Chương 1: Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện pháp luật về cho thuê Tại ao động Chương2: Thực trạng pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt ‘Nam và thực tiễn thực hi Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cho thuê lại lao động ở Việt Nam 10 Chương: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VẺ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG. Một số vấn đề lý luận về cho thuê lại lao động.1 Bhai niệm cho thuê lại lao dong Cho thuê lại lao động (Labour Outsourcing), hay phi cử lao đông (Labour Dispatching) là một hoạt động không còn xa la trong thời đại ngày nay, hình thảnh từ những thập niên 60-70 của thé kỉ XX ở một số quốc gia phat triển như. Mỹ, các nước Tây Âu, Han Quốc, Nhật Bản. Ngay cả một số quốc gia ở khu vực Đông Nam A, bao gồm Thái Lan, Singapore, Philippines cũng đã ghi nhân vé sự tổn tai của quan hệ cho thuê lại lao động.
Do vay dé bảo về quyển lợi của người lao đông trong quan hệ pháp luật nay, nhiễu quốc gia đã ban hành các văn bản quy pham pháp luật điều chỉnh như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Ở Việt Nam, vấn dé nay chỉ được thực sự công nhân trong Luật từ sau năm 2012. Trước thời điểm này, hoat đông nay còn khá mới mẻ, đông thời chưa có những văn bản cụ thé điều chỉnh Phải đến báo cáo số 68/BC-LDTBXH trình Thủ tướng Chính phủ vẻ việc tổng kết đánh giá 15 năm thi hành Bộ luật lao động năm 1904 của Bộ Lao động - Thương tịnh và 3ã hội. Một số khái niêm được liệt ké vo phan yan để mới" bao gồm: “Vân để cho thuê nhân viên va dich vụ cho thuê nhân viên (Labour sub- leasing), vẫn đề "Cho thuê lại lao động” (Labour outsourcing), van để “Lao động không tron thời gian (Part-time Employes). Về sau nay, khi thông nhất lại các khải niềm, chúng ta được biết đến khái niềm “Cho thuê lại lao đông" kế từ Bộ luật lao động năm 2012.
7 Thaođạn nghi, com nừ nh ương (up đồng thứ cp) có ng mắt cá nhân tổ chúc do thd bí mộc ij edo mà cả nhân tổ đức đ số Mô quyền st đựng cho một cá nhân khác. Dut ngữ nà ding phổ ‘ign rong gam hệ pháp bậc cho Đi nhỉ, vin phông lan vic ul ‘Nhu vậy có thé thây rằng, van dé “Cho thuê lại lao động" đã được ghi nhận ở khá nhiêu các quốc gia trên thé giới ở thời điểm những năm 60-70 của thể ki XX. Tuy nhiên, phải đến khoảng năm 2000, hoạt động nay mới bắt dau phổ biển tại Việt Nam, va vì chưa có các văn bản điều chỉnh cụ thé nên dẫn. đến nhiều tranh chap phát sinh, gây tổn that về mặt thời gian cũng như tiên ‘vac cho các chủ thể liên quan.
Trong bao cáo tổng kết 15 năm thi hảnh Bộ. luật lao động năm 1994 của Bộ Lao động ~ Thương binh vả XA hội thì “hoat đông cho thu lại lao đông tuy không được pháp, nhueng hàng loạt các doanh nghiệp vẫn tiếp tục cung cấp dich vụ cho thuê iat lao động, trong đỗ có các tên mỗi lớn trong IJh vực nhân sự 6 Việt Nam như Navigos, L&A. Các doanh nghiệp có niu cầu sử đụng dich vụ thuê lat Ìao đông cũng ngày càng nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất gia công theo tinh thời vu. doanh nghiệp có vốn đầu tr nước ngoài "", Do vay việc ban ảnh các văn bản quy pham pháp luật liên quan để điều chỉnh là một van dé thiết yêu, nhằm hạn chế các rủi ro có thể phát sinh trong thực tiễn thực hiện quan hệ pháp luật Lao đông.
