Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Phạm Ngọc Thủy với đề tài "Nghiên cứu tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex", thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền (mã số: 9720113), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Minh Hằng và PGS. Nguyễn Văn Thắng tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2022.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, viêm não cấp là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính ở nhu mô não thường gặp ở trẻ em, trong đó vi rút là căn nguyên chủ yếu. Tại Việt Nam, sau khi triển khai thành công chương trình tiêm chủng mở rộng vắc xin phòng viêm não Nhật Bản, tỷ lệ mắc viêm não Nhật Bản giảm rõ rệt, trong khi tỷ lệ viêm não do các vi rút khác gia tăng, đặc biệt là vi rút Herpes Simplex (HSV), đứng hàng thứ hai sau viêm não Nhật Bản (chiếm 27,62% tổng số bệnh nhi viêm não cấp nhập Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2011-2012 theo số liệu của Phạm Nhật An). Viêm não cấp do HSV-1 có đặc tính gây tổn thương hoại tử hoặc chảy máu cục bộ tại nhu mô não, ưu thế ở thùy thái dương và thùy trán, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao và di chứng thần kinh - tâm thần rất nặng nề (tỷ lệ di chứng nặng chiếm 46,8%). Y học hiện đại trong giai đoạn sau cấp chủ yếu dừng lại ở các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ và phục hồi chức năng. Về phía y học cổ truyền, các phương pháp không dùng thuốc như hào châm đã được chứng minh có hiệu quả phục hồi di chứng vận động, song các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam hầu như chỉ tập trung vào đối tượng bệnh nhi sau viêm não Nhật Bản. Đến thời điểm tác giả thực hiện luận án, cả trong nước và trên thế giới đều chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá tác dụng của phương pháp hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi di chứng sau viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Mô tả một số đặc điểm lâm sàng theo y học cổ truyền ở các bệnh nhi sau viêm não cấp do vi rút Herpes simplex.
- Đánh giá tác dụng của hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi sau viêm não cấp dưới 6 tuổi do vi rút herpes simplex.
- Nhận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhi dưới 6 tuổi có chẩn đoán xác định di chứng sau viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex, đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn của y học hiện đại (có tiền sử viêm não cấp, xét nghiệm PCR HSV dịch não tủy dương tính hoặc có tổn thương đặc thù trên phim chụp cộng hưởng từ/cắt lớp vi tính sọ não) và tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh của y học cổ truyền (thuộc phạm trù di chứng ôn bệnh). Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương phối hợp tiếp nhận bệnh nhi từ Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương; tác giả công tác tại Khoa Y - Dược Trường Đại học Trà Vinh. Phạm vi thời gian nghiên cứu theo dõi và can thiệp điều trị bệnh nhi trong liệu trình 6 tuần, thu thập số liệu tại 4 mốc thời gian: trước điều trị (T0), sau 2 tuần (T2), sau 4 tuần (T4) và sau 6 tuần điều trị (T6).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến bệnh sinh, di chứng viêm não HSV và các can thiệp y học cổ truyền:
