Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán trực tuyến khi giao dịch trên các sàn thương mại điện tử tại thành phố hồ chí minh

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán trực tuyến khi giao dịch trên các sàn thương, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2023

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu bài nghiên cứu

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hành vi người tiêu dùng

2.2. Khái niệm Thương mại điện tử (E-commerce)

2.3. Khái niệm Thanh toán điện tử (E-payment)

2.3.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.4. Các nghiên cứu trước đó

2.4.1. Nghiên cứu trong nước

2.4.2. Nghiên cứu ngoài nước

2.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu của đề tài

2.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.5.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp định tính

3.2.1. Nội dung nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính

3.2.3. Thang đo chính thức

3.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.3.1. Phương pháp chọn mẫu

3.3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.1.1. Thống kê mô tả các biến định tính

4.1.2. Thống kê mô tả thang đo

4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Kiểm định thang đo Nhận thức hữu ích

4.2.2. Kiểm định thang đo Nhận thức dễ dàng sử dụng

4.2.3. Kiểm định thang đo Chuẩn chủ quan

4.2.4. Kiểm định thang đo Bảo mật

4.2.5. Kiểm định thang đo Niềm tin

4.2.6. Kiểm định thang đo Ý định thanh toán

4.3. Phân tích nhân tố

4.3.1. Phân tích nhân tố biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc

4.3.3. Đánh giá lại thang đo

4.4. Phân tích hồi quy

4.4.1. Phân tích tương quan

4.4.2. Phân tích hồi quy

4.5. Kiểm định sự khác biệt

4.5.1. Kiểm định Independent Sample T – Test

4.5.2. Kiểm định ANOVA

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Kiến nghị và đề xuất giải pháp gia tăng ý định TTTT

5.3. Hạn chế của nghiên cứu

5.4. Kết luận chương 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN TAY ĐÔI

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH HỒI QUY

PHỤ LỤC 8: KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ý Định Thanh Toán Trực Tuyến Tại TP

Thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Cùng với đó, thanh toán trực tuyến (TTTT) trở thành yếu tố then chốt. Tuy nhiên, tỉ lệ TTTT so với thanh toán tiền mặt vẫn còn thấp. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM khi mua sắm trên các sàn thương mại điện tử. Mục tiêu là đề xuất giải pháp thúc đẩy hình thức thanh toán tiện lợi này. Theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam, doanh thu TMĐT khu vực Đông Nam Á và Việt Nam liên tục tăng trưởng ấn tượng, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thanh Toán Trực Tuyến Trong TMĐT

Thanh toán trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT). Nó mang lại sự tiện lợi cho người tiêu dùng và giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình bán hàng. Sự phát triển của công nghệ thanh toán, bao gồm ví điện tửcổng thanh toán, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc TTTT. Các phương thức thanh toán không tiền mặt đang dần trở nên phổ biến hơn. TTTT giúp giảm thiểu chi phí giao dịch và tăng tốc độ thanh toán. Sự tin tưởng vào bảo mật thanh toán là yếu tố quan trọng để thúc đẩy ý định thanh toán.

1.2. Thực Trạng Hành Vi Thanh Toán Trực Tuyến Tại TP.HCM

Mặc dù TMĐT phát triển mạnh, thanh toán tiền mặt vẫn chiếm ưu thế tại Việt Nam. Tỉ lệ TTTT còn thấp so với các nước phát triển. Nghiên cứu này tập trung vào thị trường TP.HCM, nơi có số lượng lớn người tiêu dùng sử dụng TMĐT. Cần hiểu rõ hành vi thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM để đưa ra giải pháp phù hợp. Các yếu tố như mức độ tin cậy, rủi ro, và lợi ích của TTTT ảnh hưởng đến quyết định của họ.

II. Xác Định Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Thanh Toán

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng tại TP.HCM. Các yếu tố này có thể bao gồm mức độ tin cậy, rủi ro, lợi ích, sự tiện lợi, sự đơn giản, và tốc độ thanh toán. Việc xác định các yếu tố này giúp các doanh nghiệp TMĐT và các nhà hoạch định chính sách đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy TTTT. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và thuyết hành vi dự định (TPB) làm cơ sở lý thuyết.

