Chương 1: Tổng quan về đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết về chấp nhận công nghệ và mô hình ứng dụng đề nghị Chương 3: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chấp nhận sử dụng iPoS của các đại lý thuộc công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam tại khu vực TP. Hồ Chí Minh Chương 4: Giải pháp nâng cao số lượng đại lý chấp nhận ứng dụng iPoS tại khu vực TP. Hồ Chí Minh đến năm 2020 - Nghiên cứu tại Công ty TNHH BHNT AIA Việt Nam 123doc CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ MÔ HÌNH ỨNG DỤNG ĐỀ NGHỊ Chương 2, tác giả trình bày những khái niệm cốt lõi, tổng quan cơ sở lý thuyết nền từ đó lựa chọn mô hình lý thuyết áp dụng trong đề tài nghiên cứu. Đồng thời, viện dẫn những nghiên cứu sử dụng mô hình đề xuất trong thực tiễn để khẳng định tính hữu ích của mô hình.
Tổng quan cơ sở lý thuyết 2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) được hình thành và cải tiến dựa trên nền tảng của Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA). Thuyết hành động hợp lý (Ajzen & Fishbein, 1980; Fishbein & Ajzen, 1975) đã chỉ ra rằng hành vi (Behavior) được quyết định bởi ý định (Intention) thực hiện hành vi đó. Mô hình TRA cho ta thấy Thái độ (Attitude) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm) là 2 yếu tố chính để giải thích cho nguồn gốc hình thành ý định.
Niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Ý định Hành vi hành vi thực sự Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Chuẩn chủ quan Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của người ảnh hưởng Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA (Nguồn: Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989, trích trong Chutter M., 2009) 123doc 10 Theo nhận định của các chuyên gia, lý thuyết hành động hợp lý là một trong những lý thuyết nền tảng, được sử dụng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu với nhiều lĩnh lực khác nhau đặc biệt là tâm lý học xã hội (Eagly & Chaiken, 1993; Olson & Zanna, 1993; Sheppard, Hartwick, & Warshaw, 1988, trích trong Mark, C. Tuy nhiên, Ajzen cho rằng, cần phải bổ sung thêm yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) thì nguồn gốc hình thành ý định dẫn đến hành vi sẽ được giải thích một cách rõ ràng hơn, đó là cơ sở để Thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) ra đời. Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Hành vi thực sự Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định TPB (Nguồn: Ajzen, The Theory of Planned Behavior, 1991) Diễn giải: - Ý định hành vi: là các yếu tố tác động đến hành vi, là dấu hiệu cho thấy mức độ sẵn sàng và những nỗ lực mà mỗi cá nhân bỏ ra để thực hiện hành vi (Ajzen, 1991). - Thái độ: mức độ mà mỗi cá nhân thẩm định hoặc đánh giá là thuận lợi hoặc không thuận lợi của vấn đề đang đề cập (Ajzen, 1991).
- Chuẩn chủ quan: đề cập đến những áp lực xã hội khiến cho mỗi cá nhân quyết định có nên thực hiện hành vi hay không (Ajzen, 1991). - Nhận thức kiểm soát hành vi: đề cập đến nhận thức của mỗi cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi mà họ quan tâm, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) Khi nghiên cứu về những yếu tố tác động đến việc chấp nhận sử dụng một hệ thống thông tin vào một tổ chức hoặc dựa trên tiêu chí cá nhân, không thể nào không đề cập đến Mô hình chất nhận công nghệ TAM (Fred D. Theo Paul Legris (2003), Mô hình TAM đã dự đoán được 40% khả năng người dùng có chấp nhận và sử dụng hệ thống mới hay không thông qua 2 nhân tố chính: Nhận thức về tính hữu dụng (Perceived Usefulness – PU) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use – PEU).
Nhận thức về tính hữu dụng Thói quen Đặc tính Thái độ hướng Ý định sử dụng hệ thiết kế tới việc sử dụng hành vi thống Nhận thức về tính dễ sử dụng Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Nguồn: Fred D. Davis, 1989) Diễn giải: - Đặc tính thiết kế: hay còn được gọi là biến ngoại sinh, là đặc trưng thiết kế hệ thống, đào tạo, tài liệu, các loại hỗ trợ khác và các đặc tính của nhà ra quyết định có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng (Davis, 1989). - Nhận thức về tính hữu dụng: mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống thông tin, công nghệ sẽ nâng cao hiệu quả công việc của bản thân (Davis, 1985). - Nhận thức tính dễ sử dụng: mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng một hệ thống sẽ không cần đến những nỗ lực thể chất và tinh thần (Davis, 1985).
- Thái độ hướng tới việc sử dụng: yếu tố quyết định cho việc liệu cá nhân đó có thực sự muốn sử dụng hệ thống hay không (Davis, 1985). Thuyết thống nhất của sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) Năm 2003, Mô hình UTAUT được phát triển bởi 4 nhà nghiên cứu: V. Mô hình này là sự thống nhất của 8 mô hình nổi tiếng dùng để giải thích sự chấp nhận công nghệ trước đây: Thuyết hành động 123doc 12 hợp lý (TRA), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2), Mô hình động lực thúc đẩy (MM – Davis, Bagozzi & Warshaw, 1992), Thuyết hành vi dự định (TPB), Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB – Taylor & Todd, 1995), Mô hình sử dụng máy tính cá nhân (MPCU – Thompson, Higgins & Howel, 1991), Thuyết truyền bá sự đổi mới (IDT – Moore & Benbasat, 1991) và Thuyết nhận thức xã hội (SCT – Compeau & Higgins, 1995). Mô hình UTAUT được xây dựng dựa trên 4 yếu tố cốt lõi: Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy), Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy), Ảnh hưởng xã hội (Social Influence) và điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions).