Về dịch tễ, chẩn đoán và di chứng viêm não cấp do HSV:
Trên thế giới, Fidan Jmor và cộng sự (2008) ghi nhận tỷ lệ mắc viêm não cấp tại các nước phương Tây và nhiệt đới là 10,5 đến 13,8 trên 100.000 dân. Kenned và Chaudhuri (2002) chỉ ra HSV-1 là nguyên nhân của 95% trường hợp viêm não ở trẻ em và người lớn. Whitley và cộng sự (1982) cùng Kimberlin (2005) nêu rõ trước khi có thuốc kháng vi rút acyclovir, tỷ lệ tử vong do viêm não HSV vượt quá 70% và dưới 3% bệnh nhân sống sót không mang di chứng nghiêm trọng. Về chẩn đoán hình ảnh và cận lâm sàng, Greenberg và cộng sự (1981), Dutt và Johnston (1982), Kapur và cộng sự (1994) mô tả tổn thương phù nề, giảm đậm độ trên CT và biến đổi sớm trên MRI ở thùy trán, thùy thái dương, vỏ thùy đảo; Koskiniemi và Ketonen (1981) ghi nhận quá trình hoại tử, teo não và hình thành ổ dịch quanh khe Sylvius sau giai đoạn cấp; Lakeman và Whitley (1995), Mathiesen và cộng sự (1988), Tardieu và Lapresle (1980) phân tích giá trị xét nghiệm PCR khuếch đại DNA vi rút trong dịch não tủy và sự tồn tại kéo dài của kháng thể oligoclonal.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ ghi nhận tỷ lệ mắc viêm não do HSV gồm: Nguyễn Hoan Phú (2006-2007 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh) phát hiện 8/110 bệnh nhân viêm não - màng não nhiễm HSV-1 (7,3%); Lê Trọng Dụng (2008 tại Bệnh viện Nhi Trung ương) khảo sát 39 ca HSV-1 trong độ tuổi 1-5; Vũ Minh Điền (2007-2011 tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương) nghiên cứu 35 bệnh nhi viêm não HSV-1; Phạm Nhật An (2011-2012 tại Bệnh viện Nhi Trung ương) ghi nhận HSV chiếm 27,62% trong số 849 bệnh nhi viêm não cấp, có tỷ lệ di chứng nặng lên đến 46,8%. Tác giả luận án tổng hợp số liệu di chứng thần kinh và tâm trí sau viêm não của các tác giả Việt Nam qua bảng so sánh:
| Tác giả |
Năm |
Nguyên nhân |
Số ca |
Liệt vận động |
Rối loạn trương lực cơ |
Rối loạn ngôn ngữ |
Rối loạn ý thức |
| Nguyễn Thị Thanh Vân |
2001 |
VNNB |
51 |
90,2% |
72,6% |
62,8% |
60,8% |
| Nguyễn Thị Tú Anh |
2001 |
VNNB |
116 |
100% |
87,5% |
59,5% |
68,1% |
| Đặng Minh Hằng |
2003 |
VNNB |
60 |
100% |
81,2% |
90,6% |
96,8% |
| Lê Trọng Dụng |
2008 |
HSV |
39 |
43,3% |
86,6% |
43,4% |
91,43% |
| Hoàng Thế Kiêm |
2009 |
VNNB |
62 |
48,6% |
24,3% |
21,6% |
- |
| Vũ Minh Điền |
2011 |
HSV |
35 |
83,3% |
73,3% |
69,23% |
73,3% |
| Nguyễn Kim Ngọc |
2013 |
Viêm não |
60 |
76,92% |
- |
63,3% |
- |
Về nghiên cứu y học cổ truyền điều trị di chứng viêm não:
Tại Trung Quốc, Hà Triệu Kỳ tổng kết kinh nghiệm từ thập niên 1960 đến 1994 về bài thuốc Tỉnh não thang, Trị mạn kinh thang và phác đồ 14 huyệt điều trị di chứng viêm não; Trương Hiểu Luy và cộng sự (2001) đánh giá thể châm, đầu châm kết hợp xoa bóp và tập phục hồi chức năng ở 41 bệnh nhi sau viêm não Nhật Bản tại Hồ Bắc; Lý Trung Thành (2007) dùng bài Thanh nhiệt lương huyết giải độc thang kết hợp y học hiện đại điều trị 86 ca viêm não đạt kết quả tốt 100%; Lý Lệ Hoa và Tống Lê Vĩ (2008) dùng bài Thanh khai linh kết hợp y học hiện đại điều trị 41 ca đạt kết quả tốt 90%; Châu Hải Lan và Lý Hóa Đông (2011) so sánh 90 ca dùng Tỉnh não thang, An cung ngưu hoàng hoàn với điều trị y học hiện đại đơn thuần; Trương Thúy Hoa (2013) nghiên cứu kết hợp Trung y và y học hiện đại điều trị di chứng viêm não vi rút.
