người và lý thuyết xã hội học giáo dục với quan điểm học tập suốt đời.

Về cơ sở lý luận chính trị, chương này phân tích quan điểm, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam về vai trò của ĐTN trong phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH - HĐH đất nước. Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh tổng quát về lực lượng lao động và nhu cầu việc làm ở Việt Nam thời điểm nghiên cứu; đồng thời điểm cứu kinh nghiệm xây dựng hệ thống đào tạo nghề và quản lý nhà nước về dạy nghề tại một số quốc gia (tiêu biểu như hệ thống đào tạo nghề Australia qua Biểu 1.1 và các kinh nghiệm quốc tế tại Hộp 3.2, Hộp 3.3).

Chương 2: Thực trạng nhu cầu đào tạo nghề của thanh niên ở nước ta hiện nay

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng nhận thức, thái độ và nhu cầu học nghề của thanh niên thông qua các nguồn dữ liệu thống kê xã hội học và khảo sát thực địa.

  • Nhu cầu ĐTN của thanh niên qua các cuộc điều tra xã hội học: Dữ liệu điều tra quốc gia (SAVY, Viện Nghiên cứu Thanh niên) chỉ ra cơ cấu thanh thiếu niên học nghề có sự phân hoá theo giới tính, nhóm tuổi và địa bàn cư trú (thành thị - nông thôn; Biểu 2.1). Bảng 2.1 phản ánh các nhóm kiến nghị ưu tiên của thanh niên đối với Nhà nước liên quan đến học tập và việc làm.
  • Nhu cầu đào tạo nghề của học sinh THPT: Kết quả khảo sát 600 học sinh lớp 12 làm rõ:
    • Đánh giá về con đường đại học: Tỷ lệ học sinh đồng tình hoặc không đồng tình với nhận định "Đại học là con đường duy nhất để thành công" (Biểu 2.2).
    • Dự định sau tốt nghiệp THPT: Tỷ lệ lựa chọn thi đại học, cao đẳng áp đảo so với học nghề (Bảng 2.2). Tác giả phân tích tương quan giữa dự định tốt nghiệp với các biến số xã hội học: giới tính (Bảng 2.3), địa bàn cư trú thành thị/nông thôn (Bảng 2.4), và điều kiện kinh tế gia đình (Bảng 2.5).
    • Dự định học nghề mang tính giải pháp tình thế: Bảng 2.6 cho thấy phần lớn học sinh chỉ tính đến việc học nghề khi thi trượt đại học, cao đẳng.
    • Động cơ và định hướng nghề nghiệp: Luận án phân tích lý do lựa chọn học nghề (Bảng 2.7), cơ cấu các ngành nghề học sinh mong muốn theo học (Bảng 2.8), và người có ảnh hưởng lớn nhất tới quyết định chọn nghề của học sinh (Bảng 2.9: vai trò của cha mẹ, người thân, thầy cô, bạn bè).
  • Một số vấn đề đặt ra: Nhu cầu ĐTN của thanh niên còn mang tính thụ động, chạy theo bằng cấp đại học; tâm lý xã hội chuộng lao động trí óc hơn lao động tay chân tạo lực cản lớn đối với công tác phân luồng sau THPT.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên ở nước ta hiện nay

Chương 3 đi sâu đánh giá toàn diện 8 khía cạnh thực trạng của hệ thống ĐTN Việt Nam dựa trên dữ liệu thống kê từ Tổng cục Dạy nghề:

  1. Quy mô mạng lưới cơ sở ĐTN: Đánh giá mạng lưới trường nghề theo loại hình công lập/ngoài công lập (Bảng 3.1), mạng lưới trường nghề theo vùng miền (Bảng 3.2), trung tâm dạy nghề phân theo vùng miền (Bảng 3.3) và quy mô tuyển sinh giai đoạn 1998 - 2004 (Bảng 3.4). Mức đầu tư của Nhà nước cho các dự án ĐTN được lượng hoá qua Biểu 3.1.
  2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị: Nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ và lạc hậu so với công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.
  3. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề: Phân tích nghiệp vụ sư phạm (Bảng 3.5), trình độ tay nghề của giáo viên dạy thực hành (Bảng 3.6), số lượng, độ tuổi (Bảng 3.7) và trình độ chuyên môn kỹ thuật/tay nghề của giảng viên tại 3 trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật (Bảng 3.8). Luận án cũng chỉ ra trình độ học vấn (Biểu 3.2), tin học (Biểu 3.3), ngoại ngữ (Biểu 3.4), tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn (Biểu 3.5) cùng thực trạng cán bộ quản lý tại trường nghề (Bảng 3.13) và trung tâm dạy nghề (Bảng 3.14).
  4. Phương pháp đào tạo nghề: Còn nặng về truyền thụ một chiều, thụ động, khả năng lưu giữ thông tin qua các phương pháp học tập chưa cao (Biểu 3.6).
  5. Nội dung, chương trình đào tạo: Chậm cập nhật, thiếu tính liên thông giữa các cấp trình độ.
  6. Chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề: Đánh giá qua điểm thi lý thuyết (Bảng 3.9), điểm thi thực hành (Bảng 3.10), tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học (Bảng 3.11) và kết quả thi tốt nghiệp của học sinh học nghề (Bảng 3.12).
  7. Hệ thống văn bằng, chứng chỉ: Còn phức tạp, thiếu tính đồng bộ và chưa tương thích đầy đủ với khung trình độ khu vực.
  8. Hoạt động quản lý nhà nước: Còn phân tán, chồng chéo giữa các bộ ngành, cơ chế kiểm định chất lượng chưa hoàn thiện.

Từ việc đưa ra một số dự báo về sự phát triển của hoạt động ĐTN, chương 3 đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp và khuyến nghị nâng cao chất lượng, hiệu quả ĐTN cho thanh niên trong giai đoạn mới.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án là một trong những công trình nghiên cứu xã hội học đầu tiên tại Việt Nam đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên dưới góc độ Xã hội học giáo dục.
  • Vận dụng và kiểm chứng thành công các lý thuyết xã hội học (cấu trúc chức năng, xã hội hoá, vốn con người, học tập suốt đời) vào việc phân tích, luận giải các hiện tượng, mâu thuẫn xã hội nảy sinh trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm đào tạo nghề dưới góc nhìn xã hội học, xác định ĐTN là một thiết chế xã hội phức hợp gồm 8 yếu tố hữu cơ cấu thành; góp phần xây dựng cơ sở lý luận cho chuyên ngành Xã hội học giáo dục đang phát triển tại các trường đại học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác thảo bức tranh toàn cảnh, thực chứng về nhu cầu học nghề của thanh niên và thực trạng hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam thông qua hệ thống dữ liệu thống kê thứ cấp quốc gia kết hợp khảo sát thực tế tại 6 địa phương đại diện cho 3 miền.
  • Chỉ ra mâu thuẫn căn bản mang tính quy luật giữa nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường lao động (rất cao) với nhu cầu học nghề của thanh niên (thấp, mang tính đối phó, chịu định kiến bằng cấp).

