Nghiên cứu bệnh sán dây trên chó tại Đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp phòng trị hiệu quả

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu bênh sán dây trên chó tại một số tỉnh ở đồng bằng sông cửu long và biện pháp phòng trị, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

200
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Những đóng góp mới của luận án

1.6. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.6.1. Sán dây và bệnh sán dây

1.6.1.1. Phân loại sinh học sán dây
1.6.1.2. Đặc điểm hình thái sán dây
1.6.1.3. Đặc điểm sinh học sán dây
1.6.1.4. Bệnh sán dây trên chó

1.6.2. Sán dây trên chó

1.6.2.1. Phân loại sinh học các loài sán dây ký sinh trên chó
1.6.2.2. Đặc điểm hình thái một số loài sán dây ký sinh trên chó
1.6.2.3. Đặc điểm ký chủ trung gian của sán dây Dipylidium caninum
1.6.2.3.1. Đặc điểm phân loại và hình thái Ctenocephalides
1.6.2.3.2. Vòng đời của Ctenocephalides

1.6.3. Các phương pháp chẩn đoán sán dây trên chó

1.6.3.1. Chẩn đoán sán dây khi còn sống
1.6.3.2. Phương pháp chẩn đoán trên con vật chết

1.6.4. Các phương pháp xác định loài sán dây

1.6.4.1. Phương pháp xác định loài sán dây bằng đặc điểm hình thái học
1.6.4.2. Phương pháp xác định loài sán dây bằng sinh học phân tử

1.6.5. Thuốc tẩy trừ sán dây và ký chủ trung gian phổ biến trên chó

1.6.6. Tình hình nghiên cứu về bệnh sán dây ký sinh trên chó trên thế giới và trong nước

1.6.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.6.6.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.6.7. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên, xã hội Đồng Bằng Sông Cửu Long

1.6.7.1. Khái quát đặc điểm tự nhiên
1.6.7.2. Tình hình nuôi chó tại các tỉnh ĐBSCL

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.1.1. Xác định đặc điểm dịch tễ của sán dây trên chó tại các tỉnh ĐBSCL

2.1.2. Xác định loài sán dây D. caninum bằng đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử trên chó tại các tỉnh ĐBSCL

2.1.3. Nghiên cứu xác định vòng đời của loài sán dây D.

2.1.4. Nghiên cứu bệnh lý học trên chó nhiễm sán dây D.

2.1.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh sán dây trên chó

2.2. Thời gian, địa điểm, đối tượng nghiên cứu

2.3. Dụng cụ và hóa chất

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Xác định đặc điểm dịch tễ của sán dây trên chó tại các tỉnh ĐBSCL

2.4.2. Xác định loài một số đặc điểm hình thái học và sinh học phân tử sán dây Dipylidium caninum trên chó tại các tỉnh ĐBSCL

2.4.3. Nghiên cứu vòng đời sán dây Dipylidium caninum

2.4.4. Nghiên cứu bệnh lý trên chó nhiễm sán dây D.

2.4.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh sán dây D. caninum trên chó

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả tình hình nhiễm sán dây trên chó tại các tỉnh ĐBSCL và các yếu tố nguy cơ

3.1.1. Kết quả kiểm tra phân

3.1.2. Kết quả mổ khám

3.2. Kết quả định danh phân loại loài sán dây Dipylidium caninum chủ yếu gây tác hại trên chó tại ĐBSCL

3.2.1. Phân loại định danh bằng hình thái học

3.2.2. Phân loại định danh bằng kỹ thuật sinh học phân tử

3.3. Kết quả nghiên cứu vòng đời của sán dây Dipylidium caninum và chu trình phát triển của ký chủ trung gian (Ctenocephalides canis)