Tại Việt Nam, các can thiệp châm cứu phục hồi di chứng đã được triển khai bởi Hoàng Bảo Châu và Trịnh Thị Nhã (1993) điều trị 70 bệnh nhi viêm não Nhật Bản bằng hào châm (tốt 26%, khá 60%); Nguyễn Tài Thu và cộng sự điện châm phục hồi vận động cho 120 bệnh nhân di chứng viêm não (khỏi và đỡ nhiều 82,5%); Nguyễn Viết Thái (1999) trên 104 trẻ sau viêm não Nhật Bản; Nguyễn Thị Tú Anh (2001) trên 116 bệnh nhi sau viêm não Nhật Bản; Đặng Minh Hằng (2003) kết hợp hào châm và xoa bóp bấm huyệt cho 60 bệnh nhi sau viêm não Nhật Bản (12,5% khỏi liệt hoàn toàn).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu châm cứu phục hồi di chứng tại Việt Nam tập trung trên viêm não Nhật Bản vốn có bệnh sinh và lứa tuổi khác biệt. Viêm não do vi rút Herpes Simplex thường gây hoại tử khu trú nặng nề ở thùy thái dương và thùy trán, để lại những khiếm khuyết phối hợp cả vận động cơ học lẫn tâm trí, nhận thức và ngôn ngữ ở trẻ nhỏ dưới 6 tuổi. Luận án đã trực tiếp lấp đầy khoảng trống này bằng việc xây dựng và đánh giá hiệu quả của phác đồ hào châm kinh điển trên đối tượng bệnh nhi di chứng sau viêm não cấp do HSV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kết hợp giữa y học hiện đại và y học cổ truyền:
Cơ sở lý thuyết y học hiện đại: Bệnh sinh viêm não cấp do Herpes simplex virus type 1 (HSV-1) đặc trưng bởi sự xâm nhập trực tiếp của vi rút vào hệ thần kinh trung ương, gây viêm hoại tử và xuất huyết cục bộ tập trung ở thùy thái dương, thùy trán và hệ viền. Giai đoạn di chứng thể hiện bằng sự teo nhu mô não, hình thành các nang dịch và phá hủy đường dẫn truyền thần kinh. Nguyên lý phục hồi chức năng dựa trên khả năng tái tổ chức thần kinh thông qua các mốc phát triển tâm vận động của trẻ (kiểm soát đầu cổ, lẫy, ngồi, quỳ, bò, đứng, đi) và hoạt động trị liệu (kỹ năng với, cầm nắm, buông thả đồ vật). Cơ chế châm cứu được giải thích theo học thuyết thần kinh - nội tiết - thể dịch qua 3 mức độ phản ứng do Vogralic, Kassin, Chu Liễu, Jean Bossy, Utomski và Wedansky nghiên cứu: phản ứng tại chỗ (giảm đau, giảm co cơ qua cung phản xạ trục), phản ứng tiết đoạn (điều hòa nội tạng và dẫn truyền tủy sống tương ứng) và phản ứng toàn thân (thay đổi hoạt động điện não, tăng tiết acetylcholin, endorphin, ACTH và corticosterol từ vỏ thượng thận).
Cơ sở lý thuyết y học cổ truyền: Viêm não cấp và di chứng được quy nạp vào phạm trù "Ôn bệnh" (với ôn tà là nguyên nhân quyết định, kết hợp dụ nhân từ khí tiết và bẩm tố suy yếu của cơ thể), áp dụng học thuyết Vệ - Khí - Dinh - Huyết của Diệp Thiên Sĩ và học thuyết Tam tiêu của Ngô Cúc Thông, cùng tài liệu "Nam dược thần hiệu" của Tuệ Tĩnh. Thời kỳ di chứng xảy ra do nhiệt tà tồn lưu thiêu đốt tân dịch, khiến cân cơ không được nuôi dưỡng, kinh lạc bế tắc, thanh khiếu bị che lấp, biểu hiện qua các thể lâm sàng: Âm hư (pháp điều trị: dưỡng âm thanh nhiệt), Âm huyết hư sinh phong (pháp điều trị: tư âm dưỡng huyết, chỉ kinh phong), Khí huyết hư (bổ khí dưỡng huyết), Đàm nhiệt (thanh phế tiết nhiệt, hóa đàm bình suyễn) và Âm hư hỏa vượng. Cơ sở châm cứu học dựa trên học thuyết kinh lạc theo sách Linh khu: châm cứu có tác dụng "điều khí", điều hòa âm dương, thông kinh hoạt lạc theo nguyên tắc "kinh mạch sở quá, chủ trị sở cập", dùng thủ thuật bình bổ bình tả để lập lại cân bằng khí huyết.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng có đối chứng, đánh giá kết quả điều trị trước và sau can thiệp ở hai nhóm đối tượng.
