Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Tổng quan về hình thức thanh toán qua máy POS và các nhân tố tác động đến lựa chọn thanh toán qua máy POS Chương 3: Thực trạng thanh toán qua máy POS tại khu vực Tp.HCM Chương 4: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến lựa chọn thanh toán qua máy POS Chương 5: Giải pháp phát triển thanh toán qua máy POS tại khu vực Tp.HCM 123doc 5 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HÌNH THỨC THANH TOÁN QUA MÁY POS VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN THANH TOÁN QUA MÁY POS 2.1 Các khái niệm liên quan đến hình thức thanh toán qua máy POS 2.1 Thẻ thanh toán Thẻ thanh toán là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại và hữu ích. Thẻ ra đời vào năm 1949 do ông Frank Mc Namara, một doanh nhân người Mỹ sáng chế ra trong một trường hợp rất ngẫu nhiên. Sau những thành công van dội ở nước Mỹ, thẻ ngân hàng đã nhanh chóng lan rộng sang các nước khác và được đón nhận nồng nhiệt. Ngày nay thẻ ngân hàng đã có mặt khắp nơi trên thế giới với hình thức, chủng loại đa dạng, phong phú đáp ứng đầy đủ từng nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng.
Có thể nói thẻ thanh toán đã phát triển rộng rãi khắp toàn thế giới. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thẻ thanh toán. Một số quan điểm về thẻ thanh toán như sau: -Theo quan điểm của Nguyễn Danh Lương (2003), thẻ thanh toán là chìa khóa đa năng để chủ thẻ kết nối với các chủ thể khác tham gia hệ thống thanh toán thẻ phục vụ quá trình lưu chuyển hàng hóa, tiền tệ được thỏa thuận trước nhằm thực hiện các dịch vụ thõa mãn nhu cầu của mình. -Theo quan điểm của Pham Ngọc Ngoạn (2010), thẻ thanh toán là loại giấy tờ có giá trị đặc biệt được làm bằng chất nhựa dẻo tổng hợp, được nhà phát hành ấn định giá trị, dùng chi trả cho tiền hàng hóa dịch vụ, hay để rút tiền mặt thông qua máy đọc thẻ.
-Theo quan điểm của Tô Khánh Toàn (2014), thẻ thanh toán là phương tiện không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng rút tiền hoặc thanh toán chi phí mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. Qua các định nghĩa trên ta có thể đưa ra khái niệm về thẻ thanh toán như sau: là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngân hàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty, mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua 123doc 6 hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động.2 Khái niệm về máy POS Là thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán hàng (bao gồm Point of Sale - viết tắt là POS, Electronic Data Capture - viết tắt là EDC, Mobile Point of Sale - viết tắt là mPOS và các loại thiết bị chấp nhận thẻ khác), là các loại thiết bị đọc thẻ, thiết bị đầu cuối được trang bị và sử dụng bởi các ĐVCNT hoặc lắp đặt tại mạng lưới hoạt động của tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng các dịch vụ khác. Máy cà thẻ EDC viết tắt của từ tiếng Anh “Electronic Data Capture” nghĩa là: thiết bị đọc thẻ điện tử, dùng để chấp nhận thẻ thanh toán bằng cách quẹt thẻ (đối với thẻ từ) hoặc đưa thẻ vào đầu đọc của máy (đối với thẻ Chip). ĐVCNT là các tổ chức hay cá nhân cung ứng hàng hóa dịch vụ, chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán.
Các thiết bị EDC được đặt tại địa điểm của ĐVCNT, lúc đó mỗi điểm đặt EDC được gọi là điểm bán hàng. Máy cà thẻ POS và máy rút tiền tự động ATM đều có một điểm chung là giao dịch được qua thẻ thanh toán. Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch các khoản dịch vụ như kiểm tra số dư. Máy có ưu điểm gọn nhẹ, chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi.
Qua đó, hệ thống tự động trích tiền từ tài khoản của người mua trả cho người bán tức thời. Sử dụng hình thức này chủ thẻ có thể thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ, rút tạm ứng tiền mặt tại bất kỳ điểm chấp nhận thẻ nào.3 Các chủ thể tham gia trong hoạt động thanh toán qua máy POS 2.1 Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT) Là Ngân hàng được NHNN cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ và phải là thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế nếu thẻ phát hành là thẻ thanh toán quốc tế. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, thực hiện cung cấp các dịch vụ thẻ cho khách hàng, giải quyết tra soát khiếu nại, quản lý rủi ro và thu hồi nợ thẻ. Ngân hàng phát hành thường là ngân hàng có uy tín trong nước cũng như quốc tế.2 Chủ thẻ Là người có tên trên thẻ, được ngân hàng phát hành cấp thẻ để sử dụng.
