Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bia tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm trở lại đây ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Theo số liệu được tác giả trích dẫn từ nghiên cứu của Dũng (2020), sản lượng bia chiếm đến 95% tổng sản lượng tiêu thụ đồ uống có cồn của người Việt Nam. Tính đến hết năm 2019, tổng mức tiêu thụ bia tại Việt Nam đã vượt mốc 4,5 tỷ lít, đưa Việt Nam trở thành quốc gia dẫn đầu khu vực Đông Nam Á (ASEAN) về sản lượng tiêu thụ mặt hàng này. Thị trường nội địa chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều thương hiệu lớn trong và ngoài nước như Heineken, Budweiser, Tiger, Bia Sài Gòn, Larue, Sapporo, tạo nên cơ cấu phân khúc đa dạng từ phổ thông đến cao cấp.

Bên cạnh khía cạnh kinh tế, tác giả trích dẫn nghiên cứu y học của Yên (2022) nhằm phản ánh tính hai mặt của việc sử dụng đồ uống có cồn: khi được tiêu thụ ở mức độ điều độ và hợp lý, bia mang lại một số lợi ích sức khỏe như hỗ trợ độ đàn hồi thành mạch, gia tăng cholesterol có lợi, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, suy giảm thoái hóa thần kinh (Alzheimer), kiểm soát đường huyết phòng ngừa tiểu đường loại 2 và ngăn ngừa loãng xương. Tuy nhiên, tính chất kích thích và nguy cơ gây phụ thuộc của đồ uống có cồn cũng đặt ra các thách thức lớn về sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội khi bị lạm dụng.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh – đầu tàu kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tốc độ đô thị hóa cao, mức thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh cùng mật độ dân cư tập trung đã tạo nên dung lượng tiêu thụ bia lớn. Giữa bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, người tiêu dùng đứng trước nhiều sự lựa chọn phụ thuộc vào các yếu tố cảm nhận khác nhau. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định mua sản phẩm bia là vấn đề cấp thiết đối với các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và phân phối.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao ý định mua của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định những nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng có đặc tính nhân khẩu học khác nhau đối với ý định mua sản phẩm bia.
    4. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao ý định mua sản phẩm bia tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.

Đề tài giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  1. Những nhân tố nào có ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Có sự khác biệt hay không về ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa các nhóm khách hàng có đặc tính nhân khẩu học khác nhau?
  4. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất để nâng cao ý định mua đối với khách hàng ở Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng tiêu dùng sản phẩm bia tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2022.
  • Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nền tảng

Tác giả tiếp cận hành vi người tiêu dùng thông qua các lý thuyết nền tảng trong quản trị tiếp thị:

  • Khái niệm ý định và hành vi: Khái niệm ý định hành vi được kế thừa từ Fishbein & Ajzen (1975), Fishbein (1980) và Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1985, 2002), trong đó ý định được xác định là tiền đề trung gian trực tiếp dẫn tới hành vi thực tế. Định nghĩa hành vi tiêu dùng được tổng hợp qua nghiên cứu của Philip Kotler (2001), Solomon và cộng sự (2004), James và cộng sự (1993), Peter (1988) và Kuester (2012).
  • Mô hình xu hướng tiêu dùng: Mô hình của Zeithaml (1988) giả định hai yếu tố giá cả và thương hiệu có mối quan hệ tích cực với chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận, tác động trực tiếp đến xu hướng tiêu dùng.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Mô hình "Hộp đen người mua" của Philip Kotler & Kevin Keller (2013) phân tích các tác nhân kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và kích thích môi trường (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa) đi qua các đặc điểm cá nhân và quy trình ra quyết định để hình thành phản ứng mua sắm.

