Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bệnh hiếm là nhóm bệnh lý phức tạp với tỷ lệ mắc thấp trong cộng đồng nhưng để lại hệ quả nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ Y tế, có khoảng 6 triệu người đang sống chung với các căn bệnh hiếm, trong đó hơn 50% trường hợp phát hiện ở trẻ em và khoảng 30% trẻ mang bệnh tử vong trước 5 tuổi, trở thành nguyên nhân gây tử vong sơ sinh đứng hàng thứ hai. Khoảng 80% các hội chứng hiếm gặp xuất phát từ nguyên nhân di truyền và người bệnh phải mang bệnh suốt đời.

Bệnh xirô niệu (Maple syrup urine disorder - MSUD), rối loạn chu trình chuyển hóa urê (Urea cycle disorder - UCD) và bệnh loạn dưỡng cơ (Muscular dystrophy - MD) là ba nhóm bệnh di truyền hiếm gặp điển hình ở trẻ nhỏ. Các bệnh lý này có phổ biểu hiện lâm sàng rộng, mức độ nghiêm trọng thay đổi tùy thuộc vào mức độ suy giảm hoạt tính enzyme hoặc cấu trúc protein, dễ gây nhầm lẫn với các bệnh lý khác và gây khó khăn cho việc chẩn đoán lâm sàng. Phương pháp giải trình tự Sanger truyền thống khi áp dụng đơn lẻ trên từng gen tốn nhiều thời gian và chi phí do số lượng gen liên quan lớn. Trong bối cảnh đó, phương pháp giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (Whole Exome Sequencing - WES) dựa trên công nghệ giải trình tự thế hệ mới (Next Generation Sequencing - NGS) là giải pháp phân tích đồng thời nhiều gen, giúp xác định chính xác các biến thể gây bệnh thuộc vùng mã hóa (nơi chứa tới 85% biến thể gây bệnh di truyền đơn gen Mendel dù chỉ chiếm 1% kích thước hệ gen). Việc ứng dụng WES để phát hiện biến thể gen gây bệnh ở người bệnh MSUD, UCD và MD tại Việt Nam đáp ứng yêu cầu cấp thiết về mặt chẩn đoán phân tử, hỗ trợ định hướng điều trị và tư vấn di truyền gia đình.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa ở người bệnh mắc xirô niệu, rối loạn chu trình chuyển hóa urê và loạn dưỡng cơ tại Việt Nam.
  2. Xác định được các biến thể mang tính di truyền theo phả hệ trong gia đình của người bệnh xirô niệu, rối loạn chu trình chuyển hóa urê và loạn dưỡng cơ tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Nhóm người bệnh mắc bệnh xirô niệu (R01, R02, R03, R04) và các thành viên trong gia đình.
    • Nhóm người bệnh mắc rối loạn chu trình chuyển hóa urê (R05, R06, R07) và các thành viên trong gia đình.
    • Nhóm người bệnh mắc loạn dưỡng cơ (R08, R09) cùng bố và mẹ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Nghiên cứu hệ gen - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, phối hợp thu thập mẫu và phân tích lâm sàng với Khoa Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền, Bệnh viện Nhi Trung ương.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nằm trong khuôn khổ chương trình phát triển khoa học cơ bản giai đoạn 2017–2025 của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, luận án bảo vệ năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu và thực trạng chẩn đoán phân tử của ba nhóm bệnh lý:

  • Bệnh xirô niệu (MSUD): Kể từ phát hiện đầu tiên của Menkes và cộng sự (1954), nguyên nhân sai hỏng khử carboxyl oxy hóa amino acid mạch nhánh (BCAA) được làm rõ vào năm 1960. Nellis và Danner (2001) xác định tần suất biến thể trên các gen mã hóa tiểu đơn vị E1α (BCKDHA), E1β (BCKDHB), E2 (DBT) lần lượt là 33%, 38% và 19%. Các nghiên cứu của Morton (2002), Quental (2010), Su và cộng sự (2017), Strauss và cộng sự (2020) đã phát hiện hàng trăm biến thể gen liên quan. Ứng dụng NGS/WES trong MSUD được triển khai qua các công trình của Liu và cộng sự (2018) phát hiện biến thể c.391G>A (p.G131R) và mất đoạn lớn trên BCKDHB, cùng các nghiên cứu phát hiện biến thể trên BCKDHA, BCKDHB, DBT ở Trung Quốc, Mexico và nhiều quốc gia khác.
  • Rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD): Gồm các khiếm khuyết trên 6 enzyme và 2 protein vận chuyển (CPS1, NAGS, ASS1, SLC25A13, ASL, ARG1, SLC25A15, OTC). Nghiên cứu của Amstutz và cộng sự (2011), Fan và cộng sự (2020), Qin và cộng sự (2016), Olga và cộng sự (2021), Kenneson và Singh (2020), Xu và cộng sự (2018) đã ứng dụng NGS để phát hiện các biến thể điểm, biến thể dịch khung và biến thể vị trí cắt nối (splicing) trên các gen OTC, CPS1, ASS1, SLC25A13. Trong đó, đột biến gen OTC liên kết nhiễm sắc thể X chiếm khoảng 50% tổng số các ca UCD.
  • Bệnh loạn dưỡng cơ (MD): Được Batten mô tả từ 1903–1904; Theadom và cộng sự (2014) tổng hợp tỷ lệ mắc chung từ 19,8 đến 25,1/100.000 người. Có 69 gen liên quan đến loạn dưỡng cơ và loạn dưỡng cơ bẩm sinh (CMD). Các nghiên cứu WES của Luce và cộng sự (2018), Ding và cộng sự (2019), Vigliano và cộng sự (2009) tập trung làm rõ các biến thể trên gen DMD, LAMA2, CAPN3, COL6A1, TTN.

Các nghiên cứu tại Việt Nam và khoảng trống nghiên cứu

  • Tại Việt Nam, kỹ thuật khối phổ song song sàng lọc sơ sinh phát hiện MSUD từ năm 2012 ghi nhận 14 ca trong 3 năm đầu với tỷ lệ tử vong sơ sinh rất cao (11/12 ca tử vong) (Vũ Chí Dũng và CS). Giai đoạn 2011–2016, Bệnh viện Nhi Trung ương chẩn đoán 26 ca MSUD qua phân tích acid hữu cơ và định lượng amino acid.
  • Đối với bệnh loạn dưỡng cơ, các nghiên cứu trong nước trước đây của Trần Vân Khánh và cộng sự (2003, 2013), Tạ Minh Hiền và cộng sự (2003), Nguyễn Thị Mai Hương (2015), Lê Thị Phương và cộng sự (2019) chủ yếu sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi, MLPA hoặc phân tích microsatellite tập trung vào các đột biến mất/lặp exon trên gen DMD.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Thiếu các nghiên cứu giải trình tự quy mô toàn bộ vùng mã hóa (WES) kết hợp phân tích di truyền phả hệ để xác định chính xác các biến thể điểm, biến thể ghép nối và biến thể hiếm gặp trên các gen gây bệnh MSUD, UCD và loạn dưỡng cơ bẩm sinh (liên quan LAMA2) ở người bệnh Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và cơ chế bệnh sinh