2.1. Ảnh Hưởng Của Mức Độ Tin Cậy Đến Ý Định Thanh Toán

Mức độ tin cậy đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định ý định thanh toán trực tuyến. Người tiêu dùng cần tin tưởng vào bảo mật thanh toán và sự an toàn của thông tin cá nhân. Các yếu tố như uy tín của sàn TMĐT, chính sách bảo mật, và kinh nghiệm thanh toán trước đây ảnh hưởng đến mức độ tin cậy. Cần xây dựng lòng tin của người tiêu dùng để thúc đẩy TTTT.

2.2. Vai Trò Của Rủi Ro Thanh Toán Trực Tuyến Trong Quyết Định

Rủi ro là một trong những yếu tố cản trở ý định thanh toán trực tuyến. Người tiêu dùng lo ngại về các rủi ro như gian lận, mất thông tin, và các vấn đề kỹ thuật. Việc giảm thiểu rủi ro và cung cấp các giải pháp bảo vệ người tiêu dùng là rất quan trọng. Các biện pháp như xác thực hai yếu tố, mã hóa dữ liệu, và bảo hiểm thanh toán có thể giúp giảm thiểu rủi ro.

2.3. Tác Động Của Lợi Ích Thanh Toán Đến Quyết Định Của Người Dùng

Lợi ích của thanh toán trực tuyến là một yếu tố quan trọng thúc đẩy ý định thanh toán. Người tiêu dùng đánh giá cao sự tiện lợi, tốc độ, và khả năng tiết kiệm thời gian khi TTTT. Các chương trình khuyến mãi, giảm giá, và hoàn tiền cũng có thể tăng cường lợi ích của TTTT. Cần truyền thông về lợi ích của TTTT để thu hút người tiêu dùng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thu Thập Dữ Liệu Thực Tế

Nghiên cứu này kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán. Phương pháp định lượng được sử dụng để kiểm định các yếu tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của chúng. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát người tiêu dùng tại TP.HCM. Phần mềm SPSS được sử dụng để phân tích dữ liệu.

3.1. Quy Trình Nghiên Cứu Định Tính Về Thanh Toán Trực Tuyến

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung (focus group) và phỏng vấn sâu với người tiêu dùng TP.HCM. Mục đích là khám phá các yếu tố quan trọng và xây dựng thang đo phù hợp. Các câu hỏi tập trung vào kinh nghiệm thanh toán trực tuyến, niềm tin, rủi ro, và lợi ích. Kết quả nghiên cứu định tính được sử dụng để điều chỉnh mô hình nghiên cứu.

3.2. Thiết Kế Nghiên Cứu Định Lượng Về Ý Định Thanh Toán

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi. Bảng hỏi được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và các mô hình lý thuyết như TAM và TPB. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên từ người tiêu dùng TP.HCM. Dữ liệu được thu thập và phân tích bằng phần mềm SPSS. Các kỹ thuật phân tích như phân tích nhân tố, hồi quy tuyến tính, và kiểm định T-test được sử dụng.

IV. Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu Về Hành Vi Thanh Toán

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tin cậy, lợi ích cảm nhận, sự dễ sử dụng, và ảnh hưởng xã hộicác yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng TP.HCM. Rủi ro cảm nhận có tác động tiêu cực đến ý định thanh toán. Thu nhập cá nhân, trình độ học vấn, và độ tuổi cũng có ảnh hưởng đến hành vi thanh toán.

4.1. Tác Động Của Mức Độ Tin Cậy Và Bảo Mật

Mức độ tin cậybảo mậtcác yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định thanh toán. Người tiêu dùng cần tin tưởng vào sàn TMĐTcổng thanh toán. Các biện pháp bảo mật như xác thực hai yếu tố và mã hóa dữ liệu có thể tăng cường mức độ tin cậy. Cần truyền thông về các biện pháp bảo mật để trấn an người tiêu dùng.

4.2. Ảnh Hưởng Của Sự Tiện Lợi Và Dễ Sử Dụng Đến Ý Định

Sự tiện lợidễ sử dụngcác yếu tố quan trọng thúc đẩy ý định thanh toán. Người tiêu dùng đánh giá cao quy trình thanh toán nhanh chóng và đơn giản. Cần cải thiện giao diện cổng thanh toán và cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho người tiêu dùng. Công nghệ thanh toán cần được thiết kế thân thiện với người dùng.