Sau khi được kiểm chứng, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng mô hình UTAUT giúp dự báo được khả năng thành công của việc giới thiệu công nghệ mới đạt đến 70%, vượt trội hơn khi sử dụng 8 mô hình riêng biệt (khả năng dự báo đạt từ 17% - 53%) (Venkatesh, 2003). Hiệu quả mong đợi Nỗ lực Dự định Hành vi mong đợi hành vi sử dụng Ảnh hưởng xã hội Điều kiện thuận lợi Tự nguyện Giới tính Tuổi tác Kinh nghiệm sử dụng Hình 2.4: Mô hình thống nhất việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Nguồn: Venkatesh, 2003) Diễn giải: - Hiệu quả mong đợi (Performance Expectancy): được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân tin rằng bằng cách sử dụng hệ thống sẽ giúp họ đạt được lợi ích về hiệu quả công việc (Venkatesh, 2003). 123doc 13 - Nỗ lực mong đợi (Effort Expectancy): được định nghĩa là mức độ dễ dàng mà mỗi cá nhân cảm nhận liên quan đến việc sử dụng hệ thống (Venkatesh, 2003). - Ảnh hưởng xã hội (Social Influence): được định nghĩa là mức độ mà mỗi cá nhân nhận thức những người quan trọng đối với cá nhân đó tin tưởng rằng họ nên sử dụng hệ thống mới (Venkatesh, 2003).
- Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions): được định nghĩa là mức độ mà mỗi cá nhân tin tưởng rằng họ sẽ được hỗ trợ bởi tổ chức và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khi sử dụng hệ thống. Qua các kết quả thực nghiệm, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố Điều kiện thuận lợi có ảnh hưởng trực tiếp đến Hành vi sử dụng thay vì thông qua Dự định hành (Venkatesh, 2003). Ngoài 4 nhân tố chính, Venkatesh (2003) còn quan tâm đến 4 nhân tố trung gian: Giới tính, Tuổi tác, Kinh nghiệm và Tự nguyện sử dụng. Các nhân tố này tác động một cách gián tiếp đến Dự định hành vi thông qua các nhân tố chính.
Kết quả nghiên cứu có liên quan Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh nhằm tăng hiệu suất hoạt động và tiết kiệm chi phí đã không còn xa lạ với các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung. Đối với công ty AIA Việt Nam, ứng dụng mềm phần iPoS nhằm hỗ trợ các đại lý trong hoạt động tư vấn và hoàn tất HSYCBH là một bước tiến đột phá trong lĩnh vực bảo hiểm. - Đứng dưới góc độ khách hàng, iPoS được đánh giá như một hình thức thương mại điện tử nhưng thông qua trung gian (người tham gia BHNT sẽ ghi nhận những thông tin cần thiết một cách gián tiếp thông qua đại lý, trừ chữ ký điện tử). - Đứng dưới góc độ đại lý, iPoS là một công nghệ mới, một công cụ thay thế cho phương thức kinh doanh hiện tại (sử dụng giấy và bút) nhằm mục đích ghi nhận thông tin khách hàng.
Những thông tin này sẽ được cập nhật vào hệ thống thông tin tại AIA Việt Nam. Tính đến thời điểm này, trên thế giới những bài nghiên cứu được thực hiện để điều tra về những yếu tố tác động đến ý định sử dụng công nghệ của người dùng tại các công ty BHNT không nhiều nên tác giả sẽ kết hợp với những nghiên cứu trong lĩnh 123doc 14 vực có tính tương đồng cao so với BHNT như y tế, bảo hiểm xã hội, công ty tài chính và đặc biệt là ngân hàng, phương thức đầu tư an toàn và hữu ích cho người dùng1. Những nghiên cứu tại nước ngoài Ching-Chang Lee, Hsing Kenneth Cheng, Hui-Hsin Cheng, 2007. Nghiên cứu thực nghiệm về thương mại di động trong ngành bảo hiểm: Sự phù hợp công việc và sự khác biệt cá nhân.
- Tóm tắt: dựa trên nền tảng Mô hình công nghệ phù hợp với công việc (TTF), bài báo nghiên cứu về: (1) hệ thống thương mại di động dựa trên công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA) được áp dụng cho ngành bảo hiểm; (2) những khác biệt cá nhân sẽ ảnh hưởng đến khả năng nhận thức của các đại lý bảo hiểm sử dụng hệ thống thương mại di động PDA là như thế nào; (3) làm thế nào để nhiệm vụ bảo hiểm trở nên phù hợp hơn với công nghệ PDA; Và (4) đặc tính công nghệ PDA nào là tốt nhất cho các loại nhiệm vụ bảo hiểm. - Kết quả nghiên cứu: hệ thống thương mại di động PDA thật sự phù hợp với ngành bảo hiểm.