Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự biểu hiện của gen mã hóa methionine sulfoxide reductase trong điều kiện stress mặn hạn ở cây arabidopsis và đậu tương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu biểu hiện gen methionine sulfoxide reductase trong điều kiện stress mặn hạn ở cây Arabidopsis và đậu tương.

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2018

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của luận án

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

0.3.1. Ý nghĩa khoa học của luận án

0.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

0.4. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến đời sống thực vật

1.2. Tác động của biến đổi khí hậu đối với cây trồng nông nghiệp hiện nay

1.3. Cơ chế tác động của yếu tố ngoại cảnh bất lợi đến tế bào thực vật

1.4. Cơ chế đáp ứng của thực vật với điều kiện bất lợi

1.5. Vai trò của enzyme methionine sulfoxide reductase và quá trình ôxi hóa methionine ở thực vật

1.6. Tổng quan về họ enzyme methionine sulfoxide reductase

1.7. Methionine và protein giàu methionine ở thực vật

1.8. Một vài nét về methionine và vai trò của methionine ở thực vật

1.9. Protein giàu methionine ở thực vật

1.10. Tiềm năng ứng dụng của enzyme methionine sulfoxide reductase trong chọn tạo giống nhằm nâng cao tính chống chịu ở cây trồng

2. CHƯƠNG 2: TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Vật liệu cho nghiên cứu tin sinh học

2.3. Vật liệu cho nghiên cứu thực nghiệm

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.1. Thời gian nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp tiếp cận bằng tin sinh học

2.5.2. Phương pháp tiếp cận bằng thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Xác định và phân tích protein giàu methionine ở Arabidopsis

3.2. Tìm kiếm, xác định và định danh gen mã hóa protein giàu methionine ở Arabidopsis

3.3. Phân loại chức năng của protein giàu methionine ở Arabidopsis

3.4. Phân tích đặc tính cơ bản của protein giàu methionine ở Arabidopsis

3.5. Phân tích mức độ biểu hiện gen mã hóa MRP trên Arabidopsis trong điều kiện thường và điều kiện bất lợi

3.6. Đánh giá mức độ đáp ứng của cây Arabidopsis thaliana chuyển gen biểu hiện quá mức gen At3G55240 với điều kiện bất lợi

3.7. Xác định và phân tích protein giàu methionine ở đậu tương

3.8. Tìm kiếm, xác định và định danh gen mã hóa protein giàu methionine ở đậu tương

3.9. Phân loại chức năng của gen mã hóa protein giàu methionine ở đậu tương

3.10. Phân tích mức độ biểu hiện của gen mã hóa protein giàu methionine ở đậu tương

3.11. Phân tích in silico họ gen mã hóa enzyme MSR ở đậu tương

3.12. Xác định họ gen mã hóa enzyme MSRA ở genôm cây đậu tương

3.13. Phân tích hiện tượng lặp gen của họ gen mã hóa enzyme MSRA ở đậu tương

3.14. Phân tích một số đặc tính cơ bản của họ gen MSRA ở đậu tương

3.15. Đánh giá đặc tính của họ gen mã hóa enzyme MSR ở đậu tương

3.16. Dự đoán yếu tố điều hòa cis- ở vùng promoter của họ gen mã hóa enzyme MSR ở đậu tương

3.17. Đánh giá mức độ biểu hiện của gen mã hóa MSR ở đậu tương trong điều kiện thường và điều kiện ngoại cảnh bất lợi bằng tin sinh học

3.18. Phân tích mức độ đáp ứng của gen mã hóa MSRB ở đậu tương trong điều kiện thường và điều kiện ngoại cảnh bất lợi bằng thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Biểu hiện gen Methionine Sulfoxide Reductase trong stress mặn hạn

Nghiên cứu tập trung vào biểu hiện gen của methionine sulfoxide reductase (MSR) trong điều kiện stress mặn hạnArabidopsisđậu tương. MSR đóng vai trò quan trọng trong việc sửa chữa các protein bị oxy hóa, đặc biệt là methionine, giúp cây trồng thích nghi với môi trường bất lợi. Kết quả cho thấy sự biểu hiện tăng cường của các gen MSR trong điều kiện stress, chứng minh vai trò của chúng trong phản ứng sinh họccơ chế phân tử chống chịu stress.