V. Đề Xuất Giải Pháp Thúc Đẩy Thanh Toán Trực Tuyến Tại TP

Để thúc đẩy thanh toán trực tuyến tại TP.HCM, cần tập trung vào việc tăng cường mức độ tin cậy, giảm thiểu rủi ro, và cải thiện sự tiện lợi. Các doanh nghiệp TMĐT cần đầu tư vào bảo mật thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng tốt. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích thanh toán không tiền mặt.

5.1. Giải Pháp Tăng Cường Bảo Mật Niềm Tin

Tăng cường bảo mật bằng cách sử dụng các công nghệ tiên tiến như xác thực hai yếu tố và mã hóa dữ liệu. Xây dựng niềm tin bằng cách cung cấp thông tin minh bạch về chính sách bảo mật và dịch vụ hỗ trợ khách hàng. Hợp tác với các tổ chức tài chính uy tín để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

5.2. Cải Thiện Trải Nghiệm Thanh Toán Sự Tiện Lợi

Cải thiện trải nghiệm thanh toán bằng cách đơn giản hóa quy trình và cung cấp nhiều phương thức thanh toán. Tối ưu hóa giao diện cổng thanh toán cho các thiết bị di động. Cung cấp các chương trình khuyến mãihoàn tiền để khuyến khích người tiêu dùng sử dụng thanh toán trực tuyến.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Nghiên cứu về đề tài thanh toán trực tuyến ở Việt Nam không phải là một đề tài quá mới. Tuy nhiên ở nghiên cứu này, tác giả đã lựa chọn tiếp cận vấn đề ở một góc độ khác biệt không quá phổ biến ở các nghiên cứu trước, đó là giới hạn phạm vi thanh toán trực tuyến trên một hệ quy chiếu cụ thể - trên các sàn thương mại điện tử. Với hướng tiếp cận này, tác giả mong muốn sẽ góp phần củng cố, bổ sung các giả thuyết vào khoảng trống nghiên cứu mà các nghiên cứu trong quá khứ chưa bao quát tới. Ngoài ra, nghiên cứu được thực hiện còn góp phần chỉ ra những hạn chế của hệ thống thanh toán trực tuyến, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy ý định thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng.

Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ khái quát các cơ sở lý thuyết, các khái niệm và sơ lược các nghiên cứu đã thực hiện trước đó về đề tài để từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu sơ bộ và giả thuyết nghiên cứu. 11 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Hành vi người tiêu dùng Trong quyển từ điển Kinh tế học hiện đại, người tiêu dùng được định nghĩa là bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng. Thông thường, người tiêu dùng được coi là một cá nhân nhưng trên thực tế, người tiêu dùng có thể là cơ quan, các cá nhân và nhóm cá nhân. Khái niệm này ở Việt Nam được nhắc đến đầu tiên trong Pháp lệnh Bảo vệ Người tiêu dùng (1999), và được phát biểu như sau: “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.

Theo Philip Kotler, hành vi người tiêu dùng là chuỗi các hành động diễn ra trong suốt quá trình mua sắm và sử dụng sản phẩm dịch vụ, bắt đầu từ nhận thức nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ, tìm kiếm thông tin về sản phẩm dịch vụ, đánh giá các phương án khả thi, quyết định mua sau khi đánh giá và cuối cùng là hành vi sau khi mua hàng - quyết định có tiếp tục sử dụng sản phẩm dịch vụ hay không. Ngoài ra, hành vi người tiêu dùng còn được hiểu là quá trình ra quyết định và hành động thực tế của các cá nhân khi đánh giá, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ những hàng hóa và dịch vụ (David L. Các nhân tố Các nhân tố Hộp đen ý thức người Những phản ứng đáp marketing khác mua lại của người mua Sản phẩm. Các đặc Quá trình Lựa chọn hàng hóa.

Chính trị. tính của quyết Lựa chọn nhãn hiệu. người tiêu định mua Phân phối. Lựa chọn nhà cung dùng.