‘Vay hoạt động cho thuê lại lao động được hiểu như thé nảo? Theo các văn bản pháp lý được ghỉ nhận từ trước đến nay, hoạt ding “cho thuê lại lao đông" ban đầu được biết dén với thuật ngữ tổ chức dich vụ việc làm Employment Agency). Những tổ chức hoạt động dich vụ việc làm thường do các cơ quan nha nước thành lập vả quan li để tạo điều kiện va cơ hội viếc làm cho người dân. Tuy nhiên với sư phát triển của xã hội va dân trí, các tổ chức dich vụ việc làm tư nhân mọc lên ngày cảng nhiễu. Van dé nay đã ‘bi phản đối khá gay git tử nhiều tổ chức, trong đó phải kế đến tổ chức ILO ‘véi vì họ mong muốn thanh lập các tổ chức dịch vụ việc lam dưới sự kiểm soát của nha nước, hoặc phải được đặt trong sự kiểm soát cực ki nghiêm túc.
© Bộ Lao động - Thương baù vi 18 hội (09201), 'B cá tổng kt inh gt 15năm th Bộ hit bo ing’ id 615181815 T3 ILO tử đó đã ban hanh nhiều Công ước để diéu chỉnh vấn dé nảy, với mục. đích đảm bảo sự thực thi của tổ chức dich vụ việc lâm do nha nước quản lí, đẳng thời bảo đảm sự an toàn trong công việc cũng như đâm bão việc lâm cho lực lượng lao đông. Những Công ước nỗi bat đã được tổ chức ILO ban hành bao gồm: Công ước số 34 cia ILO, điều chỉnh vẫn để "Các tổ chức dich vu việc làm có thu phí", được thông qua vào năm 1933, bao gồm 14 điều. Theo đó, Công ước quy định về việc cắm và loại bé những tổ chức dich vụ việc lam có "hành vi cổ tỉnh thu phí 'Vào năm 1949, Công ước mới sửa đổi mang tên Công ước số 96 được an hành”, bao gim 25 điều.
Vé cơ bản Công ước nay đã néi lông các quy định có liên quan tới vấn để tổ chức dich vụ việc lâm thu phí so với Công ước số 34 của ILO. Công ước số 181 của ILO” - còn được coi như một Công ước có ảnh hưởng quan trong tới hoạt động cho thuê lại lao động, bao gồm 24 điều, có tên gọi “Công ước về tỗ chức dich vụ việc lầm te nhân” được thông qua vào năm 1997, thay thé Công tước số 96 của ILO đã có hiệu lực trong gần 50 năm. ILO nhận ra sự cẩn thiết của các tổ chức dich vụ việc làm tư nhân trong thị trường lao đông cũng như vai trò của chúng trong việc trợ lực lượng lao đông tim kiểm cơ hội việc làm. Bằng việc néi lòng rất nhiễu các quy đính kiểm soát các tổ chức địch vụ việc lam tư nhân, bên cạnh đó tim cách giúp đỡ các quốc gia thành viên xây dựng các quy định, chính sách rố rang nhằm to chức việc đăng ký và cắp phép cho các tổ chức từ nhân nảy một cách hiệu quả, Công ước còn yêu câu các thành viên phải dim bảo các tổ chức tư nhân Tho glinznsbo0ovf'y=NOENSLE3ĐUB 12100 0:NO-PI2100 ILO COĐE:C03%, ng.
trợ cp: 1TM60018 "ape dhr to gi8mnhorolexlstf'yENOEML.E3EUB 12190:N0-EI2100 ILO CODE-C096 ngày ‘nay cap: ITMS2018 "Ye Anr=glrvbensbosievF)b=NORìG.4EUB 12100 0:NO:PI2100 INSTRUMENT D'312 nợ cap 1706009 Berg B nay không được đổi xử phân biệt với NLD vẻ các van dé như. chủng tộc, mẫu đa, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị,. Tuy nhiên, tại điều 11 và 12 của Công ước có dé cập tới vấn để “sự báo vệ day at” với NLD về các van dé như: tiến lương tối thiểu, thời giờ làm việc, diéu kiện làm việc, sự tiếp cận. nhưng thuật ngữ “swe bảo vệ déy đi” lại không được quy định 16 rang.
