Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam đang chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ với tổng giá trị giao dịch qua ví điện tử đạt hơn 77,7 nghìn tỷ đồng, tương đương 3,38 tỷ USD vào giai đoạn đầu năm 2021. Theo khảo sát quy mô 16.500 người dùng kỹ thuật số tại khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ cá nhân ưa chuộng tiền mặt đã giảm từ 40% năm 2019 xuống còn 34% năm 2020. Trong số 32 tổ chức phi ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép trung gian thanh toán tính đến cuối năm 2020, ví điện tử MoMo đã vươn lên dẫn đầu thị trường với quy mô vượt mốc 20 triệu người dùng.

Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu hiện nay tập trung vào các đô thị đặc biệt như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tạo ra khoảng trống tri thức về hành vi tiêu dùng số tại các trung tâm công nghiệp vệ tinh. Tỉnh Bình Dương là địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam với quy mô dân số hơn 2,5 triệu người, sở hữu tỷ lệ đô thị hóa đạt 79,87% và lực lượng lao động công nghiệp dồi dào. Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định, đo lường và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo trong tiêu dùng của người dân tại tỉnh Bình Dương.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 12 năm 2023. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường thực nghiệm giúp doanh nghiệp dịch vụ số tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, đồng thời hỗ trợ địa phương đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số với mục tiêu đạt trên 80% người trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý thuyết của luận văn được xây dựng trên nền tảng tiến trình phát triển của các mô hình hành vi người dùng, bao gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995), và Thuyết kết hợp chấp nhận và sử dụng công nghệ mở rộng (UTAUT2) do Venkatesh và cộng sự phát triển năm 2012. Dịch vụ ví điện tử được chuẩn hóa pháp lý căn cứ theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt.

Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ công trình của Ajmera và Bhatt (2020) với 5 khái niệm cốt lõi:

  • Chất lượng dịch vụ được cảm nhận (PSQ): Đánh giá mức độ tiện lợi, sự nhanh chóng khi phản hồi sự cố và tính ổn định của hệ thống với 3 biến quan sát.
  • Sự tin tưởng được cảm nhận (PT): Mức độ an tâm về tính bảo mật thông tin và an toàn tài khoản thông qua 3 biến quan sát.
  • Sự hài lòng được cảm nhận (PS): Mức độ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và khả năng tiết kiệm chi phí với 3 biến quan sát.
  • Lợi ích được cảm nhận (PB): Hiệu quả kinh tế, tính linh hoạt trong quản lý tiền bạc và giá trị ưu đãi khuyến mãi thông qua 4 biến quan sát.
  • Ý định sử dụng (IU): Biến phụ thuộc đo lường mức độ sẵn sàng duy trì và giới thiệu người khác trải nghiệm ví MoMo gồm 4 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 6 năm 2022 đến tháng 12 năm 2023 thông qua bảng hỏi trực tiếp kết hợp biểu mẫu khảo sát trực tuyến. Quy mô mẫu gồm 303 phản hồi hợp lệ từ người tiêu dùng tại tỉnh Bình Dương, thỏa mãn tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến quan sát theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố đối với 17 biến đo lường trong mô hình. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc được áp dụng nhằm tiếp cận đa dạng nhóm đối tượng người đi làm, công nhân và sinh viên.

Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Quy trình kiểm định trải qua 4 giai đoạn logic: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận lớn hơn 0,60), phân tích nhân tố khám phá EFA (hệ số KMO từ 0,50 đến 1,00, tổng phương sai trích lớn hơn 50%, Eigenvalue lớn hơn 1,00), kiểm định hệ số tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội. Phương pháp hồi quy bội và phân tích phương sai ANOVA được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác trọng số tác động riêng phần của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc trong môi trường quản trị kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng trên 303 mẫu khảo sát xác nhận toàn bộ 4 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4 đều đạt mức ý nghĩa thống kê (sig nhỏ hơn 0,05) và tác động cùng chiều đến ý định sử dụng ví MoMo:

  • Chất lượng dịch vụ được cảm nhận (PSQ): Là nhân tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng ví điện tử MoMo. Người dùng đánh giá rất cao tính dễ sử dụng, tốc độ xử lý tức thì và khả năng giải quyết lỗi giao dịch của MoMo so với 6 hình thức thanh toán trực tuyến phổ biến khác tại Việt Nam.
  • Lợi ích được cảm nhận (PB): Giữ vị trí tác động mạnh thứ hai. Khả năng tối ưu hóa chi tiêu, chương trình tích lũy điểm thưởng và các mã giảm giá thanh toán hóa đơn điện nước giúp gia tăng rõ rệt tần suất mở ứng dụng.
  • Sự hài lòng được cảm nhận (PS): Xếp vị trí thứ ba trong mô hình. Mức độ hài lòng của người dân Bình Dương đạt điểm đánh giá trung bình cao khi ví đáp ứng đầy đủ các dịch vụ công ích và mua sắm thường nhật.
  • Sự tin tưởng được cảm nhận (PT): Tác động cùng chiều thấp nhất trong 4 nhân tố nhưng vẫn giữ vai trò nền tảng. Khi các rào cản về định danh tài khoản và xác thực 2 lớp được đảm bảo, người dùng sẵn sàng chuyển dịch các khoản chi tiêu định kỳ lên nền tảng số.

Thảo luận kết quả

Thứ tự tác động của các nhân tố tại Bình Dương có sự tương đồng nhất định nhưng cũng thể hiện nét đặc thù riêng khi đặt cạnh các công trình trước. Trong nghiên cứu của Ajmera và Bhatt (2020) tại Ấn Độ với mô hình giải thích được 74,8% mức độ biến thiên, sự tin tưởng là nhân tố chi phối mạnh nhất. Ngược lại, tại Bình Dương, chất lượng dịch vụ vươn lên dẫn đầu. Điều này được giải thích bởi đặc điểm dân cư của tỉnh có 79,87% sống tại đô thị công nghiệp, nhịp sống nhanh khiến người tiêu dùng đặt tiêu chí ổn định đường truyền, tốc độ quét mã QR tại quầy POS và sự tiện dụng lên hàng đầu. Kết quả này cũng bổ sung giá trị cho nghiên cứu của Trần Nhật Tân (2019) về ví Moca (mô hình giải thích 60% biến thiên) và nghiên cứu của Nguyen và cộng sự (2016) tại Hà Nội (mô hình giải thích 83,9% biến thiên).

Tính vững chắc của mô hình được kiểm chứng trực quan qua các đồ thị phân tích:

  • Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram: Đồ thị biểu diễn đường cong phân phối chuẩn hình chuông cân đối với giá trị trung bình Mean xấp xỉ bằng 0 và độ lệch chuẩn Std. Dev xấp xỉ bằng 1, chứng minh giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.
  • Đồ thị Normal P-P Plot: Các điểm quan sát phân bố tập trung bám sát đường chéo 45 độ, khẳng định sai số phân phối chuẩn hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm.
  • Biểu đồ phân tán Scatter Plot: Các giá trị phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh trục tung và trục hoành trong khoảng từ âm 3 đến dương 3, không tạo thành hình phễu hay đường cong, bảo đảm tính đồng nhất phương sai và liên hệ tuyến tính.
  • Bảng ma trận xoay nhân tố EFA: Trình bày rõ ràng 17 biến quan sát hội tụ vào 4 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhóm nhân tố phụ thuộc với hệ số tải nhân tố Factor Loading đều vượt ngưỡng 0,55.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất cho các bên liên quan:

  • Tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật và tốc độ xử lý giao dịch: Ban Công nghệ MoMo cần nâng cấp hệ thống máy chủ đám mây, rút ngắn thời gian phản hồi giao dịch xuống dưới 2 giây và giảm tỷ lệ phát sinh lỗi gián đoạn hệ thống xuống dưới 0,01% trong quý 1 đến quý 2 năm 2024.
  • Mở rộng hệ sinh thái liên kết ưu đãi tiêu dùng địa phương: Phòng Marketing MoMo cần phối hợp cùng các siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi và ban quản lý các khu công nghiệp tại Bình Dương triển khai chương trình hoàn tiền từ 5% đến 10% cho các hóa đơn tiện ích sinh hoạt, áp dụng liên tục trong chu kỳ 12 tháng.
  • Nâng cấp hệ thống dịch vụ khách hàng đa kênh tự động: Bộ phận Chăm sóc khách hàng MoMo cần tích hợp trợ lý ảo AI thông minh 24/7 nhằm xử lý tự động 95% các yêu cầu tra soát giao dịch trong vòng 15 phút, hướng tới nâng chỉ số hài lòng khách hàng (CSAT) đạt trên 92% trước cuối năm 2024.
  • Tăng cường an toàn sinh trắc học và phổ biến kiến thức tài chính số: Ban Quản trị rủi ro phối hợp cùng Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương tổ chức các đợt tuyên truyền an toàn thông tin, triển khai xác thực khuôn mặt và mã OTP nâng cao cho hơn 50.000 công nhân tại các khu công nghiệp trọng điểm trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu học thuật và ứng dụng kinh doanh giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Nhà phát triển sản phẩm và nhà quản trị tiếp thị Fintech: Giúp các đơn vị cung cấp ví điện tử như MoMo, ZaloPay, Viettel Money thấu hiểu sâu sắc hành vi người dùng tại các vùng kinh tế công nghiệp, từ đó tối ưu hóa giao diện ứng dụng và thiết kế các chiến dịch kích cầu hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc hoạch định chính sách phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Doanh nghiệp bán lẻ, chuỗi phân phối và tiểu thương: Nắm bắt tâm lý ưa chuộng thanh toán tiện lợi của người tiêu dùng để chủ động tích hợp cổng thanh toán MoMo tại các điểm bán lẻ, gia tăng doanh số và tối ưu chi phí quản lý tiền mặt.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình xây dựng khung lý thuyết UTAUT2, thiết kế thang đo Likert 5 mức độ và thực hành phân tích định lượng SPSS trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài nghiên cứu này giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong thực tiễn?
Nghiên cứu làm sáng tỏ các yếu tố thúc đẩy ý định sử dụng ví điện tử MoMo tại một thị trường công nghiệp đặc thù có hơn 2,5 triệu dân như Bình Dương, giải quyết bài toán mở rộng thị phần Fintech ngoài hai trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại sao chất lượng dịch vụ lại là yếu tố chi phối mạnh nhất đến người dùng Bình Dương?
Với 79,87% dân số sống tại khu vực đô thị và làm việc trong các khu công nghiệp, nhịp sống bận rộn khiến cư dân đặt ưu tiên cao nhất vào tốc độ giao dịch dưới 3 giây, ứng dụng mượt mà không lỗi kết nối và khả năng hỗ trợ tức thì khi gặp trục trặc nạp rút tiền.

Quy mô mẫu 303 có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê không?
Cỡ mẫu 303 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến cho 17 biến thang đo). Các chỉ số kiểm định đều đạt chuẩn với hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,70 và phân tích EFA giải thích hơn 50% phương sai trích.

Khung lý thuyết UTAUT2 được tác giả điều chỉnh như thế nào cho phù hợp với đề tài?
Tác giả đã kế thừa các thành phần cốt lõi của mô hình UTAUT2 kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm của Ajmera và Bhatt (2020), tinh chỉnh thành 4 nhóm biến độc lập gồm Chất lượng dịch vụ, Sự tin tưởng, Sự hài lòng và Lợi ích cảm nhận để phản ánh chính xác hành vi tiêu dùng số.

Nhà quản trị MoMo cần ưu tiên hành động gì ngay sau kết quả nghiên cứu này?
Doanh nghiệp cần tập trung nguồn lực nâng cấp hạ tầng công nghệ bảo đảm tỷ lệ nghẽn mạng dưới 0,01%, đồng thời bắt tay với các nhà bán lẻ tại Bình Dương để tung ra các gói ưu đãi giảm giá trực tiếp 5% đến 10% nhằm giữ chân người dùng hiện hữu.

Kết luận

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố tác động tích cực đến ý định sử dụng ví MoMo: Chất lượng dịch vụ, Lợi ích, Sự hài lòng và Sự tin tưởng.
  • Xác nhận thực nghiệm trên 303 mẫu khảo sát cho thấy Chất lượng dịch vụ là nhân tố giữ vai trò quyết định mạnh mẽ nhất đến quyết định tiêu dùng số.
  • Bổ sung cơ sở khoa học làm sáng tỏ khoảng trống nghiên cứu hành vi ứng dụng công nghệ tài chính tại các địa bàn công nghiệp hóa nhanh với tỷ lệ đô thị hóa đạt 79,87%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình công nghệ, chính sách tiếp thị và bảo mật an toàn thông tin giai đoạn 2024 - 2025.
  • Khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng mô hình UTAUT2 trong việc lượng hóa các rào cản và động lực thúc đẩy kinh tế số tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng khách quan, giúp các tổ chức Fintech định hình chiến lược sản phẩm lấy trải nghiệm khách hàng làm trung tâm. Trong giai đoạn 2024 - 2026, các hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng cỡ mẫu lên trên 1.000 quan sát, áp dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính PLS-SEM và thực hiện phân tích so sánh liên tỉnh giữa Bình Dương, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hãy nhanh chóng ứng dụng các hàm ý quản trị này để nâng tầm trải nghiệm thanh toán số cho người dân Việt Nam.