Lựa chọn khối lượng mua. Hình 1: Mô hình Hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2009) 12 2.2 Khái niệm Thương mại điện tử (E-commerce) Thương mại điện tử là quá trình buôn bán hàng hóa, dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và mạng internet. Hay theo một cách rộng hơn, TMĐT còn được hiểu là là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm mua bán hàng hóa dịch vụ với các nội dung số hóa, mua bán cổ phiếu điện tử (EST - Electronic Share Trade), chuyển tiền điện tử (EFT - Electronic Fund Tranfers), mua sắm trực tuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyến,. Tại khoản 1, điều 3, nghị định 52/2013/NĐ-CP về TMĐT có giải thích như sau: “Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.” Thương mại điện tử được chia thành các nhóm phổ biến dưới đây: Doanh nghiệp với Người tiêu dùng (Business to Consumer - B2C): Là hình thức giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử.

Doanh nghiệp buôn bán hàng hóa dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và người tiêu dùng sử dụng các phương tiện này để đặt hàng, mua hàng, trao đổi thông tin với người bán. Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (Business to Business - B2B): Là hình thức giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm trao đổi, hợp tác để đạt được lợi nhuận, hiệu quả cao trong kinh doanh. Doanh nghiệp với Chính phủ (Business to Goverment - B2G): Là hình thức giao dịch giữa các doanh nghiệp và chính phủ trong đó, doanh nghiệp là bên bán và chính phủ là bên mua. Người tiêu dùng với Chính phủ (Consumer to Goverment - C2G): Là hình thức giao dịch giữa cá nhân và các cơ quan nhà nước, giao dịch này được thực hiện khi các cá nhân có nhu cầu thanh toán các khoản chi tiêu như điện, nước, bảo hiểm,.thông qua các nền tảng trực tuyến.

Người tiêu dùng với Người tiêu dùng (Consumer to Consumer C2C): Là hình thức giao dịch diễn ra giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng. Các giao dịch này thường được thực hiện trên các sàn TMĐT, các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram.3 Khái niệm Thanh toán điện tử (E-payment) Theo Rahardjo (1999), thanh toán điện tử có thể hiểu là hình thức thanh toán sử dụng các phương tiện điện tử không liên quan đến tiền mặt. Theo thời gian, định nghĩa này đã được phát biểu một cách cụ thể hơn nhưng nhìn chung, không có nhiều sự thay đổi. Turban và King (2002) cho rằng, thanh toán điện tử là một phương thức thanh toán cho phép một cá nhân hay tổ chức chuyển tiền đến một cá nhân hay tổ chức khác mà không cần gặp mặt trực tiếp.

Ở góc nhìn khác, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (The European Central Bank) định nghĩa thanh toán điện tử là thanh toán được thực hiện, xử lý và ghi nhận dưới dạng điện tử. Dennis (2004) phát biểu thanh toán điện tử là một hình thức cam kết tài chính giữa người mua và người bán thông qua việc sử dụng thông tin liên lạc điện tử. Briggs và Brooks (2011) nhìn nhận thanh toán điện tử như một phương thức kết nối giữa các tổ chức và cá nhân với sự hỗ trợ của các ngân hàng chấp nhận trao đổi điện tử. Peter và Babatunde (2012) cho rằng thanh toán điện tử là một hình thức chuyển tiền thông qua internet.

Tương tự, một định nghĩa khác được phát biểu bởi Adeoti và Osotimehin (2012) cho thấy thanh toán điện tử là một phương tiện điện tử được sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa và dịch vụ khi mua sắm trực tuyến hoặc khi mua sắm tại các trung tâm thương mại hay các siêu thị. Với Kaur và Pathak (2015), thanh toán điện tử là thanh toán được thực hiện trong môi trường thương mại điện tử dưới hình thức trao đổi tiền thông qua các phương tiện điện tử. Kalakota và Whinston (1997) xem thanh toán điện tử là một trao đổi tài chính diễn ra trên nền tảng trực tuyến giữa người mua và người bán. Lin và Nguyen (2001) định nghĩa thanh toán điện tử là các khoản thanh toán được thực thiện thông qua hệ thống thanh toán bù trừ tự động, hệ thống thẻ thương mại và chuyển khoản điện tử.