  1. Bệnh xirô niệu (MSUD): Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường (AR). Cơ chế do thiếu hụt hoạt tính phức hợp enzyme ty thể branched-chain α-ketoacid dehydrogenase (BCKD) gồm 3 tiểu phần xúc tác E1 (BCKDHA, BCKDHB), E2 (DBT), E3 (DLD). Quá trình dị hóa BCAA (leucine, isoleucine, valine) bị ngưng trệ, làm tích tụ BCAA và các acid α-keto tương ứng trong máu và nước tiểu, gây ngộ độc hệ thần kinh trung ương.
  2. Bệnh rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD): Sai hỏng chu trình biến đổi amoniac ($NH_3$) thành urê qua 5 phản ứng enzyme ty thể và tế bào chất. Điển hình là thiếu hụt enzyme Ornithine transcarbamylase (OTC, di truyền lặn liên kết nhiễm sắc thể X) và Carbamoyl phosphate synthetase 1 (CPS1, di truyền lặn NST thường), dẫn đến tăng amoniac máu cấp tính, gây tổn thương não và tử vong sơ sinh.
  3. Bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh type 1A (MDC1A): Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường do biến thể gen LAMA2 (6q22.33, 65 exon, mã hóa chuỗi laminin α-2 dài 3.122 amino acid). Sự thiếu hụt laminin α-2 làm mất ổn định phức hợp laminin-211/221 tại màng đáy sợi cơ, dẫn đến teo cơ, thoái hóa sợi cơ, tăng creatine kinase (CK) và biến đổi chất trắng não trên MRI.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU PHÂN TỬ VÀ WES                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thu thập mẫu máu ngoại vi & Phân tích hồ sơ lâm sàng / hóa sinh                |
|    - Người bệnh MSUD (R01 - R04), UCD (R05 - R07), MD (R08 - R09) & gia đình     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Tách chiết DNA tổng số & Đánh giá chất lượng DNA (Điện di gel Agarose 1%)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (WES) trên hệ thống Illumina             |
|    - Bắt giữ exome, xây dựng thư viện, giải trình tự song song dung lượng cao     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 4. Phân tích tin sinh học & Chú giải biến thể                                    |
|    - Gióng hàng hệ gen chuẩn hg19, gọi biến thể bằng GATK                         |
|    - Lọc biến thể theo tần số alen (ExAC, 1000 Genomes) & vùng mã hóa             |
|    - Dự đoán tác động in silico: SIFT, PolyPhen-2, MaxEntScan::score5ss, Prosite  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 5. Kiểm chứng biến thể & Phân tích phả hệ gia đình bằng giải trình tự Sanger      |
|    - Thiết kế mồi đặc hiệu, khuếch đại PCR, giải trình tự Sanger                  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 6. Phân loại biến thể theo tiêu chuẩn ACMG                                        |
|    - Đánh giá mức độ gây bệnh: PVS, PS, PM, PP -> Gây bệnh / Có thể gây bệnh      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thu thập mẫu và tách chiết DNA: Lấy mẫu máu ngoại vi từ người bệnh và người thân; tách chiết DNA tổng số; kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ bằng đo quang phổ và điện di trên gel agarose 1%.
  • Giải trình tự WES: Sử dụng hệ thống giải trình tự thế hệ mới Illumina, bắt giữ toàn bộ vùng exon của hệ gen người.
  • Xử lý dữ liệu tin sinh học: Gióng hàng trình tự đọc với hệ gen tham chiếu người (Human genome assembly 19 - hg19), sử dụng công cụ GATK (Genome Analysis Toolkit) để phát hiện đa hình đơn nucleotide (SNP) và các biến thể chèn/mất đoạn nhỏ (InDel).
  • Sàng lọc và phân tích in silico: Lọc biến thể dựa trên tần số alen hiếm (MAF), kiểm tra biến thể trên các gen đích liên quan đến từng nhóm bệnh; sử dụng các phần mềm dự đoán chức năng gồm SIFT, PolyPhen-2, phần mềm phân tích vị trí ghép nối MaxEntScan::score5ss, công cụ ScanProsite dự đoán cầu disulfide và mô hình hóa cấu trúc không gian 3D của protein.
  • Kiểm chứng biến thể: Thiết kế cặp mồi đặc hiệu khuếch đại vùng gen chứa biến thể bằng phản ứng PCR, kiểm chứng bằng phương pháp giải trình tự Sanger trên người bệnh và các thành viên gia đình để xác định nguồn gốc di truyền theo phả hệ.
  • Phân loại biến thể: Phân loại theo hướng dẫn chuẩn của Hiệp hội Bệnh học Phân tử và Di truyền Y học Hoa Kỳ (ACMG) dựa trên các tiêu chí: PVS (rất mạnh), PS (mạnh), PM (trung bình), PP (hỗ trợ).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Chương Mở đầu trình bày bối cảnh thực tế về gánh nặng bệnh hiếm tại Việt Nam và trên thế giới. Tác giả làm rõ cơ sở phân tử, các dạng phân loại lâm sàng và tổng quan các gen liên quan của ba bệnh:

  • Bệnh xirô niệu (MSUD) gồm 5 thể lâm sàng: thể cổ điển (hoạt tính BCKD < 2%), thể trung gian (hoạt tính BCKD 3–30%), thể không liên tục, thể đáp ứng thiamine và thể thiếu E3; liên quan 4 gen BCKDHA (19q13.1), BCKDHB (6q14.1), DBT (1p21) và DLD (7q31).
  • Bệnh rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD) liên quan 8 gen (CPS1, NAGS, ASS1, SLC25A13, ASL, ARG1, SLC25A15, OTC), trong đó tập trung phân tích sâu cơ chế di truyền của gen OTC trên nhiễm sắc thể Xp21.1.
  • Bệnh loạn dưỡng cơ (MD) với các phân nhóm: DMD/BMD (DMD), LGMD, FSHD, DM1/DM2 (DMPK, ZNF9), DD và nhóm loạn dưỡng cơ bẩm sinh MDC1A (LAMA2 trên nhiễm sắc thể 6q22.33).

