Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chuyển dịch cơ cấu lao động (CCLĐ) trong nền kinh tế, trong từng nhóm ngành, thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ là nhiệm vụ trọng tâm phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT), công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH - HĐH) tại Việt Nam. Quá trình đô thị hóa (ĐTH) diễn ra song hành cùng CNH - HĐH, tạo ra sự thay đổi sâu sắc về quy mô không gian, cơ cấu sử dụng đất, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch lao động giữa các ngành, các khu vực kinh tế.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đô thị loại đặc biệt, có quy mô dân số đứng đầu 63 tỉnh, thành phố (năm 2013 đạt 7.939,8 nghìn người, chiếm 8,7% dân số cả nước). Lực lượng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của thành phố đạt trên 4,0 triệu người (chiếm 7,7% lực lượng lao động cả nước). Khu vực nông nghiệp chỉ còn chiếm 1,0% trong GDP; năng suất lao động (GDP/lao động) năm 2013 đạt 212,9 triệu đồng/người (gấp 3,1 lần mức bình quân cả nước là 68,7 triệu đồng/người); tỉ lệ đô thị hóa đạt 82,4% (cao thứ hai cả nước sau TP. Đà Nẵng với 87,3%, trong khi mức bình quân cả nước là 32,4%).
Tuy nhiên, thực tiễn phát triển tại TP. HCM bộc lộ nhiều bất cập:
- Việc sử dụng nguồn lao động chưa đạt hiệu quả cao, chất lượng lao động còn hạn chế.
- Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tăng chậm và không ổn định: đạt 28,3% năm 2005, giảm xuống 27,0% năm 2010 và đạt 31,8% năm 2013 (đứng thứ ba cả nước sau Hà Nội và Đà Nẵng).
- Cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch còn chậm, tỉ trọng lao động trong các ngành thâm dụng lao động còn cao.
- Cơ cấu lao động theo không gian có nhiều biến động phức tạp dưới tác động của quá trình chuyển dịch CCKT, điều chỉnh địa giới hành chính và quy hoạch đô thị.
Từ thực tế trên, luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá toàn diện tiến trình chuyển dịch CCLĐ ở một đô thị loại đặc biệt, làm rõ mối tương quan giữa chuyển dịch CCLĐ với chuyển dịch CCKT và định hướng phát triển không gian đô thị.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu lao động, chuyển dịch CCLĐ và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam để làm sáng tỏ thực trạng chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM trong quá trình đô thị hóa giai đoạn 1999 – 2013; từ đó đề xuất định hướng, dự báo chuyển dịch CCLĐ đến năm 2025 và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển dịch CCLĐ.
- Câu hỏi nghiên cứu: Quá trình chuyển dịch CCLĐ ở TP. HCM diễn ra nhanh hay chậm, có phù hợp với quá trình chuyển dịch CCKT và định hướng phát triển của thành phố hay không; những mặt tích cực và hạn chế tồn tại trong quá trình này là gì?
- Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về chuyển dịch CCLĐ và đô thị hóa để vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ trong quá trình đô thị hóa ở TP. HCM giai đoạn 1999 – 2013.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở TP. HCM trong quá trình đô thị hóa giai đoạn 1999 – 2013.
- Dự báo sự chuyển dịch CCLĐ và đề xuất một số giải pháp nhằm chuyển dịch CCLĐ trong quá trình đô thị hóa ở TP. HCM đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (lực lượng lao động) có số liệu thống kê công bố chính thức theo: nhóm ngành và ngành kinh tế; thành phần kinh tế; lãnh thổ; trình độ chuyên môn kĩ thuật (CMKT); độ tuổi và giới tính. Luận án không nghiên cứu lao động tự do, lao động xuất nhập cư không chính thức và lao động là người nước ngoài.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ hành chính TP. HCM gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, được phân chia thành ba khu vực đô thị hóa:
- Khu vực nội đô: 12 quận nội thành cũ (Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình).
- Khu vực vùng ven: 7 quận mới thành lập (Quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú).
- Khu vực ngoại thành: 5 huyện (Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh).