- Cỡ mẫu và cách tiến hành: Nghiên cứu trên các bệnh nhi dưới 6 tuổi đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu, chia nhóm nghiên cứu (điều trị bằng hào châm kết hợp phục hồi chức năng và chăm sóc nội khoa) và nhóm đối chứng (phục hồi chức năng và chăm sóc nội khoa đơn thuần). Quá trình theo dõi thực hiện trong 6 tuần tại các thời điểm T0, T2, T4 và T6.
- Kỹ thuật hào châm: Sử dụng kim châm cứu Đông Á dài 2-6 cm, thân kim nhỏ, châm đạt cảm giác đắc khí và thao tác thủ thuật bình bổ bình tả bằng tay. Phương huyệt bao gồm:
- Chi trên: Kiên ngung, Kiên trinh, Kiên tỉnh, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Hợp cốc, Bát tà, Giáp tích C3-C7.
- Chi dưới: Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Tuyệt cốt, Giải khê, Thái xung, Tam âm giao, Giáp tích L2-L5.
- Vùng đầu mặt, cổ gáy và toàn thân: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền, Á môn, Chi câu, Nội quan, Thần môn, Khí hải, Trung cực.
- Bộ công cụ lượng giá:
- Thang điểm Henry: đánh giá mức độ liệt từ độ 0 (vận động bình thường, 5 điểm) đến độ V (liệt hoàn toàn, 0 điểm).
- Thang điểm Ashworth cải biên: lượng giá trương lực cơ và mức độ co cứng.
- Trắc nghiệm Denver II (DDST): đánh giá mức độ phát triển tâm lý - vận động qua 4 khu vực: vận động thô (32 mục), vận động tinh tế - thích ứng (29 mục), ngôn ngữ (39 mục), cá nhân - xã hội (25 mục); tính chỉ số phát triển DQ.
- Hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) não: định khu vị trí tổn thương (thùy thái dương, thùy trán...), số lượng ổ tổn thương, mức độ teo não và dịch hóa nhu mô.
- Tứ chẩn YHCT: vọng, văn, vấn, thiết (bắt mạch, xem chỉ văn ở trẻ nhỏ, xem lưỡi) để phân loại thể bệnh.
- Đánh giá an toàn: theo dõi các tác dụng không mong muốn (vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng nơi châm, gãy kim) và xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu trước và sau điều trị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện các kiến thức y văn về viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex theo quan điểm của y học hiện đại và y học cổ truyền. Tác giả trình bày chi tiết về đặc điểm sinh học của 8 type Herpes virus, trong đó HSV-1 là căn nguyên hàng đầu gây viêm não hoại tử xuất huyết thùy thái dương và thùy trán. Phân tích các tiêu chuẩn chẩn đoán cận lâm sàng, khẳng định xét nghiệm PCR tìm DNA của HSV trong dịch não tủy là tiêu chuẩn vàng với độ nhạy 98% và độ đặc hiệu 94%, cùng vai trò định hình tổn thương của chụp cộng hưởng từ (MRI) với chuỗi xung DWI.
Về y học cổ truyền, chương 1 đối chiếu bệnh cảnh viêm não với các giai đoạn của ôn bệnh, phân tích sự truyền biến theo Vệ - Khí - Dinh - Huyết và Tam tiêu. Tác giả mô tả chi tiết các thể lâm sàng thời kỳ di chứng (Âm hư, Âm huyết hư sinh phong, Âm hư hỏa vượng, Khí huyết hư, Đàm nhiệt) và phân tích cơ sở khoa học của phương pháp châm cứu theo học thuyết kinh lạc và sinh lý học thần kinh - nội tiết - thể dịch. Cuối chương, tác giả tổng kết các công trình nghiên cứu sử dụng hào châm, điện châm, xoa bóp bấm huyệt và thuốc cổ truyền tại Trung Quốc và Việt Nam, đồng thời giới thiệu nguồn gốc, cấu trúc và giá trị của Trắc nghiệm đánh giá phát triển tâm lý - vận động Denver II (DDST).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm và các tiêu chí nghiên cứu:
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bệnh nhi dưới 6 tuổi, có tiền sử viêm não cấp HSV xác định bằng xét nghiệm PCR dịch não tủy dương tính hoặc có tổn thương đặc thù trên MRI/CT sọ não; có di chứng vận động hoặc tâm trí; đủ tiêu chuẩn chẩn đoán bát cương và thể bệnh YHCT; gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhi có di chứng do các nguyên nhân khác (viêm màng não mủ, chấn thương sọ não, bại não bẩm sinh), đang mắc các bệnh cấp tính nặng, sốt cao, hoặc gia đình không tuân thủ phác đồ điều trị.