1.1. Cơ chế phân tử của MSR trong stress mặn hạn

Cơ chế phân tử của MSR liên quan đến việc khử các methionine sulfoxide (MetO) thành methionine (Met), giúp phục hồi chức năng của các protein bị oxy hóa. Quá trình này đặc biệt quan trọng trong điều kiện stress mặn hạn, nơi các gốc tự do ROS (Reactive Oxygen Species) gia tăng, gây tổn thương tế bào. Nghiên cứu chỉ ra rằng các gen MSR được điều hòa gen mạnh mẽ trong điều kiện stress, hỗ trợ cây trồng duy trì cân bằng nội môi và tăng cường khả năng chống chịu.

1.2. Ứng dụng của MSR trong cải thiện tính chống chịu

Việc nghiên cứu biểu hiện gen MSR mở ra hướng ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng chống chịu stress. Các gen MSR có tiềm năng trở thành gen chống stress hiệu quả, giúp cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng trong điều kiện bất lợi. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để phát triển các giống cây trồng chịu hạnthực vật chịu mặn, đóng góp vào an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

II. Phân tích gen MSR ở Arabidopsis và đậu tương

Nghiên cứu tiến hành phân tích biểu hiện gen MSR ở cả Arabidopsisđậu tương, hai loài cây có vai trò quan trọng trong nghiên cứu sinh học thực vật. Kết quả cho thấy sự khác biệt trong phản ứng với stress giữa hai loài, với đậu tương thể hiện khả năng thích nghi mạnh mẽ hơn trong điều kiện stress mặn hạn. Điều này cho thấy sự đa dạng trong cơ chế phân tửđiều hòa gen giữa các loài cây trồng.

2.1. Biểu hiện gen MSR ở Arabidopsis

Arabidopsis, các gen MSR được biểu hiện mạnh trong điều kiện stress mặn hạn, đặc biệt là gen AtMSR. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự biểu hiện này liên quan đến phản ứng sinh học của cây với stress, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do ROS. Kết quả này cung cấp hiểu biết sâu hơn về cơ chế phân tử của thực vật chịu mặncây trồng chịu hạn.

2.2. Biểu hiện gen MSR ở đậu tương

đậu tương, các gen MSR cũng được biểu hiện mạnh trong điều kiện stress mặn hạn, nhưng với mức độ cao hơn so với Arabidopsis. Điều này cho thấy đậu tương có khả năng thích nghi môi trường tốt hơn, nhờ vào hệ thống điều hòa genphản ứng với stress hiệu quả. Nghiên cứu này mở ra tiềm năng ứng dụng các gen MSR trong cải thiện giống đậu tương chống chịu stress.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về biểu hiện gen MSR trong stress mặn hạnArabidopsisđậu tương có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Về mặt khoa học, nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế phân tửphản ứng sinh học của cây trồng trong điều kiện bất lợi. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp các gen chống stress tiềm năng, hỗ trợ công tác chọn tạo giống cây trồng chống chịu stress, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu hệ thống về biểu hiện gen MSR và vai trò của chúng trong phản ứng với stress. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về cơ chế phân tửđiều hòa gen ở thực vật, đặc biệt là trong điều kiện stress mặn hạn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng trong chọn tạo giống cây trồng chống chịu stress, đặc biệt là đậu tương. Các gen MSR được xác định có tiềm năng trở thành công cụ hiệu quả trong việc cải thiện năng suất và chất lượng cây trồng trong điều kiện bất lợi, góp phần giải quyết các thách thức của biến đổi khí hậu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu sự biểu hiện của gen mã hóa methionine sulfoxide reductase trong điều kiện stress mặn hạn ở cây arabidopsis và đậu tương

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Ảnh hưởng của điều kiện môi rường đến đời sống thực v t Điều kiện ngoại cảnh thay đổi do biến đổi khí hậu đã và đang gây nên những tác động rõ rệt tới sự phát triển của ngành nông nghiệp toàn cầu, tạo ra sức ép đến an ninh lương thực và tình trạng nghèo đói trên thế giới. Những bất lợi này đã ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phát triển của hầu hết đối tượng cây trồng. Hạn hán, ngập úng, nhiễm mặn, tích lũy kim loại nặng và các bất lợi khác đã đ đọa trực tiếp đến năng suất và sản lượng của cây trồng.

