đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối t ợng khảo sát. Ch ơng II trình bày cơ sở thực tiễn và cơ sở lý thuyết c a đề tài. Trong đó cơ sở lý thuyết trình bày thuyết sử dụng và hài lòng (Uses and Gratification Theory), Thuyết phụ thuộc vào ph ơng tiện truyền thông (Media system dependency Theory) nhằm xác định các yếu tố tác động đến sự phụ thuộc vào smartphone và hành vi mua lặp lại. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 6 nghiên cứu cũng đ ợc xây dựng trong ch ơng này.
Ch ơng III mô tả ph ơng pháp nghiên cứu bao gồm việc xác định nội dung nghiên cứu, các nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp, các b ớc nghiên cứu, sự hình thành các thang đo và công cụ phỏng vấn, các phép xử lý thống kê thích hợp. Ch ơng IV trình bày kết quả nghiên cứu nh kiểm định mô hình, kết luận các giả thuyết nghiên cứu và suy luận về các kết quả. Ch ơng V gồm các kết luận chính c a đề tài nghiên cứu, từ đó đ a ra một số gợi ý làm tham khảo cho các nhà sản xuất, phân phối smartphone và các công ty phát triển phần mềm ứng dụng trên smartphone. 7 CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT V THỰC TIỄN Ch ơng II giới thiệu cơ sở thực tiễn và cơ sở lý thuyết c a đề tài nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
Ch ơng này sẽ mô tả khái quát thị tr ờng smartphone tại Việt Nam nh là cơ sở thực tiễn c a đề tài và đồng thời trình bày các cơ sở lý thuyết nh lý thuyết sử dụng và hài lòng (Uses and Gratification therory), Thuyết phụ thuộc vào ph ơng tiện truyền thông (Media system dependency Theory), các yếu tố tác động đến sự phụ thuộc vào smartphone và hành vi mua lặp lại. Từ đó, các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đ ợc hình thành.1 Cơ sở thực tiễn 2.1 Sự phát triển của Smartphone Ngày 10/03/1876 Alexander Graham chế tạo thành công chiếc điện thoại đầu tiên. Đây là một phát minh mở ra một kỷ nguyên mới cho ngành công nghiệp điện thoại và thông tin liên lạc ngày nay. Đ ợc chế tạo ban đầu nh là một công cụ cố định có thể truyền đ ợc giọng nói, điện thoại trở nên phổ biến và trở thành công cụ liên lạc làm thay đổi cách thức con ng ời t ơng tác với nhau.
Năm 1967, chiếc điện thoại đ ợc coi là “di động” đầu tiên ra mắt với tên gọi Carry Phone, rất cồng kềnh cho việc di động vì nó nặng đến 4. Mãi đến ngày 03/04/1973 điện thoại di động chính thức ra đời mang tên Motorola Dyna Tac, phát minh c a nhà sáng chế Martin Cooper mang hình dáng gần giống điện thoại ngày nay mặc dù vẫn ch a phổ biến do vẫn còn khá lớn và nặng gần 1. Từ đó đến nay, chiếc điện thoại di động đ ợc phát triển không ngừng theo xu h ớng nhỏ gọn, tinh tế hơn rất nhiều so với tổ tiên c a nó. Đồng thời ngoài chức năng c a điện thoại cơ bản chỉ đơn thuần dùng để nghe và gọi, các nhà sản xuất ngày nay đã tích hợp thêm nhiều chức năng đa ph ơng tiện khác vào điện thoại di động nhằm tăng c ờng tính năng sử dụng chúng nh kết nối 3G, emails, MP3, video, các trò chơi, l ớt web, quay phim, chụp ảnh … (Liew, 2012).