- Thiết kế can thiệp lâm sàng có đối chứng; chia nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng; quy trình theo dõi chặt chẽ tại 4 mốc thời gian: trước điều trị (T0), sau 2 tuần (T2), sau 4 tuần (T4) và sau 6 tuần (T6).
- Quy trình can thiệp hào châm: Dùng kim châm cứu Đông Á dài 2-6 cm, thao tác châm bình bổ bình tả, phối hợp phương huyệt theo vùng chi trên, chi dưới, lưng, đầu mặt cổ và các huyệt điều trị triệu chứng thất ngôn, rối loạn cơ tròn, rối loạn tâm trí.
- Quy trình phối hợp phục hồi chức năng: Chi tiết hóa 27 bài tập vận động trị liệu (tạo thuận kiểm soát đầu cổ, lẫy, ngồi, quỳ, bò, đứng, đi theo mốc phát triển) và quy trình hoạt động trị liệu (huấn luyện kỹ năng với, cầm nắm, buông thả đồ vật).
- Phương pháp đánh giá: Phân độ liệt theo thang điểm Henry, đo trương lực cơ bằng thang Ashworth cải biên, chấm trắc nghiệm Denver II trên 4 khu vực, đọc tổn thương MRI sọ não, xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu và theo dõi biến cố bất lợi. Xử lý số liệu bằng các thuật toán thống kê y học.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả thu được trên đối tượng nghiên cứu:
- Đặc điểm chung: Đa số bệnh nhi mắc bệnh dưới 6 tuổi, phân bố đồng đều giữa các nhóm tuổi và giới tính. Trước điều trị, bệnh nhi mang nhiều di chứng nặng nề: liệt vận động chi thể, co giật, rối loạn trương lực cơ (tăng trương lực cơ chiếm đa số), rối loạn ngôn ngữ, nuốt khó, rối loạn cơ tròn và biến đổi tâm trí.
- Thể bệnh YHCT: Phổ biến nhất là thể Âm hư và thể Âm huyết hư sinh phong.
- Tổn thương trên MRI não: Hình ảnh tổn thương ưu thế tập trung ở thùy thái dương, thùy trán một bên hoặc hai bên bán cầu; nhiều trường hợp có hình ảnh teo não lan tỏa và hoại tử dịch hóa nhu mô não từng ổ.
- Kết quả phục hồi vận động và sức cơ:
- Dịch chuyển độ liệt theo thang Henry: Nhóm nghiên cứu sau 6 tuần điều trị có sự chuyển biến tích cực rõ rệt, tỷ lệ bệnh nhân liệt nặng (độ IV, độ III) giảm mạnh, chuyển dịch sang liệt nhẹ (độ I, độ II) và mức vận động bình thường (độ 0), vượt trội so với nhóm đối chứng. Điểm sức cơ tăng dần qua các mốc T2, T4 và đạt giá trị cao nhất tại T6.
Tiêu chuẩn lượng giá độ liệt và sức cơ theo thang điểm Henry được luận án áp dụng:
| Phân độ liệt theo Henry |
Lượng giá sức cơ |
Điểm sức cơ |
Biểu hiện lâm sàng chức năng |
| Độ 0: Không liệt |
Bình thường |
5 |
Vận động bình thường |
| Độ I: Liệt nhẹ |
Giảm sức cơ |
4 |
Còn vận động chủ động được |
| Độ II: Liệt vừa |
Hạn chế vận động |
3 |
Nâng được chi lên khỏi mặt giường, hạn chế động tác chủ động |
| Độ III: Liệt nặng |
Rất yếu |
2 |
Còn co duỗi được chi khi tỳ đè lên mặt giường |
| Độ IV: Liệt rất nặng |
Co cơ tối thiểu |
1 |
Chỉ còn biểu hiện co cơ nhẹ |
| Độ V: Liệt hoàn toàn |
Mất vận động |
0 |
Không còn biểu hiện co cơ |
- Trương lực cơ theo thang Ashworth cải biên: Tình trạng co cứng cơ, các cơn co vặn, duỗi cứng giảm rõ rệt ở nhóm can thiệp hào châm qua các tuần điều trị.