- Nghiên cứu có xem xét mối liên kết sử dụng lao động với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN) và các tỉnh lân cận (Bình Dương, Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 1999 – 2013 (với các mốc so sánh chính: 1999, 2000, 2005, 2009, 2013; phân tích không gian quận/huyện dựa trên Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999 và 2009). Giai đoạn định hướng, dự báo và giải pháp xác định đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu theo ba nhóm công trình:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Nhóm lý thuyết quốc tế 2. Nhóm nghiên cứu cả nước 3. Nhóm nghiên cứu TP. HCM
- M. Spence et al. (2010) - Phạm Quý Thọ (2006) - Đàm Nguyễn Thuỳ Dương (2004)
- Nhiêu Hội Lâm (2004) - Phí Thị Hằng (2014) - Trần Hồi Sinh (2006)
- I. Coxhead & Diệp Phan (2009) - Nguyễn Thị Thơm et al. (2009) - Nguyễn Thị Cành (2001)
- World Bank (2011) - Nguyễn Thị Hải Vân (2013) - Nguyễn Trần Dương (2006)
- A. Lewis, J. Fourastié, H. Oshima - Hà Thị Hằng (2013) - Cao Minh Nghĩa (2007)
- Trần Hữu Quang (2010)
- Nguyễn Long Giao (2013)
-
Nhóm nghiên cứu quốc tế về đô thị hóa và chuyển dịch lao động:
- Michael Spence, Patricia Clarke Annez và Robert M. Buckley (2010): Công trình Đô thị hóa và tăng trưởng chỉ ra năng suất lao động trong ngành chế tạo và dịch vụ đô thị cao gấp 3 đến 5 lần so với khu vực truyền thống, khẳng định việc chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp là tất yếu để tăng trưởng.
- Nhiêu Hội Lâm (2004): Tác phẩm Kinh tế học đô thị phân tích quy luật biến động cơ cấu ngành đô thị qua 3 khu vực sản xuất (khu vực I giảm; khu vực II tăng đến giới hạn không quá 50% rồi giảm; khu vực III tăng nhanh và giữ tỉ trọng lớn nhất) và cơ cấu không gian đô thị.
- Ian Coxhead, Diệp Phan cùng cộng sự (2009): Báo cáo thị trường lao động, việc làm và đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2020 đúc kết bài học từ các nước NICs, Đông Nam Á (Malaysia, Thái Lan, Indonesia), Trung Quốc và Ấn Độ.
- Ngân hàng Thế giới (2011): Báo cáo Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam xác định Việt Nam ở giai đoạn đầu của đô thị hóa với sự dẫn dắt tăng trưởng và tập trung công nghiệp từ hai hệ thống đô thị Hà Nội và TP. HCM.
- Các lý thuyết kinh điển: Mô hình hai khu vực của Arthur Lewis, lý thuyết của J. Fourastié, Harry T. Oshima, và lý luận đô thị hóa của Ildefonso Cerdà (1867).
-
Nhóm nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam và các địa phương:
- Phạm Quý Thọ (2006): Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hướng hội nhập quốc tế làm rõ khái niệm, mô hình lý thuyết liên kết hai khu vực nông nghiệp - phi nông nghiệp, đánh giá thực trạng chuyển dịch lao động theo ngành, vùng và chất lượng.
- Phí Thị Hằng (2014): Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở Thái Bình trong giai đoạn hiện nay xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng và tốc độ chuyển dịch lao động cấp tỉnh.
- Nguyễn Thị Thơm, Phí Thị Hằng (2009): Phân tích giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại tỉnh Hải Dương khi đất nông nghiệp bị thu hẹp.
- Nguyễn Thị Hải Vân (2013): Đô thị hóa và việc làm lao động ngoại thành Hà Nội làm rõ tác động của ĐTH đến sinh kế và chuyển dịch nghề nghiệp của nông dân mất đất.
- Hà Thị Hằng (2013): Nghiên cứu nguồn nhân lực gắn với kinh tế tri thức tại Thừa Thiên - Huế, xác định 4 xu hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực.
- Các công trình của Nolwen Heraff & Jean-Yves Martin (2001), Phạm Đức Chính (2005), Vũ Bá Thể (2005), Nguyễn Văn Phúc & Mai Thị Thu (2012), Trần Xuân Cầu & Mai Quốc Chánh (2009), Vũ Thị Kim Cúc (2012).
-
Nhóm nghiên cứu về lao động và đô thị hóa tại TP. HCM:
- Đàm Nguyễn Thuỳ Dương (2004): Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động ở TP. HCM phân tích thực trạng lao động chiếm 7,7% nguồn lao động cả nước, tập trung ở công nghiệp và dịch vụ nhưng tỉ lệ thất nghiệp còn cao.