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ người bệnh cho từng nhóm bệnh lý; quy trình thu thập mẫu tuân thủ đạo đức nghiên cứu y sinh học. Tác giả trình bày danh mục hóa chất, thiết bị, quy trình tách chiết DNA, thông số chu trình nhiệt PCR khuếch đại, hệ thống bắt giữ exon và nền tảng giải trình tự Illumina. Các thuật toán tin sinh học, cơ sở dữ liệu đối chiếu (ClinVar, ExAC, dbSNP, OMIM) và quy tắc kết hợp tiêu chuẩn phân loại biến thể theo ACMG được hệ thống hóa rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu

Chương Kết quả nghiên cứu được cấu trúc thành ba phần tương ứng với ba nhóm bệnh lý nghiên cứu:

+------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                TỔNG HỢP CÁC BIẾN THỂ GEN GÂY BỆNH ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TRONG LUẬN ÁN                         |
+-------------------+----------------+-----------+----------------------+--------------------+---------------------------+
| Nhóm bệnh         | Mã người bệnh  | Gen       | Biến thể DNA         | Biến đổi protein   | Trạng thái di truyền      |
+-------------------+----------------+-----------+----------------------+--------------------+---------------------------+
| Bệnh xirô niệu    | R01            | BCKDHB    | Biến thể exon 10     | Biến đổi acid amin | Đồng hợp tử / Dị hợp tử   |
| (MSUD)            | R02            | BCKDHB    | Biến thể exon 9      | Biến đổi acid amin | Di truyền từ bố mẹ        |
|                   | R03            | BCKDHB    | Biến thể exon 1      | Biến đổi acid amin | Di truyền từ bố mẹ        |
|                   | R04            | DBT       | Đột biến gen DBT     | Đột biến tiểu phần | Di truyền phả hệ          |
+-------------------+----------------+-----------+----------------------+--------------------+---------------------------+
| Rối loạn chu trình| R05            | OTC       | IVS7+1G>A            | Sai hỏng ghép nối  | Bán hợp tử (nam) / Phả hệ |
| chuyển hóa urê    | R06            | OTC       | c.E122V (exon 4)     | p.Glu122Val        | Bán hợp tử (nam) / Dị hợp |
| (UCD)             | R07            | OTC       | Biến thể gen OTC     | Biến đổi acid amin | Di truyền liên kết NST X  |
+-------------------+----------------+-----------+----------------------+--------------------+---------------------------+
| Loạn dưỡng cơ     | R08            | LAMA2     | c.2987G>A (c.C996Y)  | p.Cys996Tyr        | Dị hợp tử tử bố mẹ        |
| (MD - MDC1A)      | R09            | LAMA2     | c.2987G>A (c.C996Y)  | p.Cys996Tyr        | Đồng hợp tử tử phả hệ     |
+-------------------+----------------+-----------+----------------------+--------------------+---------------------------+
  1. Kết quả nghiên cứu bệnh xirô niệu (MSUD):

    • Phân tích lâm sàng và hóa sinh của 4 người bệnh R01, R02, R03, R04 ghi nhận các triệu chứng điển hình: tăng nồng độ leucine, isoleucine, valine trong máu, nước tiểu có mùi xirô, bú kém, hôn mê sơ sinh.
    • Kết quả WES kết hợp kiểm chứng Sanger xác định: người bệnh R01, R02, R03 mang các biến thể trên gen BCKDHB (tại các exon 1, 9, 10), người bệnh R04 mang biến thể trên gen DBT.
    • Phân tích in silico cho thấy các biến thể làm thay đổi acid amin tại các vị trí bảo tồn cao giữa các loài, làm thay đổi cấu trúc không gian 3D của phức hợp BCKD, dẫn đến mất ổn định và suy giảm chức năng enzyme. Phân loại theo ACMG xác nhận các biến thể thuộc nhóm gây bệnh hoặc có tiềm năng gây bệnh.
  2. Kết quả nghiên cứu bệnh rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD):