Vi vậy van để bình đẳng chưa thực sự được đảm bao trong Công ước nay’. Hiện tại đã có 34 quốc gia trên thé giới phê chị Công ước số 181 của Los Ở một số quốc gia phát triển quan hệ nay như Trung Quốc”, Đức: Nhat. cho thuê lại lao động hay phái cử lao động đều được định nghĩa là hoạt đông của bên cho thuê§phát cit lao động có giấy phép hành nghề tiến hành cho thuéfphai cử lao động tới bên tiếp nhân lao đông để những lao động nay hoàn thành những công việc của bên tiếp nhân theo hợp đồng cho thuê/phái cử lao động, Trong thoi gian làm việc, những lao đông này có nghĩa vụ chấp hành sự chỉ dao, quan lí của bên tiếp nhận lao động, Còn ở Việt Nam, van dé cho thuê lại lao động được định nghĩa như sau: “Cho ti lại lao động là việc người lao động đã được huyễn dụng bồi doanii nghiệp được cắp pháp hoạt đồng cho thuê lai lao động sau đỏ làm việc cho “Trang Công tóc dụng thuật ngỡ Adequate Protection ‘Aer pe hanas EuvoN (0012), Min Thess Temporcey Agency Work in Gomap ne the ‘Detheriant. Tg Unsere Lan, 10-1, Link ty ep ipo ie aliorn ees 27 158 “ups Jame œgldyyhensieseeE y= NORME EPUB 113000.
ND: 1130) INSTRUMENT 1312 335 nguy muy ap. 1706019 ‘Co 2 quik gu Gi PAE cnn dụng cing wie dưa có Miếu hẹ, dé là Madagascar (có liều h vio 1y060020) v4 Rovenda(cohiza he vio 297062019) ‘Buu 58 Luật hợp động Lao ding cia cộng hoi nhân din Trg Hou nim 2008 (sea đây gost Lait EĐLĐ Trng QS, `! Điu Bao he vậ km tm dink 1972 ‘Dao tr gộc tổng Đức, thuật ng may là Arbesmelmersberasomgsgeste (Wik tắt: AUG), Tt ng này age đuyên thẻ smngtổng Anh là “Temporary Baploymne Art" ‘88 mang tôn goi “Lit đa bảo cư vàn ash ding din ca các don vị hải cỡ lo động vì kiênlim vc ca hồng ao đồng pha củ" sa đây mn gọt "Tu phát c Lao Động Nhật "Blanco beth in vào ng € thing 7 năm 1986" “Thuậtagi tổng Anh đợc dich Act for Securingthe Proper Operon of Worker Disptcng “sông and inproved Waking Condsios for Dispatched Workes; can tnt ngố cống Nhật 38h SREROME GEL OMRAURREMS OUREH ORAM 22848. “4 người sử dung lao động khác, chin sự điều hành của người sử dung iao động. san và vẫn uy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao đông “2 Với việc quy định một khái niệm như vậy trong luật đã giúp cho việc sắc định chính xác quan hệ pháp luật cho thuê lại lao động, từ đó tránh việc các nha tuyển dụng lách luật sang hình thức khác nhằm trén tránh nghĩa.
‘vu với nhà nước hoặc gây tốn thắt, thiết hai về quyển và lợi ich cho người lao động. Tuy nhiên, qua định nghĩa nảy cũng có thé thấy rằng: “Pháp iuật Việt Nam chỉ thừa nhận hình thức cho thu lại lao đông với te cách là hoạt đông anh doanh của doanh nghiệp.