Ngoài ra, đề tài tổng hợp kết quả từ 12 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu ngoài nước: Sweeney & Soutar (2001) với thang đo PERVAL gồm 19 biến quan sát đo lường 4 khía cạnh giá trị; Alvensleben (1997) với mô hình động cơ lựa chọn thực phẩm gồm 8 yếu tố; Muhammad Irfan Tariq (2013) với mô hình nhận thức thương hiệu gồm 6 biến tại thị trường Pakistan ($N = 362$).
  • Nghiên cứu trong nước: Hoàng Văn Thành (2018) tại Hà Nội; Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017) tại Nghệ An ($N = 286$); Trịnh Minh Trang (2021) tại Hà Nội và Thanh Hóa; Phạm Như Trúc (2017) tại Đồng bằng sông Cửu Long ($N = 319$); Lưu Phước Quang (2018) tại Cần Thơ ($N = 139$); Nguyễn Thị Quỳnh Như (2022) tại TP.HCM; Chu Quốc Vỹ (2020) tại TP.HCM; Bùi Thanh Thu Thảo (2014) tại TP.HCM; Nguyễn Tấn Bình (2021) tại Quảng Ngãi ($N = 245$).

Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Trên cơ sở kế thừa lý thuyết, tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp cùng chiều đến biến phụ thuộc "Ý định mua sản phẩm bia" (YD):

  • Giả thuyết H1: Yếu tố Chất lượng (CL) có tác động tích cực tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H2: Yếu tố Giá cả (GC) có tác động tích cực tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H3: Yếu tố Chiêu thị (CT) có tác động tích cực tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H4: Yếu tố Thương hiệu (TH) có tác động tích cực tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H5: Yếu tố Mật độ phân phối (PP) có tác động tích cực tới ý định mua sản phẩm bia của khách hàng tại TP.HCM.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Kế thừa lý thuyết kết hợp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung gồm 10 thành viên (2 nhân viên đại lý bia, 2 chủ cửa hàng tạp hóa, 1 nhân viên bán hàng, 5 khách hàng thường xuyên mua bia tại TP.HCM). Mục tiêu nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và sàng lọc biến quan sát.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện với cỡ mẫu $N = 50$ nhằm kiểm tra tính phù hợp của thang đo Likert 5 bậc (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Khảo sát chính thức: Thực hiện bằng bảng câu hỏi trực tuyến với người tiêu dùng bia tại TP.HCM, thu về $N = 300$ phiếu hợp lệ.
    • Quy mô mẫu: Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2009) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 28 = 140$), và tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$). Cỡ mẫu 300 đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kiểm định.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định Independent Samples T-test và phân tích phương sai One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên số liệu tiêu thụ bia tại Việt Nam (4,5 tỷ lít vào năm 2019) và đặc thù tiêu thụ tại thị trường TP.HCM. Tác giả xác định hệ thống 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi khảo sát (tháng 9 đến tháng 10 năm 2022) và thời gian thực hiện đề tài (tháng 10 đến tháng 11 năm 2022). Chương này cũng phác thảo phương pháp tiếp cận dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, đồng thời xác lập cấu trúc luận văn gồm 5 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý luận về ý định hành vi, hành vi người tiêu dùng, mô hình xu hướng tiêu dùng của Zeithaml (1988) và mô hình kích thích - phản ứng của Kotler & Keller (2013). Tác giả xây dựng bảng tổng hợp 12 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để làm căn cứ đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Chất lượng, Giá cả, Chiêu thị, Thương hiệu, Mật độ phân phối) và 1 nhân tố phụ thuộc (Ý định mua), đi kèm 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu 7 bước (Hình 2.16). Kết quả nghiên cứu định tính từ thảo luận nhóm 10 người cho thấy các đối tượng thống nhất xếp hạng mức độ quan trọng giảm dần của các nhân tố: Chất lượng, Thương hiệu, Mật độ phân phối, Chiêu thị và Giá cả. Dựa trên kết quả phỏng vấn nhóm, tác giả đã sàng lọc và loại bỏ 2 biến quan sát:

  • Loại bỏ biến "Hạn sử dụng rõ ràng trên bao bì sản phẩm" khỏi thang đo Chất lượng (do chỉ 3/10 người đồng ý, khách hàng nhận định nồng độ cồn giúp bia ít bị biến đổi chất lượng trong hạn dùng thông thường).
  • Loại bỏ biến "Bia có hình thức khuyến mãi hấp dẫn" khỏi thang đo Chiêu thị (chỉ 3/10 người đồng ý).