Trong nội dung này, i những số liệu về tổn thất do thay đổi môi trường đến năng suất và sản lượng của cây trồng đã được cung cấp một cách cụ thể. Từ đó, câu hỏi được đặt ra là ii bản chất quá trình tác động của điều kiện bất lợi đến sinh trưởng và phát triển của thực vật diễn ra như thế nào? Cuối cùng, iii cơ chế đáp ứng với yếu tố bất lợi của thực vật đã được đưa ra. Qua đây, những đối tượng dễ dàng bị tấn công bởi điều kiện ngoại cảnh bất lợi, trong đó có các amino acid như methionine (Met) đã được phân tích, từ đó có thể thấy được tính cấp thiết của luận án trong việc nghiên cứu sự ôxi hóa M t ở thực vật. Tác động của biến đổi khí hậu đối với cây trồng nông nghiệp hiện nay 1.

Những tổn thất gây ra bởi sự thay đổi của yếu tố môi trường đến sản xuất nông nghiệp toàn cầu Cây trồng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự thay đổi khắc nghiệt của các yếu tố môi trường. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi cực đoan của điều kiện ngoại cảnh, chủ yếu do tình trạng biến đổi khí hậu và hoạt động sản xuất quá mức của con người gây ra. Trong thực tế, năng suất trên đồng ruộng luôn có sự chênh lệch so với năng suất lý thuyết, điều này có thể do kỹ thuật canh tác, công tác quản lý đồng ruộng và một số điều kiện khác Hình. Khi đối mặt với tác động tổng hợp và riêng lẻ của điều kiện 5 bất lợi, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng bị kìm hãm mạnh, năng suất và chất lượng sụt giảm một cách đáng kể [64].

Sự chênh lệch gi a năng suấ lý huyết, tiềm năng à hực tế [64]. Trong một kịch bản gần đây, nhiệt độ tăng lên khoảng ÷ o C có thể làm tăng năng suất của cây trồng, nhưng nếu nhiệt độ nóng lên 5oC s tác động tiêu cực đến đời sống của cây trồng [144]. Năm , năng suất lúa gạo (Oryza sativa), ngô (Zea mays) và lúa mỳ (Triticum aestivum) được dự đoán giảm khoảng 3 ÷ % cho mỗi 1oC nóng lên [32]. Năng suất ngô toàn cầu có thể giảm 10% nếu nhiệt độ tăng ,5oC, thậm chí tới 20% nếu tiếp tục tăng lên 1oC [144].

Đây là một thách thức lớn, bởi dân số thế giới ngày càng tăng, trong khi diện tích đất nông nghiệp bị giảm do hoạt động sản xuất của con người và biến đổi khí hậu [30]. Nếu biến đổi khí hậu tiếp tục diễn biến th o xu hướng tiêu cực Hình. , đến năm 5 , sản lượng của nhóm cây trồng chính ngũ cốc, hạt lấy dầu, lúa mỳ và lúa gạo s bị thiệt hại trung bình khoảng 17% [121]. Năng suất đậu tương có thể bị sụt giảm khoảng 5 ÷ 3 % trong điều kiện mô phỏng 6 biến đổi khí hậu [44].

Năm , biến đổi khí hậu gây ra thiệt hại khoảng 8,5 ÷ % sản lượng đậu tương toàn thế giới [30]. Kịch bản biến đổi khí h u rên hế giới trong giai đoạn 2020 - 2050 [30] Sự chênh lệch giữa năng suất thực thu và năng suất lý thuyết ngày càng cách xa nhau, chủ yếu bởi biến đổi khí hậu. Trước đây, khoảng cách này được giải thích do đặc điểm giống, kỹ thuật canh tác và điều kiện ngoại cảnh. Hiện nay, khi yếu tố giống và kỹ thuật chăm sóc đã được cải thiện và nâng cao rõ rệt do trình độ khoa học phát triển, yếu tố tác động còn lại chỉ có thể là ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh trên đồng ruộng.