3.3.1. Nghiên cứu chu trình phát triển của Ctenocephalides canis

3.3.2. Khảo sát tỷ lệ nhiễm và thời gian biến đổi hình thái của ấu trùng sán dây trong ký chủ trung gian

3.3.3. Thời gian hoàn thành vòng đời và tỷ lệ phát triển của cysticercoid thành sán dây trưởng thành

3.4. Kết quả nghiên cứu đặc điểm bệnh lý trên chó bệnh sán dây Dipylidium caninum

3.4.1. Triệu chứng lâm sàng trên chó nhiễm sán dây Dipylidium caninum

3.4.2. Kết quả nghiên cứu bệnh tích đại thể, vi thể và biến đổi sinh lý máu trên chó nhiễm sán dây

3.5. Kết quả thử nghiệm hiệu quả của một số thuốc tẩy trừ sán dây trên chó

3.5.1. Hiệu quả của các loại thuốc tẩy trừ sán dây trên chó

3.5.2. Hiệu quả thuốc ivermectine trong tẩy trừ và khống chế bọ chét trên chó

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU ĐIỀU TRA TRÊN CHÓ

PHỤ LỤC B: XỬ LÝ THỐNG KÊ

PHỤ LỤC C: GIẢI TRÌNH TỰ DNA

PHỤ LỤC D: HÌNH ẢNH SÁN DÂY VÀ KÝ CHỦ TRUNG GIAN ĐIỂN HÌNH THU NHẬN ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC E: CÁC GIỐNG CHÓ PHỔ BIẾN

Tóm tắt

I. Tình hình bệnh sán dây trên chó tại Đồng bằng sông Cửu Long

Bệnh sán dây trên chó là một vấn đề nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó tại khu vực này đạt 22,51% qua phương pháp kiểm tra phân và 25,86% qua phương pháp mổ khám. Các loài sán dây được phát hiện bao gồm Dipylidium caninum, Taenia pisiformis, Taenia hydatigena, Spirometra mansoni và Diphyllobothrium latum. Đặc biệt, loài Dipylidium caninum có tỷ lệ nhiễm cao nhất. Tỷ lệ nhiễm sán dây tăng dần theo lứa tuổi, với chó trên 24 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất (31,28%). Các yếu tố như phương thức nuôi, vệ sinh thú y và chế độ ăn uống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng trị hiệu quả.

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của bệnh sán dây

Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy bệnh sán dây có sự phân bố không đồng đều giữa các tỉnh trong khu vực. Tại các tỉnh như Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng và Bến Tre, tỷ lệ nhiễm có sự khác biệt rõ rệt. Chó nội và lai có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với chó ngoại. Các yếu tố như mùa vụ và phương thức nuôi cũng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ nhiễm. Việc hiểu rõ về dịch tễ học của bệnh sán dây sẽ giúp các nhà nghiên cứu và bác sĩ thú y có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

II. Triệu chứng và bệnh lý của chó nhiễm sán dây

Chó nhiễm sán dây thường biểu hiện triệu chứng lâm sàng như ngứa cắn hậu môn và tiêu chảy. Bệnh tích vi thể cho thấy tổn thương trên niêm mạc ruột, với sự hiện diện của nhiều bạch cầu và viêm cơ ruột. Các triệu chứng này không chỉ gây khó chịu cho chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của chúng. Việc phát hiện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời. Nghiên cứu cho thấy rằng chó nhiễm sán dây thường có lượng bạch cầu tăng cao, trong khi hematocrit và hồng cầu giảm, cho thấy sự ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh đến sức khỏe của chó.

2.1. Bệnh lý học trên chó nhiễm sán dây

Bệnh lý học của chó nhiễm sán dây thể hiện qua các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích vi thể. Các triệu chứng phổ biến bao gồm ngứa cắn hậu môn và xuất huyết cục bộ tại vị trí bám của đầu sán. Bệnh tích vi thể cho thấy tổn thương trên niêm mạc ruột, với dấu hiệu viêm và sự hiện diện của bạch cầu. Những tổn thương này có thể dẫn đến các vấn đề tiêu hóa nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của chó. Việc nghiên cứu bệnh lý học không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tác động của bệnh sán dây mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả.

III. Biện pháp phòng trị bệnh sán dây trên chó

Các biện pháp phòng trị bệnh sán dây trên chó bao gồm việc sử dụng thuốc tẩy sán như praziquantel và niclosamide. Nghiên cứu cho thấy hai loại thuốc này có hiệu quả điều trị rất cao, với tỷ lệ sạch sán đạt 100% ở liều 10 mg/kg thể trọng đối với praziquantel và 150 mg/kg thể trọng đối với niclosamide. Ngoài ra, việc kiểm soát bọ chét cũng rất quan trọng, vì chúng là ký chủ trung gian của sán dây. Thuốc ivermectine đã chứng minh hiệu quả 100% trong việc loại bỏ bọ chét. Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp này sẽ giúp giảm thiểu tỷ lệ nhiễm sán dây và bảo vệ sức khỏe cho chó.