- Trần Hồi Sinh (2006): Đề tài Chuyển dịch cơ cấu lao động 5 huyện ngoại thành TP. HCM trong quá trình đô thị hoá làm rõ mối quan hệ giữa CCKT và CCLĐ tại khu vực ngoại thành.
- Nguyễn Thị Cành (2001): Khảo sát nguồn nhân lực TP. HCM dựa trên Tổng điều tra dân số 1989 và 1999.
- Nguyễn Trần Dương (2006): Khảo sát cung - cầu lao động kỹ thuật tại 70 cơ sở sản xuất dịch vụ và 40 cơ sở đào tạo trên địa bàn TP. HCM.
- Cao Minh Nghĩa (2007), Trần Hữu Quang (2010), Nguyễn Long Giao (2013), cùng các tác giả trong kỷ yếu hội thảo 20 năm đô thị hóa Nam Bộ (Phạm Thái Sơn, Hoàng Văn Khải, Nguyễn Thị Mĩ Linh).
- Các nghiên cứu của Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Phạm Đức Hải (2013), Phạm Thị Xuân Thọ (2001), Bạch Văn Bảy (1996), Lê Thị Ngọc Dung (2014), Đặng Ngọc Tùng, Đinh Thị Kim Chi (2006), Lê Văn Năm.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận lao động theo góc độ kinh tế học thuần túy, nghiên cứu riêng lẻ khu vực ngoại thành hoặc khảo sát trong phạm vi hẹp. Luận án đặt vấn đề nghiên cứu toàn diện cơ cấu và sự chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM dưới góc độ Địa lí học, gắn chặt với tiến trình đô thị hóa và phân tích đồng thời trên 3 không gian đô thị hóa đặc thù (nội đô, vùng ven, ngoại thành) trong chuỗi thời gian 1999 – 2013, làm cơ sở định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm nền tảng
- Lao động và Nguồn lao động: Nguồn lao động gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động (nam 15 – 60 tuổi, nữ 15 – 55 tuổi) có khả năng lao động và người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế. Nguồn lao động chia thành:
- Dân số hoạt động kinh tế (Lực lượng lao động): Người từ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc đang thất nghiệp nhưng tích cực tìm kiếm việc làm.
- Dân số không hoạt động kinh tế: Người đi học, làm nội trợ gia đình, không có khả năng lao động hoặc không có nhu cầu làm việc.
- Việc làm và Thất nghiệp: Việc làm là mọi hoạt động lao động từ 1 giờ trở lên tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm (theo Bộ luật Lao động 2012 và Tổng cục Thống kê). Thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động không có việc làm nhưng có nhu cầu và đang tìm việc.
- Năng suất lao động: Đo lường bằng GDP bình quân trên một lao động làm việc trong năm:
$$\text{NSLĐ} = \frac{\sum \text{GDP}}{\sum \text{LĐ}}$$
- Cơ cấu lao động và Chuyển dịch cơ cấu lao động: Tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận cấu thành tổng thể lao động. Chuyển dịch CCLĐ phân tích theo 5 khía cạnh:
- Theo nhóm ngành (Khu vực I: Nông - lâm - thủy sản; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ) và nội bộ ngành.
- Theo thành phần kinh tế (Nhà nước, Ngoài nhà nước, Có vốn đầu tư nước ngoài).
- Theo lãnh thổ (nội đô, vùng ven, ngoại thành).
- Theo trình độ CMKT (chưa qua đào tạo, đào tạo nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học).
- Theo độ tuổi và giới tính.
- Đô thị hóa và phân loại đô thị: Khái niệm ĐTH theo Luật Quy hoạch đô thị 2009; phân loại đô thị theo Nghị định 42/2009/NĐ-CP (TP. HCM là đô thị loại đặc biệt, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 90%); tiến trình ĐTH trải qua 3 giai đoạn (giai đoạn nông nghiệp, giai đoạn CNH tăng tốc, giai đoạn văn minh hậu công nghiệp).
Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng
Luận án phân loại hai nhóm nhân tố tác động đến chuyển dịch CCLĐ:
- Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (giữ vai trò quyết định):
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (định hướng và quyết định tốc độ chuyển dịch CCLĐ).