    • Ba người bệnh R05, R06, R07 có biểu hiện tăng amoniac máu nghiêm trọng, bệnh não cấp tính.
    • Kết quả giải trình tự xác định các biến thể gây bệnh nằm trên gen OTC (liên kết NST X):
      • Người bệnh R05 mang biến thể vị trí cắt nối tại intron 7 (IVS7+1G>A). Phần mềm MaxEntScan::score5ss dự đoán biến thể này phá hủy vị trí nhận biết cắt nối tự nhiên của intron 7, làm sai hỏng quá trình xử lý tiền mRNA.
      • Người bệnh R06 mang biến thể thay thế nucleotide tại exon 4 dẫn đến đột biến sai nghĩa c.E122V (p.Glu122Val). Công cụ tin sinh học dự đoán acid amin glutamic acid tại vị trí 122 được bảo tồn cao, đột biến làm gián đoạn liên kết và hoạt tính xúc tác của enzyme Ornithine transcarbamylase.
      • Phân tích phả hệ xác nhận người bệnh nam mang biến thể ở trạng thái bán hợp tử nhận alen đột biến từ mẹ mang gen dị hợp tử.
  3. Kết quả nghiên cứu bệnh loạn dưỡng cơ (MD):

    • Hai người bệnh R08 và R09 (trong cùng một gia đình) có triệu chứng giảm trương lực cơ sơ sinh, chậm phát triển vận động, nồng độ creatine kinase (CK) trong huyết thanh tăng cao và hình ảnh MRI cho thấy bất thường tín hiệu chất trắng lan tỏa.
    • Dữ liệu WES và Sanger phát hiện biến thể thay thế nucleotide trên gen LAMA2: đột biến p.C996Y (thay thế Cysteine bằng Tyrosine tại vị trí amino acid 996).
    • Phân tích bằng công cụ ScanProsite xác nhận vị trí Cysteine 996 tham gia trực tiếp vào việc hình thành cầu nối disulfide nội phân tử trong chuỗi polypeptide laminin α-2. Đột biến làm mất cầu disulfide, phá vỡ cấu trúc không gian của miền protein laminin EGF-like, dẫn đến mất chức năng protein và gây bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh MDC1A. Phân tích di truyền phả hệ xác nhận biến thể di truyền lặn từ bố và mẹ mang gen dị hợp tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn

  • Ứng dụng quy trình chẩn đoán WES: Luận án đã xây dựng và áp dụng thành công quy trình giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (WES) kết hợp kiểm chứng Sanger và phân tích tin sinh học để xác định chính xác các biến thể gây bệnh đơn gen hiếm gặp ở người bệnh Việt Nam.
  • Bổ sung dữ liệu di truyền cho các bệnh hiếm tại Việt Nam:
    • Xác định phổ biến thể trên gen BCKDHB và DBT ở người bệnh xirô niệu (MSUD).
    • Xác định các biến thể điểm và biến thể vị trí ghép nối trên gen OTC (IVS7+1G>A, c.E122V) ở người bệnh rối loạn chu trình chuyển hóa urê.
    • Xác định cơ chế gây bệnh của biến thể p.C996Y trên gen LAMA2 phá vỡ cầu liên kết disulfide, khẳng định chẩn đoán phân tử bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh thiếu hụt merosin (MDC1A) mà không cần thực hiện sinh thiết cơ xâm lấn.
  • Giá trị tư vấn di truyền: Cung cấp bằng chứng di truyền học phả hệ chính xác, giúp phát hiện người lành mang gen trong gia đình, hỗ trợ sàng lọc trước sinh và phòng ngừa nguy cơ sinh con mắc bệnh ở các thai kỳ tiếp theo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Mở rộng ứng dụng công nghệ giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (WES) trong chẩn đoán sớm các bệnh chuyển hóa bẩm sinh và bệnh thoái hóa thần kinh - cơ tại các cơ sở y tế chuyên khoa nhi.
  • Kết hợp dữ liệu phân tích biến thể di truyền với chương trình sàng lọc sơ sinh mở rộng để can thiệp dinh dưỡng sớm cho người bệnh MSUD và UCD, hạn chế tử vong sơ sinh và tổn thương thần kinh không phục hồi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu nghiên cứu còn giới hạn ở một số lượng nhỏ gia đình người bệnh (4 ca MSUD, 3 ca UCD, 2 ca MD) do tính chất hiếm gặp của bệnh lý trong cộng đồng. Phương pháp WES chủ yếu tập trung vào vùng mã hóa exon, chưa phân tích toàn diện các biến thể cấu trúc lớn phức tạp nằm sâu trong vùng intron hoặc vùng điều hòa phiên mã ngoài gen.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng cỡ mẫu người bệnh trên phạm vi toàn quốc để xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ về phổ đột biến bệnh hiếm ở quần thể người Việt Nam.
    • Ứng dụng giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole Genome Sequencing - WGS) và các thử nghiệm chức năng in vitro/in vivo để đánh giá sâu hơn mức độ biểu hiện và hoạt tính của protein đột biến.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Công nghệ sinh học, Di truyền học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình phân tích dữ liệu WES, kỹ thuật xử lý dữ liệu tin sinh học (GATK, SIFT, PolyPhen-2, ScanProsite) và quy tắc phân loại biến thể theo tiêu chuẩn quốc tế ACMG.
  • Đối với bác sĩ lâm sàng, chuyên gia Di truyền Y học và Nhi khoa: Cung cấp các dẫn liệu lâm sàng - sinh hóa đối chiếu với biến thể gen cụ thể của ba nhóm bệnh hiếm (MSUD, UCD, MDC1A), giúp nâng cao năng lực chẩn đoán phân biệt, hạn chế sinh thiết cơ xâm lấn và xây dựng phác đồ tư vấn di truyền trước sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những nhóm bệnh di truyền nào và sử dụng phương pháp phân tử chủ đạo nào?
Luận án nghiên cứu ba nhóm bệnh di truyền hiếm gặp ở trẻ em Việt Nam gồm: Bệnh xirô niệu (MSUD), Rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD) và Bệnh loạn dưỡng cơ (MD). Phương pháp chủ đạo là giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (Whole Exome Sequencing - WES) trên hệ thống NGS Illumina, kết hợp kiểm chứng bằng giải trình tự Sanger và phân tích tin sinh học.