- Kết quả phục hồi theo trắc nghiệm Denver II:
- Cả 4 khu vực chức năng gồm vận động thô, vận động tinh tế - thích ứng, ngôn ngữ và cá nhân - xã hội đều ghi nhận sự gia tăng chỉ số phát triển DQ tại thời điểm T6 so với T0 ở nhóm nghiên cứu; mức độ tiến bộ vượt trội so với nhóm đối chứng.
- Cải thiện triệu chứng theo thể bệnh YHCT: Thể Âm hư có xu hướng phục hồi vận động và ngôn ngữ thuận lợi hơn so với thể Âm huyết hư sinh phong có kèm co giật, múa vờn.
- Phân tích các yếu tố liên quan:
- Thời gian mắc bệnh: Can thiệp hào châm càng sớm sau giai đoạn cấp thì mức độ cải thiện sức cơ và giảm độ liệt theo Henry càng cao.
- Mức độ tổn thương trên MRI: Bệnh nhi có tổn thương một bên bán cầu và số lượng vị trí tổn thương ít có kết quả phục hồi vận động tốt hơn đáng kể so với nhóm có tổn thương hai bên, tổn thương nhiều thùy hoặc đã teo não, dịch hóa diện rộng.
- Đánh giá an toàn: Không gặp biến cố gãy kim, không xảy ra nhiễm trùng nơi châm; tỷ lệ vựng châm và chảy máu tại chỗ rất thấp; các chỉ số huyết học (công thức máu, sinh hóa máu) trước và sau can thiệp không có biến đổi bệnh lý.
Chương 4: Bàn luận
Chương 4 bàn luận, phân tích và so sánh các kết quả nghiên cứu với y văn trong và ngoài nước:
- Bàn luận về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương não: Đối chiếu tính chất tổn thương hoại tử thùy thái dương trên MRI do HSV-1 với các triệu chứng lâm sàng thất ngôn, rối loạn hành vi và rối loạn trương lực cơ; phân tích mối tương quan giữa khái niệm hao tổn tân dịch, kinh lạc bế tắc trong ôn bệnh với các tổn thương thực thể thần kinh.
- Bàn luận về cơ chế và tác dụng của hào châm: Luận giải tác động kích thích của hệ thống huyệt vị (đặc biệt là nhóm huyệt Giáp tích C3-C7, L2-L5, các huyệt kinh Dương minh, huyệt vùng đầu mặt) trong việc tái lập lưu thông khí huyết, điều hòa phản xạ tủy sống và kích thích quá trình bù trừ của vỏ não. Sự cải thiện đồng thời ở cả điểm sức cơ Henry, điểm trương lực cơ Ashworth và 4 khu vực của test Denver II chứng minh tác dụng toàn diện của hào châm trên cả chức năng vận động và tâm thần kinh.
- Bàn luận về các yếu tố ảnh hưởng: Khẳng định vai trò của việc can thiệp sớm ngay sau giai đoạn cấp tính, tầm quan trọng của việc phân loại đúng thể bệnh YHCT và giá trị tiên lượng phục hồi dựa trên hình ảnh tổn thương cộng hưởng từ sọ não.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã nêu các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn lâm sàng:
Về mặt lý luận:
- Cung cấp dẫn liệu khoa học có hệ thống về các đặc điểm lâm sàng theo y học cổ truyền ở bệnh nhi dưới 6 tuổi mang di chứng sau viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex, xác lập cơ sở biện chứng luận trị cho hai thể bệnh chủ yếu là thể Âm hư và thể Âm huyết hư sinh phong.
- Bổ sung cơ sở lý thuyết về khả năng ứng dụng của phương pháp hào châm kinh điển trong việc thúc đẩy phục hồi chức năng tâm - vận động ở trẻ em bị tổn thương hoại tử nhu mô não do căn nguyên vi rút.