- Dân số, phân bố dân cư và nguồn lao động (áp lực gia tăng cơ học, 3 luồng di cư đô thị: nông thôn - đô thị, đô thị nhỏ - đô thị lớn, sinh viên tốt nghiệp ở lại thành phố).
- Quá trình CNH và ĐTH (mở rộng địa giới hành chính, chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đô thị).
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông - thông tin liên lạc.
- Tiến bộ khoa học - công nghệ.
- Đường lối, chính sách phát triển KT - XH và quản lý đô thị.
- Trình độ học vấn của dân cư và hệ thống giáo dục - đào tạo.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Thị trường lao động và liên kết vùng trong VKTTĐPN.
- Nhóm nhân tố tự nhiên: Địa hình, khí hậu, tài nguyên đất đai, nguồn nước mặt và nước ngầm (tác động đến tổ chức không gian đô thị và phân bố sản xuất).
Hệ thống tiêu chí đánh giá chuyển dịch CCLĐ
Luận án thiết lập và áp dụng các công thức toán - thống kê:
| Tiêu chí đánh giá |
Công thức toán học |
Ký hiệu và ý nghĩa |
| Quy mô lao động |
$\sum \text{LĐ} = \sum \text{LĐ}_n$ |
Tổng số lao động của các bộ phận cấu thành |
| Tỉ trọng cơ cấu lao động |
$R_{\text{LĐ}_n} = \frac{\text{LĐ}_n}{\sum \text{LĐ}} \times 100$ |
$R_{\text{LĐ}_n}$: Tỉ trọng của bộ phận lao động $n$ (%) |
| Biến đổi tỉ trọng CCLĐ |
$\Delta R_{\text{LĐ}n} = R{\text{LĐ}n(t)} - R{\text{LĐ}_n(0)}$ |
Mức tăng/giảm tỉ trọng giữa năm nghiên cứu $(t)$ và năm gốc $(0)$ |
| Tốc độ chuyển dịch bình quân |
$d_{\text{CCLĐ}} = \left( \sqrt[n]{\frac{R_{\text{LĐ}(t)}}{R_{\text{LĐ}(0)}}} - 1 \right) \times 100$ |
$d_{\text{CCLĐ}}$: Tốc độ chuyển dịch bình quân năm (%/năm) qua $n$ năm |
| Tỉ lệ lao động qua đào tạo |
$r_{\text{CMKT}} = \frac{\text{LĐ}_{\text{CMKT}}}{\sum \text{LĐ}} \times 100$ |
Tỉ lệ lao động có chứng chỉ/bằng cấp CMKT |
| Thương số vị trí (LQ) |
$\text{LQ} = \frac{e_i / e}{E_i / E}$ |
Đo mức độ tập trung địa lý/chuyên môn hóa ngành của địa phương so với cả nước |
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
- 4 Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm hệ thống; Quan điểm lãnh thổ; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm phát triển bền vững.
- 5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Sử dụng nguồn tài liệu thứ cấp, văn kiện, báo cáo.
- Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tại các địa bàn đô thị hóa nhanh gồm Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh, Huyện Hóc Môn.
- Phương pháp thống kê: Khai thác dữ liệu từ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở các năm 1999, 2009; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê TP. HCM; dữ liệu của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP. HCM; Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP. HCM.
- Phương pháp bản đồ - GIS: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng MapInfo để biên tập các bản đồ phân bố và chuyển dịch không gian lao động theo thời gian.
- Phương pháp dự báo: Dự báo chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2025 dựa trên các kịch bản tăng trưởng GDP và năng suất lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động và đô thị hóa
- Tổng quan hệ thống khái niệm về lao động, nguồn lao động, việc làm, thất nghiệp, năng suất lao động, cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phân tích bản chất của đô thị hóa, phân loại đô thị tại Việt Nam và quy luật chuyển dịch lao động qua 3 giai đoạn đô thị hóa.
- Luận giải mối quan hệ tương tác hai chiều giữa ĐTH, CNH và chuyển dịch CCLĐ: ĐTH thúc đẩy di chuyển lao động từ nông thôn sang đô thị, từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp; ngược lại, chất lượng và cơ cấu lao động đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đô thị.
- Hệ thống hóa các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến chuyển dịch CCLĐ.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá chuyển dịch CCLĐ (quy mô, cơ cấu, tốc độ chuyển dịch, năng suất lao động, trình độ CMKT và thương số vị trí LQ).