Hệ thống giải pháp và khuyến nghị đề xuất

  • Nhóm giải pháp phát triển đồng bộ hệ thống ĐTN: Đổi mới cơ cấu mạng lưới trường, trung tâm dạy nghề; hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng linh hoạt, liên thông và bám sát tiêu chuẩn kỹ năng nghề của thị trường.
  • Nhóm giải pháp về đội ngũ giáo viên và phương pháp đào tạo: Chuẩn hoá năng lực sư phạm kỹ thuật, nâng cao tay nghề thực hành, trình độ tin học và ngoại ngữ cho giáo viên dạy nghề; chuyển mạnh phương pháp dạy học sang lấy người học làm trung tâm.
  • Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý nhà nước: Xã hội hoá hoạt động ĐTN, tăng cường nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất; phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước; hình thành hệ thống kiểm định chất lượng độc lập.
  • Nhóm giải pháp định hướng xã hội và hướng nghiệp: Đổi mới công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và xã hội về vị trí của ĐTN; tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp thực chất cho học sinh THPT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Do điều kiện nguồn lực và thời gian, khảo sát bằng bảng hỏi định lượng trực tiếp chỉ giới hạn trên đối tượng học sinh lớp 12 THPT tại 6 địa phương; các cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp chỉ thực hiện được tại địa bàn Hà Nội (các tỉnh khác phải phối hợp phương pháp bán cấu trúc gửi qua văn bản).
    • Phạm vi đề tài tập trung vào hệ thống ĐTN chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân, chưa đi sâu khảo sát các mô hình đào tạo nghề phi chính thức, đào tạo nghề tại doanh nghiệp, truyền nghề làng nghề và đào tạo nghề cho các nhóm xã hội đặc thù (người khuyết tật, thanh niên nông thôn mất đất canh tác, bộ đội xuất ngũ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình đào tạo nghề phi chính thức, mô hình gắn kết trực tiếp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp (đào tạo theo đơn đặt hàng).
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế chuyển dịch việc làm, khả năng thích ứng và mức độ dịch chuyển xã hội của thanh niên sau khi tốt nghiệp các trường nghề trên thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực chứng giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề và các cơ quan quản lý giáo dục hoàn thiện quy hoạch mạng lưới dạy nghề, chính sách phân luồng học sinh sau THCS và THPT.
  • Các cơ sở đào tạo nghề và trường THPT: Là tài liệu tham khảo thiết thực cho cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thiện giáo trình; đồng thời giúp ban giám hiệu và giáo viên các trường THPT nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Xã hội học: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên đề Xã hội học giáo dục, Xã hội học thanh niên, Xã hội học lao động và Quản lý nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát bằng bảng hỏi của luận án được chọn theo cơ cấu mẫu như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát 600 học sinh lớp 12 tại 6 trường THPT thuộc 6 địa phương (mỗi trường 100 học sinh), kết hợp chọn mẫu theo cụm (3 miền Bắc - Trung - Nam, 2 khu vực thành thị - nông thôn) và chọn mẫu ngẫu nhiên: Hà Nội (THPT Tây Hồ), Hải Dương (THPT Ninh Giang), Nghệ An (THPT Hà Huy Tập), Đắk Lắk (THPT Việt Đức), TP. Hồ Chí Minh (THPT Hùng Vương) và Đồng Nai (THPT Tân Phú). Ngoài ra, tác giả kết hợp 200 mẫu khảo sát tại THPT Trần Phú và THPT Dân lập Phan Huy Chú (Hà Nội).

2. Độ tuổi thanh niên được luận án xác định căn cứ vào văn bản pháp lý nào?
Luận án căn cứ vào Luật Thanh niên của Việt Nam, xác định tuổi thanh niên là nhóm đối tượng có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi.

3. Khái niệm hoạt động đào tạo nghề được luận án tiếp cận gồm những khía cạnh nào?
Hoạt động đào tạo nghề được luận án tiếp cận như một thiết chế phức hợp gồm 8 khía cạnh cấu thành: (1) Quy mô của hệ thống ĐTN; (2) Cơ sở vật chất; (3) Đội ngũ giáo viên; (4) Phương pháp ĐTN; (5) Nội dung ĐTN; (6) Chất lượng ĐTN; (7) Hệ thống văn bằng chứng chỉ; (8) Quản lý nhà nước đối với ĐTN.

4. Dữ liệu phỏng vấn định tính của luận án gồm những đối tượng nào?
Phương pháp phỏng vấn sâu được tiến hành trên 28 trường hợp tại Hà Nội (5 học sinh THPT, 8 học viên trường nghề, 6 giáo viên, 3 nhà quản lý trường nghề, 6 nhà tuyển dụng) cùng 2 chuyên gia nghiên cứu/quản lý. Phương pháp bán cấu trúc được gửi tới 35 đối tượng (5 nhà quản lý, 10 giáo viên, 20 học viên) tại 5 trường nghề thuộc các tỉnh Nghệ An, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Hải Dương và Đồng Nai.

5. Vì sao luận án nhận định có mâu thuẫn lớn trong việc phát triển đào tạo nghề cho thanh niên?
Vì trong khi nhu cầu thực tế của thị trường đối với lao động kỹ thuật qua đào tạo nghề là rất lớn trong bối cảnh CNH - HĐH, thì nhu cầu học nghề của thanh niên lại thấp, chịu ảnh hưởng bởi tâm lý chuộng bằng cấp đại học và chỉ coi học nghề là giải pháp tình thế khi thi trượt đại học, cao đẳng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Vân Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, tiếp cận hoạt động đào tạo nghề cho thanh niên dưới góc độ Xã hội học giáo dục trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu thống kê thứ cấp quốc gia với khảo sát thực nghiệm định lượng và định tính tại 6 tỉnh thành, luận án đã làm rõ thực trạng nhu cầu học nghề của thanh niên cũng như những bất cập về quy mô, đội ngũ, phương pháp và quản lý của hệ thống dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang lại giá trị lý luận và thực tiễn thiết thực cho công tác hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực trẻ.