Về mặt thực tiễn:
- Xây dựng thành công phác đồ hào châm chuẩn hóa (công thức huyệt, loại kim, thủ thuật bình bổ bình tả) phối hợp các bài tập vận động trị liệu và hoạt động trị liệu theo mốc phát triển, chứng minh được hiệu quả cải thiện sức cơ, giảm độ liệt, điều hòa trương lực cơ và nâng cao chỉ số phát triển tâm lý - vận động theo test Denver II.
- Xác định tính an toàn cao của kỹ thuật hào châm trên đối tượng bệnh nhi nhỏ tuổi, không ghi nhận các tai biến nghiêm trọng và không ảnh hưởng tiêu cực đến các chỉ số huyết học.
- Xác lập các yếu tố tiên lượng điều trị: can thiệp hào châm càng sớm kết quả phục hồi càng tốt; tổn thương não cục bộ một bên trên MRI có tiên lượng phục hồi vượt trội so với tổn thương hai bên hoặc teo não dịch hóa lan tỏa.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Khuyến nghị đưa phác đồ hào châm vào quy trình điều trị phục hồi chức năng thường quy cho bệnh nhi sau giai đoạn viêm não cấp do HSV tại các cơ sở y học cổ truyền và trung tâm phục hồi chức năng.
- Tăng cường phối hợp liên chuyên khoa giữa Truyền nhiễm Nhi và Y học cổ truyền nhằm chuyển tuyến bệnh nhi sớm ngay khi kết thúc phác đồ thuốc kháng vi rút giai đoạn cấp tính, tối ưu hóa thời gian can thiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhi sau viêm não cấp do HSV dưới 6 tuổi tại tuyến trung ương có số lượng hạn chế do tính chất dịch tễ học và yêu cầu chẩn đoán xác định nghiêm ngặt bằng PCR hoặc MRI sọ não.
- Thời gian theo dõi can thiệp dừng lại ở mốc 6 tuần (T6), chưa đánh giá được hiệu quả duy trì lâu dài và mức độ tái hòa nhập cuộc sống của trẻ sau 6 tháng hoặc 12 tháng.
- Nghiên cứu tập trung tại bệnh viện chuyên khoa tuyến trung ương nên chưa phản ánh được điều kiện áp dụng tại các tuyến y tế cơ sở.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi dọc dài hạn (12-24 tháng) để đánh giá sự phát triển trí tuệ và ngôn ngữ khi trẻ đến tuổi đi học.
- Nghiên cứu kết hợp hào châm với các bài thuốc cổ phương điều trị ôn bệnh (như Tỉnh não thang, Thanh nhiệt lương huyết giải độc thang) nhằm đánh giá tác động hiệp đồng giữa dùng thuốc và không dùng thuốc trong phục hồi di chứng não sau nhiễm vi rút.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:
- Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền, Nhi khoa, Thần kinh và Phục hồi chức năng trong việc tra cứu cơ sở lý luận kết hợp Đông - Tây y đối với bệnh lý thần kinh nhiễm trùng.
- Bác sĩ điều trị và kỹ thuật viên châm cứu tại các bệnh viện Y học cổ truyền: tham khảo trực tiếp phác đồ huyệt vị chuẩn hóa cho từng nhóm triệu chứng (liệt chi trên, chi dưới, nói khó, rối loạn cơ tròn, kích thích tâm trí) và quy trình châm an toàn trên trẻ nhỏ.
- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu và phục hồi chức năng nhi: khai thác chi tiết hệ thống 27 bài tập vận động trị liệu tạo thuận kiểm soát vận động thô và quy trình 3 giai đoạn hoạt động trị liệu bàn tay trong phụ lục.
- Cán bộ quản lý y tế và người xây dựng chính sách: sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng phác đồ phối hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong quản lý, chăm sóc trẻ khuyết tật sau viêm não cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn nào của y học hiện đại để chẩn đoán xác định bệnh nhi viêm não do vi rút Herpes Simplex?