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở TP. HCM trong quá trình đô thị hóa
- Đánh giá các nhân tố đặc thù tại TP. HCM:
- Vị thế đô thị loại đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, sự hình thành các khu chế xuất, khu công nghiệp và tác động của việc gia nhập WTO.
- Tác động của gia tăng dân số cơ học và 3 luồng di cư làm tăng nhanh quy mô nguồn lao động đô thị.
- Biến động địa giới hành chính (thành lập các quận mới thuộc khu vực vùng ven) và sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động giai đoạn 1999 – 2013:
- Chuyển dịch theo nhóm ngành và ngành kinh tế: Khu vực nông nghiệp thu hẹp sâu sắc (chiếm 1,0% GDP năm 2013); lao động dịch chuyển mạnh sang Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) và Khu vực III (dịch vụ). Nội bộ ngành chuyển dần từ các ngành thâm dụng lao động giản đơn sang các ngành chế biến, chế tạo, dịch vụ giá trị gia tăng cao.
- Chuyển dịch theo thành phần kinh tế: Giảm tỉ trọng lao động khu vực nhà nước; tăng nhanh tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Chuyển dịch theo trình độ CMKT: Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng chậm, đạt 31,8% năm 2013 (sau Hà Nội và Đà Nẵng), phản ánh áp lực thiếu hụt lao động kỹ thuật cao.
- Chuyển dịch theo giới tính và độ tuổi: Cơ cấu dân số và lao động trẻ, tỉ lệ lao động nam có xu hướng tăng tương đối theo sự dịch chuyển ngành nghề công nghiệp.
- Chuyển dịch theo không gian lãnh thổ (3 khu vực đô thị hóa):
| Khu vực đô thị hóa |
Đơn vị hành chính trực thuộc |
Đặc trưng chuyển dịch lao động |
| Khu vực nội đô |
12 quận: Q.1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình |
Mật độ lao động cao; tập trung các ngành thương mại, tài chính, dịch vụ cao cấp; chuyển dịch công nghiệp ra bên ngoài |
| Khu vực vùng ven |
7 quận mới: Q.2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú |
Tốc độ đô thị hóa nhanh nhất; tập trung các KCN - KCX; thu hút mạnh lao động nhập cư công nghiệp |
| Khu vực ngoại thành |
5 huyện: Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh |
Đất nông nghiệp bị thu hẹp; lao động chuyển mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp địa phương và dịch vụ |
Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu lao động ở TP. HCM trong quá trình đô thị hóa đến năm 2025
- Xác lập quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của TP. HCM đến năm 2025 gắn với quy hoạch không gian vùng đô thị TP. HCM và VKTTĐPN.
- Xây dựng kịch bản dự báo quy mô, cơ cấu lao động theo ngành, thành phần kinh tế và không gian lãnh thổ đến năm 2025 dựa trên tăng trưởng GDP và mức tăng năng suất lao động.
- Đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghệ cao, giảm dần các ngành thâm dụng lao động.
- Hoàn thiện chính sách thị trường lao động, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất.
- Tăng cường liên kết vùng trong phân bổ và sử dụng lao động giữa TP. HCM với Bình Dương, Đồng Nai và toàn VKTTĐPN.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Đúc kết có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và quá trình đô thị hóa; xác lập hệ thống tiêu chí định lượng (quy mô, cơ cấu, tốc độ chuyển dịch bình quân, năng suất lao động, tỉ lệ CMKT và thương số vị trí LQ) phù hợp để đánh giá chuyển dịch CCLĐ ở đô thị loại đặc biệt.
- Làm rõ cơ chế tác động của hệ thống nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù đến sự vận động của lực lượng lao động trong quá trình CNH - ĐTH.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM giai đoạn 1999 – 2013 một cách toàn diện theo ngành, thành phần kinh tế, trình độ CMKT, giới tính, độ tuổi và theo 3 phân vùng không gian đô thị hóa (nội đô, vùng ven, ngoại thành).
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tiễn: tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng chậm và không ổn định (đạt 31,8% năm 2013), ngành thâm dụng lao động còn chiếm tỉ trọng cao, biến động cơ cấu lao động không đồng đều giữa các quận/huyện.