3.1. Phương pháp điều trị hiệu quả

Phương pháp điều trị bệnh sán dây trên chó cần được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Sử dụng praziquantel và niclosamide là những lựa chọn hàng đầu, với tỷ lệ sạch sán cao. Việc điều trị cần được thực hiện theo đúng liều lượng và thời gian quy định để đảm bảo hiệu quả. Bên cạnh đó, việc kiểm soát bọ chét cũng cần được chú trọng, vì chúng là nguồn lây nhiễm chính. Sự kết hợp giữa điều trị và phòng ngừa sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ tái nhiễm và bảo vệ sức khỏe cho chó.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN PHI BẰNG MSHV: P1014001 NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH SÁN DÂY TRÊN CHÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI MÃ NGÀNH: 62 64 01 02 CẦN THƠ, 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN PHI BẰNG NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC CỦA BỆNH SÁN DÂY TRÊN CHÓ TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH VẬT NUÔI MÃ NGÀNH: 62 64 01 02 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN PGS. NGUYỄN HỮU HƢNG CẦN THƠ, 2020 luan an LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của gia đình, thầy cô, bạn bè và các bạn sinh viên, cùng một số cơ quan tổ chức và cũng đã hoàn thành luận án. Xin gửi lòng tri ân đến ba mẹ - đấng sinh thành - cùng anh chị em trong gia đình thân yêu luôn là nguồn động lực thúc đẩy tôi nỗ lực và phấn đấu. Cảm ơn vợ đã tạo điều kiện cho tôi có thời gian học tập thật tốt.

Tất cả những ngƣời thân yêu nhất đã dành cho tôi tất cả tình yêu, sự khuyến khích và ủng hộ tôi trong chặng đƣờng học tập và hoàn thành luận án tiến sĩ. Xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS. Nguyễn Hữu Hƣng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Đặc biệt, thầy là ngƣời truyền cho tôi lòng nhiệt huyết và niềm đam mê khoa học, khơi dậy trong tôi sự tự tin, nỗ lực, cố gắng không ngừng và không chùn bƣớc trƣớc những khó khăn trong suốt thời gian thực hiện luận án tiến sĩ.

Tôi cũng không thể nào quên sự ủng hộ và hƣớng dẫn tận tình của cô Nguyễn Hồ Bảo Trân, Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy và cô đã dành nhiều thời gian, công sức giúp tôi có định hƣớng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu. Tôi luôn luôn ghi nhớ công ơn và tình cảm của PGS.TS Trần Đình Từ, PGS. TS Võ Lâm những ngƣời thầy luôn dõi theo và nâng đỡ tôi trong suốt thời thực hiện và hoàn thành luận án.

Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp, Khoa Sau Đại học, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành tiến trình học tập và nghiên cứu. Xin ghi nhớ công ơn của quý Thầy, Cô Khoa Nông nghiệp đã hết lòng truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học. Xin cảm ơn và chia sẽ nghiên cứu này đến các bạn, các em sinh viên Bộ môn Thú Y, khoa Nông nghiệp; phòng thí nghiệm Sinh học phân tử của Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học, Đại học Cần Thơ. Các anh, chị, bạn nghiên cứu sinh, học viên cao học và các em sinh viên Đại học đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; đã chia sẻ những khó khăn, khuyến khích và động viên tôi trong suốt thời gian qua.

Các cán bộ Chi cục Chăn nuôi Thú y tỉnh, trạm Chăn nuôi Thú y huyện, ban lãnh đạo và cán bộ kỹ thuật trại, các hộ chăn nuôi ở tỉnh An Giang, Bến i luan an Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong việc thu thập mẫu. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học An Giang, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp – Tài nguyên Thiên nhiên, trƣờng Đại học An Giang đã tạo điều kiện để tôi đƣợc tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, các bạn đồng nghiệp đã không ngừng động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập. Cuối cùng xin kính chúc tất cả mọi ngƣời thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công! Nguyễn Phi Bằng ii luan an TÓM LƢỢC Đề tài đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu dịch tễ học của bệnh sán dây trên chó tại một số tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và các biện pháp phòng trị. Qua phƣơng pháp kiểm tra phân và mổ khám tìm sự hiện diện sán dây trên chó tại 6 tỉnh ĐBSCL (Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bến Tre) từ 2014 đến 2018 cho thấy, chó nhiễm sán dây với tỷ lệ nhiễm chung là 22,51% (đối với phƣơng pháp kiểm tra phân) và 25,86% (đối với phƣơng pháp mổ khám), với 5 loài sán dây đƣợc tìm thấy thuộc 2 bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea là Dipylidium caninum, Taenia pisiformis, Taenia hydatigena, Spirometra mansoni, Diphyllobothrium latum, trong đó loài Dipylidium caninum có tỷ lệ nhiễm và cƣờng độ nhiễm cao nhất trên chó tại vùng khảo sát.