Bệnh nhi được chẩn đoán xác định dựa trên biểu hiện hội chứng nhiễm trùng thần kinh cấp tính (sốt, co giật, rối loạn tri giác, dấu hiệu thần kinh khu trú), kết hợp tiêu chuẩn vàng là xét nghiệm PCR phát hiện DNA của Herpes Simplex Virus trong dịch não tủy (độ nhạy 98%, độ đặc hiệu 94%) hoặc hình ảnh tổn thương hoại tử xuất huyết đặc thù ở thùy thái dương, thùy trán trên phim chụp cộng hưởng từ (MRI) não.
2. Hai thể bệnh y học cổ truyền nào phổ biến nhất ở bệnh nhi giai đoạn di chứng sau viêm não HSV trong nghiên cứu?
Luận án xác định hai thể bệnh lâm sàng y học cổ truyền chiếm đa số ở giai đoạn di chứng là thể Âm hư (trẻ gầy róc, sốt về đêm sáng mát, lòng bàn tay chân nóng, môi lưỡi đỏ, mạch tế sác; điều trị bằng pháp dưỡng âm thanh nhiệt) và thể Âm huyết hư sinh phong (kèm thêm co cứng, xoắn vặn chi thể, tăng trương lực cơ hoặc động kinh; điều trị bằng pháp tư âm dưỡng huyết, chỉ kinh phong).
3. Luận án sử dụng các công cụ đo lường chuẩn hóa nào để đánh giá sự phục hồi chức năng tâm - vận động của trẻ?
Nghiên cứu kết hợp 3 thang đo chuẩn hóa: (1) Thang điểm Henry đánh giá phân độ liệt từ độ 0 đến độ V và điểm sức cơ từ 0 đến 5; (2) Thang điểm Ashworth cải biên lượng giá mức độ co cứng trương lực cơ; (3) Trắc nghiệm Denver II (DDST) đánh giá chỉ số phát triển DQ trên 4 khu vực chức năng gồm vận động thô (32 mục), vận động tinh tế - thích ứng (29 mục), ngôn ngữ (39 mục) và cá nhân - xã hội (25 mục).
4. Quy trình hào châm được áp dụng trong nghiên cứu sử dụng loại kim và nhóm huyệt vị nào?
Tác giả sử dụng kim châm cứu Đông Á dài 2-6 cm, thao tác thủ thuật bình bổ bình tả bằng tay đến khi đạt cảm giác đắc khí; phác đồ gồm các huyệt chi trên (Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Bát tà...), chi dưới (Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Túc tam lý, Tam âm giao...), dọc cột sống (Giáp tích C3-C7, L2-L5), vùng đầu cổ gáy (Phong trì, Á môn, Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền) và các huyệt toàn thân (Nội quan, Thần môn, Đại chuỳ, Khí hải).
5. Những yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phục hồi độ liệt và sức cơ ở bệnh nhi?
Luận án chỉ ra 3 yếu tố ảnh hưởng chính: thời gian mắc bệnh (bệnh nhi được can thiệp hào châm càng sớm kết quả phục hồi càng cao); thể bệnh theo y học cổ truyền (thể Âm hư đáp ứng phục hồi tốt hơn thể Âm huyết hư sinh phong); và đặc điểm tổn thương trên MRI não (tổn thương khu trú một bên bán cầu phục hồi tốt hơn tổn thương hai bên diện rộng, teo não và hoại tử dịch hóa lan tỏa).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Ngọc Thủy đã mô tả hệ thống đặc điểm lâm sàng y học cổ truyền và đánh giá hiệu quả của phương pháp hào châm trong phục hồi chức năng tâm - vận động ở bệnh nhi dưới 6 tuổi sau viêm não cấp do vi rút Herpes Simplex. Kết quả can thiệp lâm sàng trong 6 tuần chứng minh hào châm giúp cải thiện rõ rệt mức độ liệt theo thang Henry, gia tăng sức cơ, giảm trương lực cơ theo thang Ashworth cải biên và nâng cao chỉ số phát triển ở cả 4 khu vực của test Denver II. Mức độ phục hồi có mối liên quan chặt chẽ với thời điểm bắt đầu can thiệp, thể bệnh y học cổ truyền và mức độ tổn thương thực thể trên hình ảnh cộng hưởng từ sọ não. Công trình cung cấp một phác đồ can thiệp hào châm an toàn, khả thi, đóng góp dữ liệu thực nghiệm có giá trị cho việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trị di chứng viêm não vi rút ở trẻ em.