- Đưa ra dự báo khoa học về chuyển dịch CCLĐ và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 có tính đến liên kết vùng với VKTTĐPN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ nghiên cứu bộ phận lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế có số liệu công bố chính thức; chưa bao quát toàn diện khu vực lao động phi chính thức, lao động tự do, lao động xuất nhập cư không chính thức và lao động là người nước ngoài.
- Dữ liệu chuyển dịch lao động chi tiết theo cấp quận/huyện và 3 phân vùng đô thị hóa chủ yếu dựa vào kết quả của hai cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999 và 2009 do các điều chỉnh về phương pháp thống kê qua các năm.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Cập nhật chuỗi số liệu từ các kỳ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở tiếp theo để đánh giá biến động không gian lao động giai đoạn sau năm 2013.
- Mở rộng nghiên cứu mảng lao động phi chính thức và lao động di cư tự do trong quá trình đô thị hóa nâng cao tại TP. HCM.
- Đi sâu đánh giá tác động của liên kết thị trường lao động vùng giữa TP. HCM với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Địa lí học, Kinh tế phát triển, Đô thị học: Cung cấp khung phân tích không gian về chuyển dịch lao động, phương pháp phân vùng đô thị hóa (nội đô, vùng ven, ngoại thành) và quy trình ứng dụng phần mềm MapInfo trong thành lập bản đồ địa lý lao động.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Địa lí đô thị, Kinh tế nguồn nhân lực và Quản lý đô thị.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Sở LĐ-TB&XH TP. HCM, Cục Thống kê, Viện Nghiên cứu Phát triển TP. HCM): Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 1999 – 2013, các chỉ số dự báo và kiến nghị chính sách nhằm điều tiết cung - cầu lao động, quy hoạch đào tạo nghề và phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn thành phố đến năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp bản đồ - GIS bằng phần mềm gì?
Luận án thuộc chuyên ngành Địa lí học. Trong quá trình nghiên cứu phân bố lao động theo không gian và thời gian, tác giả sử dụng phương pháp bản đồ - GIS trên nền tảng phần mềm MapInfo.
2. Không gian hành chính của TP. HCM được chia thành những khu vực đô thị hóa nào trong luận án?
Luận án chia 24 quận, huyện của TP. HCM thành ba khu vực đô thị hóa:
- Khu vực nội đô: 12 quận nội thành cũ (Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình).
- Khu vực vùng ven: 7 quận mới (Quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú).
- Khu vực ngoại thành: 5 huyện (Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh).
3. Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tại TP. HCM biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu trong luận án, tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo tại TP. HCM tăng chậm và không ổn định qua các mốc thời gian: đạt 28,3% năm 2005, giảm xuống 27,0% năm 2010 và đạt 31,8% vào năm 2013 (xếp thứ ba cả nước sau Hà Nội và Đà Nẵng).
4. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực địa tại những quận, huyện cụ thể nào?
Để bổ sung số liệu và thẩm định nhận định, tác giả đã tiến hành thực địa tại các địa bàn đang có tốc độ đô thị hóa và chuyển dịch lao động nhanh chóng gồm: Quận 9, Quận Thủ Đức, Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh và Huyện Hóc Môn.
5. Chỉ số Thương số vị trí (LQ) được luận án sử dụng nhằm mục đích gì?
Thương số vị trí (LQ) được sử dụng để đo lường mức độ tập trung địa lý và chuyên môn hóa của từng ngành kinh tế tại TP. HCM so với mức trung bình của toàn quốc. Chỉ số LQ lớn hơn 1 thể hiện ngành đó có mức độ tập trung hoặc chuyên môn hóa cao hơn mức bình quân cả nước.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Địa lí học “Chuyển dịch cơ cấu lao động ở thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa” đã hệ thống hóa cơ sở lí luận, tiêu chí định lượng và làm rõ các nhân tố tác động đến chuyển dịch lao động tại đô thị loại đặc biệt. Công trình phản ánh bức tranh thực trạng chuyển dịch CCLĐ của TP. HCM giai đoạn 1999 – 2013 theo ngành, thành phần kinh tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật và 3 phân vùng đô thị hóa đặc thù. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống dự báo và giải pháp đến năm 2025, đóng góp nguồn tư liệu khoa học có giá trị cho công tác nghiên cứu địa lí kinh tế và hoạch định chính sách lao động đô thị.