Nhìn chung theo các định nghĩa đã được phát biểu, thì thanh toán điện tử có thể hiểu theo cách đơn giản là một quy trình cho phép hai hay nhiều bên giao dịch và trao đổi tiền tệ thông qua các phương tiện điện tử.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Sự phát triển nhu cầu về công nghệ ngày càng tăng vào những năm 1970 cũng như những thách thức cần phải đối mặt khi áp dụng công nghệ vào các tổ chức thì việc dự đoán về khía cạnh sử dụng hệ thống trở thành lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Năm 1985, Davis đã phát biểu về Mô hình Chấp nhận công nghệ trong bài luận văn tiến sĩ. 14 Dựa trên Lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975) và các nghiên cứu có liên quan khác, Davis đã hoàn thiện mô hình khái niệm của mình và từ đó, đề xuất Mô hình Chấp nhận công nghệ. Nhận thức X1 hữu ích Ý định Sử dụng sử dụng thực tế X2 Nhận thức dễ X3 dàng sử dụng Hình 2: Mô hình chấp nhận công nghệ (Davis, 1985) Mục tiêu chính của TAM là làm rõ các quy trình làm nền tảng cho việc chấp nhận công nghệ, từ đó dự đoán hành vi và đưa ra lời giải thích lý thuyết cho việc triển khai thành công công nghệ.

Theo TAM, chấp nhận công nghệ là quá trình gồm 3 giai đoạn trong đó, yếu tố bên ngoài tác động đến các phản ứng nhận thức (Nhận thức hữu ích và Nhận thức dễ dàng sử dụng), từ đó hình thành thái độ hay ý định đối với việc sử dụng công nghệ và ảnh hưởng đến hành vi sử dụng (Davis, 1989; Davis, 1993). TAM được dự đoán bởi Nhận thức dễ dàng sử dụng, Nhận thức hữu ích và Ý định đối với hành vi. Davis cho rằng, Nhận thức dễ dàng sử dụng là niềm tin của người dùng về việc sử dụng hệ thống sẽ không tốn nhiều công sức; Nhận thức hữu ích là niềm tin của người dùng về việc sử dụng hệ thống sẽ giúp họ nâng cao hiệu suất công việc (Davis, 1989). Ở một nghiên cứu khác, Davis nhận thấy Ý định hành vi có thể được thay thế bằng Thái độ đối với hành vi (Davis, 1993).

Tác giả đưa ra giả thuyết thái độ của người dùng đối với hệ thống là yếu tố quyết định đến việc người dùng có thực sự sử dụng hệ thống hay không. Thái độ của người dùng bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: Nhận thức hữu ích và Nhận thức về tính dễ dàng sử dụng. Yếu tố Nhận thức hữu ích lại bị ảnh hưởng bởi yếu tố Nhận thức về tính dễ dàng sử dụng, ngụ ý rằng nếu một ứng dụng được mong đợi là dễ sử dụng thì càng có nhiều khả năng nó được coi là hữu ích và điều này làm gia tăng sự kích thích trong quá trình chấp nhận công nghệ (Davis, 1989; 15 Davis, 1993). Các biến X1, X2, X3 là các biến ngoại quan bên ngoài ảnh hưởng đến mô hình.

TAM được ứng dụng trong nhiều mô hình nghiên cứu. Harryanto và cộng sự (2018) đã sử dụng trong nghiên cứu về ý định sử dụng internet banking của người dùng tại Indonesia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Nhận thức dễ dàng sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến Nhận thức lợi ích. Điều này có nghĩa là khi người dùng cảm nhận được sự tiện lợi của internet banking, người dùng cũng sẽ đạt được lợi ích khi sử dụng internet banking.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Thanh Toán Trực Tuyến Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định thanh toán trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như sự tin tưởng, sự tiện lợi và giá trị cảm nhận mà còn chỉ ra cách mà những yếu tố này ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về tâm lý người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử hiện nay.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tiểu luận chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trên trang thương mại điện tử của thế hệ gen z ở thành phố hồ chí minh, nơi khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của thế hệ trẻ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thương mại điện tử ở việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến việc sử dụng thương mại điện tử tại Việt Nam. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến trên ứng dụng điện thoại thông minh tại tp hcm, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc mua sắm qua ứng dụng di động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và có cái nhìn toàn diện hơn về thương mại điện tử tại TP.HCM.