Trong đó, chó có tỷ lệ nhiễm sán dây tăng dần theo lứa tuổi, thấp nhất là 1-12 tháng tuổi (12,10%), kế đến là lứa tuổi 13-24 tháng (20,64%) và cao nhất là >24 tháng (31,28%). Giống chó nội và lai có tỷ lệ nhiễm (25,40%) cao hơn giống ngoại (16,06%). Ngoài ra, chó nuôi tại ĐBSCL có tỷ lệ nhiễm sán dây chịu ảnh hƣởng tác động của các yếu tố nhƣ: vùng sinh thái, mùa trong năm, phƣơng thức nuôi, phƣơng thức vệ sinh gia súc, vệ sinh thú y, phƣơng thức cho ăn, kiểu lông, thể trạng của chó. Cƣờng độ nhiễm trung bình cao nhất là loài Dipylidium caninum (11,99±5,47 sán dây/chó), kế đến là Spirometra mansoni (7,21±3,36 sán dây/chó), Taenia pisiformis (3,06±1,36 sán dây/chó), Taenia hydatigena (3,38±1,23 sán dây/chó) và thấp nhất là Diphyllobothrium latum (2,23±1,37 sán dây/chó).

Phân tích loài Dipylidium caninum qua đặc điểm hình thái và kỹ thuật sinh học phân tử qua khuếch đại vùng gene ITS và gene 28S. Nghiên cứu đối chiếu trình tự của nucleotide của đoạn gene ITS thu đƣợc từ mẫu cùng đoạn gene này trong Ngân hàng gene với 99% tƣơng đồng về kiểu gene sán dây trong nghiên cứu so với mẫu sán đã đƣợc đăng ký trong ngân hàng gene. Tỷ lệ tƣơng đồng của các mẫu sán dây Dipylidium caninum ở khu vực ĐBSCL dao động từ 99,3% đến 100%. Kết quả nghiên cứu xác định đƣợc vòng đời sán dây Dipylidium caninum trải qua 2 giai đoạn bên trong ký chủ trung gian Ctenocephalides và bên trong ký chủ chính (chó).

Chu trình phát triển của ký chủ trung gian Ctenocephalides trải qua 6 giai đoạn trứng, larva 1, larva 2, larva 3, kén, bọ chét trƣởng thành. Cùng với thời gian biến đổi hình thái của ấu trùng sán dây Dipylidium caninum từ oncosphere thành cysticercoid bên trong ký chủ trung gian Ctenocephalides tƣơng đƣơng với thời gian hoàn thành vòng đời của Ctenocephalides trung bình là 20,9 ngày và thời iii luan an gian phát triển từ cysticercoid thành sán trƣởng thành bên trong ký chủ chính trung bình là 29,5 ngày. Nghiên cứu bệnh lý ở chó nhiễm sán dây thể hiện triệu chứng lâm sàng phổ biến là ngứa cắn hậu môn, đồng thời chó bệnh sán dây thƣờng xuất hiện bệnh tích phổ biến nhất là xuất huyết cục bộ tại vị trí bám của đầu sán. Bệnh tích vi thể trên hệ tiêu hóa chó nhiễm sán dây Dipylidium caninum thể hiện tổn thƣơng trên niêm mạc ruột, cơ ruột và hạch bạch huyết ruột với dấu hiệu điển hình nhƣ đầu cầu lông nhung bong tróc, nhiều bạch cầu hiện diện trên niêm mạc ruột và áo cơ, viêm cơ và áo cơ ruột, viêm sợi huyết trên bề mặt niêm mạc, tăng sinh hạch bạch huyết.