Thang đo chính thức sau hiệu chỉnh bao gồm 28 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 bậc:

STT Tên thang đo Ký hiệu Số biến Biến quan sát chi tiết Nguồn gốc kế thừa
1 Chất lượng CL 6 CL1: Hương vị đậm đà
CL2: Độ cồn vừa phải
CL3: Vị đắng phù hợp
CL4: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
CL5: Bao bì sang trọng, hiện đại
CL6: Sản xuất bằng công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại
Muhammad Irfan Tariq (2013), Bùi Thanh Thu Thảo (2014), Phạm Như Trúc (2017), Trịnh Minh Trang (2021)
2 Giá cả GC 5 GC1: Giá cả hợp lý
GC2: Giá cả phù hợp với thu nhập
GC3: Giá cả cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
GC4: Giá cả phù hợp với chất lượng
GC5: Giá cả ổn định, không chênh lệch nhiều giữa các điểm bán
Sweeney & Soutar (2001), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017), Phạm Như Trúc (2017), Lưu Phước Quang (2018)
3 Chiêu thị CT 4 CT1: Được quảng cáo rầm rộ
CT2: Chương trình khuyến mãi hấp dẫn
CT3: Chương trình khuyến mãi thường xuyên
CT4: Có nhiều hoạt động nhằm xây dựng hình ảnh thương hiệu
Bùi Thanh Thu Thảo (2014), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017), Lưu Phước Quang (2018), Trịnh Minh Trang (2021)
4 Thương hiệu TH 4 TH1: Thương hiệu nổi tiếng lâu đời
TH2: Thương hiệu được nhiều người tin dùng
TH3: Logo thương hiệu dễ dàng nhận biết
TH4: Thương hiệu uy tín trên thị trường
Muhammad Irfan Tariq (2013), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017), Nguyễn Thị Quỳnh Như (2022)
5 Mật độ phân phối PP 4 PP1: Các điểm bán gần nhà
PP2: Đường di chuyển đến điểm bán dễ dàng, thuận tiện
PP3: Có thể tìm mua dễ dàng
PP4: Mạng lưới bán hàng rộng khắp
Phạm Như Trúc (2017), Hoàng Văn Thành (2018), Chu Quốc Vỹ (2021)
6 Ý định mua YD 5 YD1: Yếu tố chất lượng ảnh hưởng đến ý định mua
YD2: Yếu tố giá cả ảnh hưởng đến ý định mua
YD3: Yếu tố chiêu thị ảnh hưởng đến ý định mua
YD4: Yếu tố thương hiệu ảnh hưởng đến ý định mua
YD5: Yếu tố mật độ phân phối ảnh hưởng đến ý định mua
Bùi Thanh Thu Thảo (2014), Nguyễn Thị Như Quỳnh (2017), Trịnh Minh Trang (2021)

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Chương 4 tập trung trình bày các kết quả thực nghiệm từ mẫu khảo sát 300 khách hàng tại TP.HCM qua hệ thống 27 bảng số liệu thống kê:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học: Phân tích cơ cấu mẫu theo Giới tính (Bảng 4.1) và Độ tuổi (Bảng 4.2). Thống kê giá trị trung bình của các biến quan sát thuộc thang đo Chất lượng (Bảng 4.3), Giá cả (Bảng 4.4), Chiêu thị (Bảng 4.5), Thương hiệu (Bảng 4.6) và Mật độ phân phối (Bảng 4.7).
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Đánh giá hệ số tương quan biến - tổng và hệ số Cronbach's Alpha của các biến độc lập (Bảng 4.8), biến phụ thuộc (Bảng 4.9) và bảng tổng hợp các thang đo đạt chuẩn (Bảng 4.10).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Tiến hành kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett's; phân tích EFA biến độc lập qua 2 lần trích xuất (Bảng 4.11 đến 4.14); kiểm định KMO, Bartlett's và trích xuất nhân tố cho biến phụ thuộc (Bảng 4.15 và 4.16).
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Kiểm định tương quan Pearson (Bảng 4.17); đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua $R^2$ hiệu chỉnh và hệ số ý nghĩa (Bảng 4.18); phân tích ANOVA kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy (Bảng 4.19); xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa (Bảng 4.20) và kết luận kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.21). Từ đó xác lập mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Hình 4.1, trang 70).
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Sử dụng Independent Samples T-test để kiểm định khác biệt ý định mua theo Giới tính (Bảng 4.22) và Tình trạng hôn nhân (Bảng 4.23); kiểm định sự đồng nhất phương sai và One-Way ANOVA để đánh giá khác biệt theo Độ tuổi (Bảng 4.24, 4.25) và Thu nhập (Bảng 4.26, 4.27).