Chính những chức năng thêm vào điện thoại di động đã nhanh chóng tạo ra một phân khúc thị tr ờng mới là smartphone (Liew, 2012). Là sự kết hợp 8 giữa chức năng c a công cụ dùng để trao đổi (điện thoại cơ bản) và chức năng c a một máy tính, smartphone trở thành nhân tố chính tạo nên sự t ơng thích cũng nh tận dụng hết các chức năng và dịch vụ c a chúng. Xuất hiện trên thị tr ờng từ những năm 1993, tuy nhiên cho đến khi Iphone c a hãng Apple xuất hiện thì smartphone mới trở nên phổ biến và đ ợc sử dụng rộng rãi. Ra đời với ý định dành cho phân khúc là các doanh nhân và đ ợc sử dụng nh một công cụ phục vụ cho công việc kinh doanh với giá khá cao do vậy smarphone b ớc đầu thành công khi tập trung vào đối t ợng là các khách hàng đang hoạt động trong lĩnh vực này.
Điều đó chứng tỏ rằng smartphone đang đ ợc phát triển theo đúng định h ớng c a nó. Qua nhiều năm , smartphone đ ợc cải tiển không ngừng cả về mẫu mã, chất l ợng, công nghệ…và có thể đ ợc chia làm ba giai đoạn phát triển chính. Ở giai đoạn đầu smartphone có các tính năng và chức năng nh là một công cụ dành cho công việc kinh doanh. Giai đoạn này đánh dấu bằng sự ra đời c a chiếc smartphone đầu tiên tên “The Simon” c a hãng IBM, một thiết bị là sự tích hợp c a điện thoại di động, thiết bị cầm tay (PDA) và máy fax.
Sự xuất hiện tiếp sau đó c a Blackberry với nhiều chức năng bao gồm nhận/gửi th điện tử, kết nối Internet và fax thì smartphone thật sự trở thành một thiết bị mang tính cách mạng. Giai đoạn thứ hai đ ợc bắt đầu bằng sự ra đời c a Iphone, là một b ớc đột phá trên thị tr ờng smartphone trong năm 2007. Hãng Apple đã thành công khi tung ra thị tr ờng chiếc điện thoại di động màn hình cảm ứng kết hợp với trình duyệt Web tuyệt vời. Cùng năm này, thì Goolge cũng tiết lộ ý định tiếp cận thị tr ờng smartphone bằng hệ điều hình Adroid c a mình.
Điều quan trọng trong giai đoạn này không chỉ là việc giới thiệu ra thị tr ờng chiếc smartphone có các tính năng đáp ứng đ ợc yêu cầu c a đại đa số ng ời tiêu dùng nh nhận/gửi th điện tử, trò chuyện, xem phim, nghe nhạc, kết nối Internet, các trang mạng xã hội…mà yếu tố giá cả cạnh tranh còn đ ợc x t đến để thu hút ngày càng nhiều ng ời tiêu dùng. Ở giai đoạn thứ ba, smartphone tiến gần hơn đến ng ời tiêu dùng chung chứ không còn đơn thuần là chiếc điện thoại dùng cho kinh doanh. Smartphone đ ợc cải tiến cả về chất l ợng lẫn công nghệ, thời l ợng pin sử dụng lâu hơn, hệ điều hành ổn 9 định và đ ợc cập nhật không ngừng. Các hãng smartphone lớn nh Apple, Samsung, HTC, Sony, LG, …liên tục giới thiệu những sản phẩm mới với các công nghệ mới nhất.