Thực tế, yếu tố ngoại cảnh rất khó kiểm soát trên đồng ruộng, nhất là khi chúng bị thay đổi theo chiều hướng xấu. ì thế, công tác ứng phó với điều kiện bất thuật trên đồng ruộng luôn gặp rất nhiều khó khăn. Những tổn thất gây ra bởi sự thay đổi của yếu tố môi trường đến ngành trồng trọt ở Việt Nam Ở Việt Nam, biến đổi khí hậu là thuật ngữ đã trở nên phổ biến do mức độ tác động nghiêm trọng đến cho đời sống xã hội và nền sản xuất nông nghiệp [2]. Mặc dù các nghiên cứu thống kê về thiệt hại do thiên tai gây ra cho sản xuất trồng trọt chưa đầy đủ và cập nhật, nhưng rõ ràng là hệ thống canh tác ở Việt Nam đang phải chịu những tác động mạnh m của điều kiện ngoại cảnh bất lợi.

Xét một cách toàn diện, biển đổi khí hậu đã gây ra thay đổi lớn cho 7 Việt Nam [1]. Thứ nhất, nhiệt độ ở tất cả vùng đều có xu hướng tăng so với giai đoạn trước (1986 - 2005), với mức nhiệt tăng lớn nhất là khu vực phía Bắc. Cụ thể, nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc vào đầu thế kỷ XIX tăng phổ biến từ , ÷ , oC, vào giữa thế kỷ có mức tăng , ÷ ,3oC, đến cuối thế kỷ này có mức tăng 3,3 ÷ , oC Hình. Nhiệt độ thấp nhất và cao nhất trung bình có xu hướng tăng rõ rệt.

Thứ hai, tổng lượng mưa trong năm có xu thế tăng. Dự báo vào cuối thế kỷ XIX, mức tăng nhiều nhất có thể trên % ở hầu hết khu vực Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần Nam Bộ và Tây Nguyên [1, 3]. Số ngày nắng nóng ngày có nhiệt độ cao nhất ≥ 35oC có xu hướng tăng trên phần lớn lãnh thổ, lớn nhất ở khu vực Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ [1, 4]. Hạn hán có thể trở nên khắc nghiệt hơn ở một số vùng do nhiệt độ tăng và khả năng giảm lượng mưa trong mùa khô [4-6].

Thứ tư, mực nước biển dâng trung bình ghi nhận tại khu vực ven biển Việt Nam có khả năng cao hơn mực nước biển trung bình toàn cầu. Cụ thể, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam đến năm 5 là 5 cm, đến năm là 73 cm [1, 2]. Nếu kịch bản này xảy ra, khoảng 16,8% diện tích đồng bằng sông Hồng, 1,5% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung, 17,8% diện tích thành phố Hồ Chí Minh và 3 ,9% diện tích đồng bằng sông Cửu Long có nguy cơ bị ngập [1, 3]. Như vậy, hạn hán, ngập chìm và mặn là 3 yếu tố phi sinh học bất lợi nghiêm trọng nhất, bên cạnh một số điều kiện khác do hoạt động của con người gây ra, đã, đang và s tác động đến sản xuất trồng trọt ở Việt Nam trong cả thế kỷ này.

Như đã đề cập, nước biển dâng và xâm nhập mặn cũng đang ở tình trạng rất báo động [1, 7]. Đầu thế kỷ này, nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu lúa quốc tế đã cảnh báo về hiện tượng nước biển dâng và xâm nhiễm mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long [178]. Năm , nhóm tác giả thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam đã cập nhật tình trạng ngập do lũ và thủy triều dâng ghi nhận tại đồng bằng sông Cửu Long trong bối cánh khí hậu thay đổi khắc nghiệt [8]. Cụ thể, năm đã ghi nhận giới hạn xâm nhập mặn diễn biến từ 3 ,3 ÷ , km ở mức xâm nhập 8 mặn 1‰.