Chó nhiễm sán thƣờng có lƣợng bạch cầu tăng (13,83±1,63x103/mm3), trong khi đó hematocrit (6,62±0,65 g/dL) và hồng cầu (4,12±0,27x106/mm3) giảm hơn so với chó không nhiễm sán dây. Thuốc praziquantel và niclosamide có hiệu quả điều trị rất cao trong điều trị bệnh sán dây trên chó với tỷ lệ sạch sán 100% ở liều 10 mg/kg thể trọng đối với praziquantel và 150 mg/kg thể trọng đối với niclosamide. Thuốc ivermectine có tác dụng 100% số chó sạch bọ chét ở cả hai phƣơng thức cấp thuốc, nhỏ đƣờng sống lƣng và tiêm bắp ở liều 1 mg/3 kg thể trọng với 2 lần cấp thuốc, ngày 1 và lặp lại sau 7 ngày. Từ khóa: Chó, sán dây, D.

caninum, tỷ lệ nhiễm, ĐBSCL iv luan an ABSTRACT The project was conducted to study the epidemiology of tapeworms in dogs in several provinces at Mekong Delta and prevention measures. The aim of thesis are as followed: -Identifying the species, distribution, biological characteristics and influential factors to the tapeworm infection rate in dog the Mekong Delta. Suggesting the treatment methods for infected dog in Mekong Delta. The results show that dogs in 6 provinces of the Mekong Delta were tapeworm infection with the overall rate of 22.86% (for necropsy method), There are 5 species of tapeworm have been found which belong to 2 orders Cyclophyllidea and Pseudophylidea consisting of: Dipylidium caninum, Taenia pisiformis, Taenia hydatigena, Spirometra mansoni, Diphyllobothrium latum.

Among the species, Dipylidium caninum was found to have the highest infection rate and intensity in canines in the surveyed area. In particular, canines have the rate of tapeworm infection increasing with age, the lowest is 1-12 months of age (12.10%), followed by the age group of 13-24 months (20.64%) and the highest is over 24 months (31. Domestic and cross canine breeds have higher infection rate (25.40%) than foreign canine breeds (16. In addition, canine raised in the Mekong Delta have a rate of tapeworm infection affected by factors such as: ecological zone, season of the year, breeding methods, pet caring methods, veterinary hygiene, feeding methods, hair characteristic, canine fitness.

The tapeworm necropsy method had similar infection rate with the stool test (25.86%) with the highest average intensity of infection was Dipylidium caninum (11.47 tapeworm/dog), respectively. Which are Spirometra mansoni (7.21 ± 3,36 tapeworm/dog), Taenia pisiformis (3.36 tapeworm/dog), Taenia hydatigena (3.23 tapeworm/dog) and the lowest is Diphyllobothrium latum (2. Analysis of Dipylidium caninum identification by morphological characteristics and molecular biology techniques through amplification of ITS and 28S gene regions. The study collated the sequence of nucleotides of the ITS gene segment from the same gene segment in the GenBank with 99% of the tapeworm genotypes in the study compared with the tapeworm samples registered in the GeneBank.

The similarity rate of the samples of Dipylidium caninum in the Mekong Delta region ranged from 99. The results of the study determined that the life cycle of the tapeworm Dipylidium caninum has 2 stages inside the intermediate host (Ctenocephalides) and inside the final host (dog). Ctenocephalides canis life cycle through 6 stages of egg, 1st stage larva, 2nd stage larva, 3rd stage larva, cocoons, adult fleas. The morphological transformation time of the tapeworm larvae Dipylidium caninum from oncosphere to cysticercoid inside v luan an Ctenocephalides was equivalent to the average completion time of Ctenocephalides life cycle of 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu bệnh sán dây trên chó tại Đồng bằng sông Cửu Long và các biện pháp phòng trị hiệu quả" của tác giả Nguyễn Phi Bằng, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hữu Hưng, được thực hiện tại Trường Đại Học Cần Thơ vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tình hình bệnh sán dây ở chó tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về bệnh lý này mà còn giúp các bác sĩ thú y và người nuôi chó có thêm kiến thức để bảo vệ sức khỏe cho thú cưng của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và chất lượng trong giáo dục, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU". Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn chất lượng trong giáo dục, một yếu tố quan trọng không chỉ trong lĩnh vực thú y mà còn trong nhiều lĩnh vực khác.

Ngoài ra, bài viết "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học nhiễm H. pylori ở trẻ em và gia đình dân tộc Thái, Khơ Me" cũng có thể cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích về dịch tễ học, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu bệnh lý.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Điều tra tình hình viêm tử cung ở lợn nái và thử nghiệm phác đồ điều trị tại Hà Nội", một nghiên cứu khác trong lĩnh vực thú y, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các bệnh lý ở động vật và cách điều trị hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn đa chiều hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe động vật và quản lý trong giáo dục.