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ

Chương 5 tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính từ mô hình hồi quy; xây dựng các giải pháp quản trị thực tiễn tập trung vào hai trụ cột chính: Mật độ phân phối (tiểu mục 5.3.1) và Thương hiệu (tiểu mục 5.3.4). Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng mở rộng cho các đề tài tiếp theo (tiểu mục 5.4).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu

  1. Chuẩn hóa hệ thống đo lường: Nghiên cứu đã kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và độ tin cậy của 28 biến quan sát (23 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 5 biến phụ thuộc) thông qua phân tích Cronbach's Alpha và 2 lần trích xuất nhân tố khám phá EFA trên tập dữ liệu $N = 300$.
  2. Kiểm định mô hình hồi quy: Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết (Bảng 4.20 và 4.21) xác nhận mức độ tác động của các biến độc lập lên ý định mua sản phẩm bia của người tiêu dùng tại TP.HCM.
  3. Phân tích khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định T-test và One-Way ANOVA (Bảng 4.22 đến 4.27) cung cấp bức tranh cụ thể về sự khác biệt hoặc tương đồng trong ý định mua sản phẩm bia giữa các nhóm khách hàng phân chia theo giới tính, tình trạng hôn nhân, độ tuổi và mức thu nhập.

Hàm ý quản trị đề xuất

Từ kết quả phân tích định lượng, tác giả tập trung đưa ra các hàm ý quản trị chiến lược:

  • Tối ưu hóa mật độ phân phối: Đảm bảo sản phẩm bao phủ rộng khắp tại các điểm bán lẻ, cửa hàng tiện lợi, đại lý tạp hóa gần khu dân cư nhằm giảm thiểu thời gian và khoảng cách di chuyển của người mua; kết hợp phát triển cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  • Phát triển giá trị thương hiệu: Chú trọng duy trì uy tín lâu năm, chuẩn hóa hệ thống nhận diện (logo, bao bì bắt mắt, sang trọng), xây dựng niềm tin tiêu dùng thông qua các thông điệp truyền thông nhất quán và định vị phân khúc rõ ràng.
  • Duy trì chất lượng và giá cả: Quản trị nghiêm ngặt quy trình an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm soát độ cồn và vị đắng phù hợp thị hiếu; thiết lập chính sách giá ổn định, tương xứng với giá trị cảm nhận và khả năng chi trả của người dân tại đô thị.

Đóng góp của luận văn

  • Về mặt lý luận: Đề tài tổng hợp, đối sánh 12 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm và kiểm chứng thành công tính thích ứng của thang đo hành vi người tiêu dùng đối với mặt hàng đồ uống có cồn tại một đô thị đặc thù như TP.HCM.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hệ thống thang đo đã qua kiểm định giúp các doanh nghiệp kinh doanh bia nắm bắt tâm lý khách hàng, từ đó tối ưu hóa nguồn lực cho các hoạt động tiếp thị, định giá và phát triển mạng lưới phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong luận văn, các hạn chế và hướng mở tiếp theo bao gồm:

Hạn chế của đề tài (Tiểu mục 5.4.1)

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện qua khảo sát trực tuyến), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ các tầng lớp dân cư tiêu dùng bia tại TP.HCM có thể chưa đạt mức tối ưu.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát giới hạn tại TP.HCM trong khoảng thời gian ngắn (thu thập số liệu từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2022), chưa bao quát được sự thay đổi theo mùa vụ tiêu dùng (như các dịp lễ, Tết) hoặc sự khác biệt vùng miền.
  • Giới hạn biến số mô hình: Mô hình chỉ tập trung vào 5 nhóm nhân tố Marketing Mix và nhận thức thương hiệu, chưa xem xét sâu các biến số tâm lý - xã hội khác như chuẩn chủ quan, áp lực nhóm tham khảo, hoàn cảnh tiêu dùng hoặc rào cản pháp lý (chẳng hạn như quy định xử phạt vi phạm nồng độ cồn khi tham gia giao thông).