Chủ thẻ là người duy nhất được quyền sử dụng thẻ của mình để mua hàng hóa tại ĐVCNT và rút tiền mặt tại máy ATM hay ứng tiền mặt tại các điểm ứng tiền mặt.3 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) Là các tổ chức cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ chấp nhận thẻ làm công cụ thanh toán, bao gồm: nhà hàng, khách sạn, siêu thị, trung tâm thương mại, công ty du lịch… Các đơn vị này sẽ được các ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp các máy móc, thiết bị chuyên dùng để thực hiện các dịch vụ thẻ.4 Ngân hàng thanh toán (NHTT) Là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với ĐVCNT và thanh toán các chứng từ giao dịch do ĐVCNT xuất trình. Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò là ngân hàng thanh toán và ngân hàng phát hành thẻ.5 Ngân hàng đại lý Là ngân hàng được ngân hàng thanh toán thẻ ủy quyền để thực hiện một số dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thông qua hợp đồng đại lý. Các dịch vụ thanh toán liên quan như nhờ thu, thanh toán với ĐVCNT, ứng tiền mặt cho chủ thẻ… 2.6 Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) Là tổ chức đứng ra liên kết các thành viên là các tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, cấp phép cho các thành viên, đặt ra các quy tắc chung cho các 123doc 8 thành viên để áp dụng thống nhất theo một hệ thống toàn cầu. Hiện gồm có: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB… 2.7 Tổ chức chuyển mạch thẻ Là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện việc chuyển mạch các giao dịch thẻ cho các Ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng thanh toán và ĐVCNT theo thoả thuận bằng văn bản giữa các bên liên quan.4 Quy trình thanh toán qua máy POS Hình 2.1 Quy trình thanh toán thẻ qua máy POS (Phạm Ngọc Ngoạn-2010) Bước 1: Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng thẻ tại các ĐVCNT Bước 2: ĐVCNT gửi bảng sao kê chi tiết và hóa đơn thanh toán cho NHTT.
Bước 3: NHTT thanh toán cho ĐVCNT. NHTT sẽ ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ và ghi có cho ĐVCNT. Bước 4: NHTT tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanh toán đến TCTQT 123doc 9 Bước 5: TCTQT xử lý bù trừ thanh toán. TCTTQT ghi nợ và báo nợ cho NHPHT; đồng thời ghi có và báo có cho NHTT.
Bước 6: TCTQT gửi dữ liệu thanh toán đến NHPHT Bước 7: NHPHT chấp nhận thanh toán. Sau khi nhận được thông tin và nếu không có khiếu nại gì, NHPHT chấp nhận thanh toán cho TCTQT. Bước 8: NHPHT gửi thông báo giao dịch cho chủ thẻ. Bước 9: Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPHT.
Sau khi nhận được sao kê giao dịch, nếu không thấy sai sót gì, chủ thẻ tiến hành thanh toán nợ cho NHPHT.5 Rủi ro trong hoạt động thanh toán qua máy POS Rủi ro do thẻ giả (Counterfeit Card) Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả dựa trên các thông tin có được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ mất cắp, thất lạc,.Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo sẽ gây tổn thất cho NHPHT, bởi theo Tổ chức thẻ quốc tế thì NHPHT chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch sử dụng thẻ giả có mã số (BIN) của NHPHT. Rủi ro do thẻ bị mất cắp hay thất lạc (Lost-Stonlen Card) Chủ thẻ mất cắp bị hoặc thất lạc thẻ và các thẻ được một người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành thẻ để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm có thẻ in nổi và mã hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ giả. Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành thẻ.
Rủi ro do hành vi tiêu cực tại ĐVCNT Nhân viên của ĐVCNT có thể in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ (Multiple imprints): Khi thực hiện giao dịch, nhân viên của ĐVCNT đã cố tình in ra nhiều bộ hóa đơn thanh toán thẻ, nhưng chỉ giao một bộ cho chủ thẻ ký để hoàn thành giao dịch. Sau đó, nhân viên ĐVCNT mạo chữ ký thật của chủ thẻ, nộp hóa đơn thanh toán cho NHTT để nhận tiền tạm ứng của ngân hàng. 123doc 10 - Nhân viên của ĐVCNT sửa đổi thông tin trên các hóa đơn thẻ: Sau khi thực hiện giao dịch với khách hàng, nhân viên của ĐVCNT có thể sửa đổi hóa đơn bằng cách tăng giá trị hóa đơn so với giá trị thực và NHTT sẽ chỉ không viết khi không được chủ thẻ chấp nhận. - ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ: Việc ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ có thể diễn ra dưới 2 hình thức: + ĐVCNT cấu kết với bọn tội phạm, lấy ĐVCNT làm địa điểm để chúng thực hiện việc đánh cắp dữ liệu thẻ nhằm mục đích tạo ra các thẻ giả hoặc giao dịch giả mạo.
+ ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ bằng việc chấp nhận thanh toán thẻ giả (POC-Point of Compromise).