Giai đoạn này cũng đánh dấu sự đóng góp c a hệ điều hành Android khi nó mang lại cho hầu hết các nhà sản xuất những cơ hội thành công ngang bằng nhau trong việc giới thiệu những sản phẩm mới mà chúng vừa đáp ứng yêu cầu cho kinh doanh và tiêu dùng chung. Qua các giai đoạn phát triển cũng có thể nói rằng, smartphone ra đời là một b ớc tiến đột phá c a ngành kỹ thuật và nó cũng tác động đến hầu hết các ngành và lĩnh vực khác nh th ơng mại, giáo dục, sức khỏe, ngân hàng, xã hội …làm thay đổi cách thức con ng ời t ơng tác với nhau, nó trở thành một phần không thể thiếu và ảnh h ởng đến cuộc sống c a nhiều ng ời (Sarwar và Soomro, 2013). Chính tầm quan trọng c a điện thoại di động thúc đẩy nó thành hiện t ợng toàn cầu và biến đổi nó từ một công cụ kỹ thuật trở thành một công cụ mang tính xã hội.2 Tổng quan về thị trƣờng Smartphone Việt Nam Theo báo cáo c a Gfk, 2016 trong Q4/2015, trên toàn cầu tổng cộng hơn 368 triệu smartphone đã đ ợc bán ra, tăng 6.4% so với cùng kỳ năm 2014, tuy nhiên doanh số hầu nh vẫn giữ nguyên ở mốc 115 tỷ Đô la Mỹ do giá bán trung bình bị sụt giảm. Cũng theo thống kê c a Gfk, năm 2015 gần 1,3 tỷ smartphone đã đ ợc bán ra trên toàn cầu, số l ợng này tăng 7% so với năm 2014.
Trong đó nổi bật là sự gia tăng số l ợng và doanh số bán c a thị tr ờng các n ớc mới nổi (APAC) lần l ợt là 20.0% so với cùng kỳ Q4/2014. Xét ở khía cạnh từng quốc gia, số l ợng bán ra tại Ấn Độ đáng chú ý nhất với mức tăng 34% so với cùng năm 2014, mà ch yếu do tăng số l ợng c a phân khúc thị tr ờng cho dòng sản phẩm d ới 100 Đô la Mỹ, phân khúc này tăng đến 70% so với năm 2014.1 Doanh số bán smartphone toàn cầu đến tháng 1 năm 2016 Số lƣợng bán Doanh số bán hàng (Triệu cái) (Tỉ đô la Mỹ) % thay % thay Q4/14 Q4/15 Q4/14 Q4/15 đổi đổi Mỹ Latinh 36.3% Trung và Đông Âu 21.5% Các n ớc Châu Á mới nổi 41.0% Trung và Đông Phi 37.3% Các n ớc Châu Á đã phát triển 17.2% (Nguồn: GfK, 2016) Với dân số trẻ - chiếm khoảng 60% cơ cấu (Moore, 2015), Việt Nam trở thành thị tr ờng tiêu thụ đầy tiềm năng c a nhiều ngành hàng, trong đó có thể thấy phát triển v ợt bậc c a các ngành hàng tiêu dùng nhanh, d ợc phẩm và hàng công nghệ cao. Cùng với xu h ớng phát triển c a thế giới, thị tr ờng di động Việt Nam trong những năm gần đây phát triển rầm rộ và đem lại doanh thu khổng lồ cho các hãng nổi tiếng trên thế giới nh : Apple, Samsung, Sony, Nokia, HTC, LG, Oppo…tại khu vực Đông Nam Á (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thailand, Philippines, Cambodia), Việt Nam xếp thứ hai chỉ sau thị tr ờng Indonesia (Gfk, 2016). Việc Nokia và Samsung hiện nay đã xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại và linh kiện hiện đại và lớn nhất thế giới tại khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh, cũng nh LG xây dựng nhà máy tại Hải Phòng cho thấy thị tr ờng Việt Nam và những n ớc tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á đang là mục tiêu mà các nhà sản xuất này đang h ớng đến và phát triển lâu dài.
Một kết quả từ nghiên cứu thị tr ờng công nghệ số c a Moore tại Việt Nam năm 2015 cho thấy, năm 2015 với dân số 90. triệu dân thì có đến 128.6 triệu thuê bao điện thoại, với tổng ng ời tiêu dùng sử dụng smartphone chiếm 52% tổng số l ợng ng ời tiêu dùng điện thoại nói chung. Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ sở hữu điện 11 thoại tăng đã k o theo mức độ sử dụng internet di động cũng tăng lên. Thống kê đến cuối năm 2015, có đến 39.8 triệu ng ời sử dụng internet đạt con số t ơng đối 44% dân số Việt Nam.