Hướng nghiên cứu tiếp theo (Tiểu mục 5.4.2)

  • Mở rộng quy mô khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu xác suất hoặc phân tầng theo từng quận/huyện để nâng cao tính đại diện.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng giữa TP.HCM và các tỉnh lân cận thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Bổ sung vào mô hình các biến điều tiết hoặc các nhân tố tác động mới như: quy chuẩn văn hóa bàn tiệc, nhóm tham khảo, sự gắn kết sản phẩm và tác động của khung pháp lý đối với việc sử dụng đồ uống có cồn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Đề tài là tài liệu mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng: từ tổng quan 12 nghiên cứu tiền nhiệm, thiết kế thang đo qua thảo luận nhóm định tính, khảo sát sơ bộ ($N = 50$), kiểm tra cỡ mẫu theo Hair et al. và Tabachnick & Fidell, đến khảo sát chính thức ($N = 300$) và xử lý trên SPSS 20.0.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Cung cấp bộ thang đo Likert 28 biến quan sát được hiệu chỉnh trực tiếp trên người tiêu dùng và các đại lý bán lẻ bia tại TP.HCM.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bia và đồ uống có cồn: Các nhà quản trị tiếp thị tại các doanh nghiệp có thể tham khảo trực tiếp hệ số tác động của các nhân tố và nội dung hàm ý quản trị về mạng lưới phân phối và nhận diện thương hiệu để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách xúc tiến bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào để xác định số lượng mẫu khảo sát?
Nghiên cứu tiến hành hai đợt khảo sát: khảo sát sơ bộ với cỡ mẫu $N = 50$ để kiểm tra bảng hỏi, và khảo sát chính thức thu được $N = 300$ phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2009) cho phân tích EFA đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 28 = 140$ mẫu), và tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (1991) cho phân tích hồi quy tuyến tính ($8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu). Cỡ mẫu 300 vượt xa cả hai ngưỡng tối thiểu này.

2. Nghiên cứu định tính được tiến hành với thành phần nào và đã điều chỉnh những biến quan sát nào trong thang đo ban đầu?
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận nhóm tập trung với 10 người, bao gồm: 2 nhân viên đại lý bia, 2 chủ cửa hàng tạp hóa, 1 nhân viên bán lẻ và 5 khách hàng thường xuyên mua bia tại TP.HCM. Kết quả thảo luận đã loại bỏ 2 biến quan sát do tỷ lệ đồng thuận thấp (chỉ 3/10 người đồng ý):

  • Loại biến "Hạn sử dụng rõ ràng trên bao bì sản phẩm" thuộc nhóm Chất lượng.
  • Loại biến "Bia có hình thức khuyến mãi hấp dẫn" thuộc nhóm Chiêu thị.

3. Khung thời gian và địa bàn thu thập dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu diễn ra khi nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến đối với người tiêu dùng sản phẩm bia tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2022. Thời gian hoàn thiện toàn bộ nghiên cứu là tháng 10 đến tháng 11 năm 2022.

4. Khóa luận đã kiểm định sự khác biệt về ý định mua sản phẩm bia trên những biến nhân khẩu học nào?
Đề tài thực hiện kiểm định sự khác biệt ý định mua trên 4 đặc tính nhân khẩu học:

  • Kiểm định Independent Samples T-test đối với biến Giới tính (Bảng 4.22) và Tình trạng hôn nhân (Bảng 4.23).
  • Kiểm định tính đồng nhất phương sai và One-Way ANOVA đối với biến Độ tuổi (Bảng 4.24, 4.25) và Mức thu nhập (Bảng 4.26, 4.27).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và kiểm định thành công mô hình các nhân tố tác động đến ý định mua sản phẩm bia của người tiêu dùng tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua quy trình nghiên cứu chuẩn tắc kết hợp thảo luận nhóm định tính và khảo sát định lượng trên mẫu 300 khách hàng, tác giả đã đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố cốt lõi: Chất lượng, Giá cả, Chiêu thị, Thương hiệu và Mật độ phân phối. Đề tài không chỉ bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào hệ thống lý luận hành vi tiêu dùng đồ uống có cồn tại các đô thị lớn ở Việt Nam mà còn đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể giúp các doanh nghiệp sản xuất và phân phối bia tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.