2. Các gen nào được xác định có biến thể gây bệnh ở nhóm người bệnh xirô niệu (MSUD)?
Nghiên cứu xác định các biến thể gây bệnh nằm trên gen BCKDHB (mã hóa tiểu đơn vị E1β của phức hợp BCKD, tại các exon 1, 9, 10) ở ba người bệnh R01, R02, R03 và biến thể trên gen DBT (mã hóa tiểu đơn vị E2) ở người bệnh R04.

3. Đột biến trên gen OTC ở người bệnh rối loạn chu trình chuyển hóa urê (UCD) có đặc điểm di truyền gì?
Gen OTC nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (Xp21.1), quy định kiểu di truyền lặn liên kết NST X. Luận án phát hiện biến thể vị trí cắt nối IVS7+1G>A và biến thể sai nghĩa c.E122V (p.Glu122Val) ở trạng thái bán hợp tử trên các bé trai mắc bệnh (R05, R06), di truyền từ mẹ mang gen dị hợp tử.

4. Biến thể p.C996Y trên gen LAMA2 gây bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh theo cơ chế phân tử nào?
Biến thể p.C996Y dẫn đến sự thay thế amino acid Cysteine bằng Tyrosine tại vị trí 996 của chuỗi laminin α-2. Phân tích qua công cụ ScanProsite chứng minh đột biến này làm mất cầu nối disulfide nội phân tử thiết yếu, phá vỡ cấu trúc bậc ba của miền protein laminin EGF-like, làm suy giảm cấu trúc màng đáy sợi cơ và dẫn đến bệnh loạn dưỡng cơ bẩm sinh MDC1A.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hường đã ứng dụng thành công công nghệ giải trình tự toàn bộ vùng gen mã hóa (WES) để xác định căn nguyên di truyền ở người bệnh mắc xirô niệu, rối loạn chu trình chuyển hóa urê và loạn dưỡng cơ tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ các biến thể gây bệnh trên các gen BCKDHB, DBT, OTC và LAMA2, đồng thời phân tích cơ chế phân tử và sự di truyền biến thể theo phả hệ gia đình. Kết quả đạt được đóng góp nguồn dữ liệu khoa học tin cậy cho di truyền học người ở Việt Nam, nâng cao hiệu quả chẩn đoán bệnh hiếm và phục vụ đắc lực cho công tác tư vấn di truyền tiền sản.