Năm 3, diện tích đất nông nghiệp bị ảnh hưởng mặn của nước ta khoảng 2,1 triệu ha, trong đó khu vực đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 0,7 triệu ha đất bị nhiễm mặn. Hiện tượng nước biển xâm nhập ngày càng sâu vào trong nội đồng với độ mặn từ ÷ 5‰ và có thể lên tới 7‰ vào các tháng mùa khô đã ảnh hưởng lớn tới hiện trạng sản xuất lúa. Trong đó, Cần Thơ là một trong những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất về tình trạng ngập lụt và đất nhiễm mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp [74, 135]. Bản đồ xâm nh p mặn khu vực đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 [8].

Bối cảnh xâm nhập mặn cũng diễn ra sâu sắc tại các tỉnh phía Bắc nước ta. Cụ thể, diện tích lớn đất nông nghiệp ở một số vùng v n biển tại Hải Phòng ha , Thái Bình ha , Nam Định ha và Thanh Hóa ha chịu nhiễm mặn xâm nhiễm 3 ÷ 5‰. Dọc theo ven biển các tỉnh miền Trung, Hà Tĩnh có ít nhất 17 919 ha diện tích đất nông nghiệp thuộc tỉnh Hà Tĩnh, 9 3 9 ha đất thuộc tỉnh Quảng Bình đều bị nhiễm mặn. Năm 6, ít nhất 13 tỉnh tại đồng bằng sông Cửu Long đã bị mặn xâm nhập mạnh, 10 tỉnh đã ban bố tình trạng thiên tai cấp độ , độ mặn đã tăng lên mức hơn 3 g/l Hình.

Những con số báo động này cho thấy, nhiễm mặn và hạn hán là hai trong số những trở ngại chính cho nền sản xuất trồng trọt ở Việt Nam hiện nay. Với chiều hướng đang xảy ra như hiện nay, công tác chọn tạo giống cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu rõ ràng phải được đặt lên hàng đầu. Để triển khai có hiệu quả, cần thiết phải có một cái nhìn sâu sắc hơn về bản chất sự tác động của yếu tố ngoại cảnh bất lợi đến tế bào thực vật. Cơ chế tác động của yếu tố ngoại cảnh bất lợi đến tế bào thực vật 1.

Phân loại các yếu tố môi trường bất thuận Điều kiện ngoại cảnh bất lợi tác động đến đời sống thực vật làm rối loạn các quá trình diễn ra trong tế bào. ề mặt cơ bản, chúng được chia làm nhóm chính, bao gồm yếu tố sinh học bất thuận, ví dụ như tổn thương do côn trùng tấn công, vết tiếp xúc với vi khuẩn, virus, nấm và các tác nhân gây bệnh khác [29, 72] và yếu tố phi sinh học bất thuận, có thể được liệt kê như hạn hán, mặn, bất thuận về nhiệt độ, tích lũy kim loại nặng (cadmium - Cd), thuốc diệt cỏ paraquat [173]. mô tả một số yếu tố bất thuận thường xuyên tác động đến đời sống của thực vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên Cứu Biểu Hiện Gen Methionine Sulfoxide Reductase Trong Stress Mặn Hạn Ở Arabidopsis Và Đậu Tương là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích vai trò của gen Methionine Sulfoxide Reductase (MSR) trong việc giúp cây trồng chống chịu với điều kiện mặn và hạn. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế phân tử giúp cải thiện khả năng thích ứng của cây trồng trước các điều kiện bất lợi, từ đó mở ra hướng ứng dụng trong nông nghiệp bền vững. Độc giả sẽ nhận được thông tin chi tiết về cách gen MSR hoạt động, các phương pháp nghiên cứu được áp dụng, và tiềm năng ứng dụng trong việc phát triển giống cây trồng chống chịu stress.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các giải pháp canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật quản lý dinh dưỡng cây trồng. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc là tài liệu hữu ích để khám phá cách áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp tốt vào thực tiễn sản xuất.