Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản spirocerca lupi ở chó tại thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên và sử dụng thuốc điều trị

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản Spirocerca lupi ở chó tại Thái Nguyên và hiệu quả thuốc điều trị, cung cấp thông tin hữu ích cho phòng chống bệnh.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Ý nghĩa của đề tài

1.1.1. Ý nghĩa khoa học

1.1.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Nguyên nhân bệnh giun thực quản ở chó

2.3. Đặc điểm sinh học của giun tròn S. lupi ký sinh ở chó

2.4. Đặc điểm dịch tễ của bệnh giun thực quản chó do S. lupi gây ra

2.5. Đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh giun thực quản chó

2.6. Chẩn đoán bệnh giun thực quản ở chó

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó do S. lupi gây ra

3.5. Nghiên cứu thuốc điều trị và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh giun thực quản S. lupi cho chó

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp nghiên cứu tình hình nhiễm giun thực quản ở chó tại TP.

3.6.2. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh giun thực quản chó

3.6.3. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản ở chó tại TP.

4.2. Điều tra thực trạng công tác phòng trị, bệnh giun, sán đường tiêu hóa ở chó tại TP.

4.3. Tỷ lệ nhiễm giun thực quản ở chó qua mổ khám

4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun thực quản ở chó qua xét nghiệm phân

4.5. Thử nghiệm thuốc tẩy giun thực quản S. lupi cho chó và đề xuất biện pháp phòng bệnh

4.6. Thử nghiệm thuốc tẩy giun thực quản S. lupi cho chó thí nghiệm

4.7. Sử dụng thuốc tẩy giun thực quản cho chó trên thực địa

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu dịch tễ học

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm dịch tễ của bệnh giun thực quản Spirocerca Lupi ở chó tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh cao ở chó thả rông và chó già trên 1 năm tuổi. Dịch tễ học thú y đã chỉ ra rằng bệnh phổ biến ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, với tỷ lệ nhiễm từ 14,2% đến 35%. Nghiên cứu cũng xác định các yếu tố nguy cơ như điều kiện vệ sinh kém và môi trường ô nhiễm.

1.1. Đặc điểm dịch tễ

Đặc điểm dịch tễ của bệnh giun thực quản Spirocerca Lupi được phân tích dựa trên tuổi, giống chó và phương thức nuôi. Chó già và chó thả rông có tỷ lệ nhiễm cao hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giữa các giống chó, trong đó chó nội có tỷ lệ nhiễm cao nhất (76%).

1.2. Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ bao gồm điều kiện vệ sinh kém, môi trường ô nhiễm và thói quen nuôi chó thả rông. Bệnh ký sinh trùng này có liên quan mật thiết đến sự hiện diện của ký chủ trung gian là bọ cánh cứng.

II. Bệnh giun thực quản Spirocerca Lupi

Bệnh giun thực quản do Spirocerca Lupi gây ra các triệu chứng như nôn mửa, khó nuốt, và giảm cân. Bệnh lý của bệnh bao gồm sự hình thành các khối u trong thực quản và dạ dày, có thể dẫn đến viêm màng phổi hoặc vỡ động mạch chủ. Nghiên cứu cũng mô tả chi tiết vòng đời của Spirocerca Lupi, từ giai đoạn trứng đến giun trưởng thành.

2.1. Triệu chứng và bệnh tích

Chó nhiễm Spirocerca Lupi có các triệu chứng như nôn mửa, khó nuốt, và giảm cân. Bệnh tích bao gồm các khối u trong thực quản và dạ dày, có thể dẫn đến viêm màng phổi hoặc vỡ động mạch chủ.

2.2. Vòng đời của Spirocerca Lupi

Vòng đời của Spirocerca Lupi bắt đầu từ trứng được thải ra ngoài qua phân chó. Trứng được bọ cánh cứng nuốt phải, sau đó phát triển thành ấu trùng có khả năng gây bệnh. Chó nhiễm bệnh khi ăn phải bọ cánh cứng mang ấu trùng.

III. Điều trị bệnh giun

Nghiên cứu đã thử nghiệm hiệu quả của các loại thuốc điều trị bệnh giun thực quản, bao gồm IvermectinMebendazole. Kết quả cho thấy Ivermectin có hiệu quả cao trong việc tẩy giun thực quản trên chó. Phương pháp điều trị này được khuyến cáo sử dụng trong thực địa để giảm tỷ lệ nhiễm bệnh.

3.1. Thử nghiệm thuốc

Các loại thuốc như IvermectinMebendazole được thử nghiệm trên chó nhiễm Spirocerca Lupi. Kết quả cho thấy Ivermectin có hiệu quả cao hơn trong việc tẩy giun thực quản.

3.2. Đề xuất phòng bệnh

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng bệnh như tẩy giun định kỳ, cải thiện điều kiện vệ sinh và hạn chế nuôi chó thả rông. Chăm sóc sức khỏe thú cưng là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh giun thực quản.

IV. Chẩn đoán bệnh giun

Các phương pháp chẩn đoán bệnh giun thực quản bao gồm xét nghiệm phân, chụp X-quang và nội soi. Chẩn đoán bệnh giun thông qua xét nghiệm phân có thể phát hiện trứng Spirocerca Lupi, trong khi chụp X-quang và nội soi giúp phát hiện các khối u trong thực quản.

4.1. Xét nghiệm phân

Xét nghiệm phân là phương pháp chẩn đoán đơn giản và hiệu quả để phát hiện trứng Spirocerca Lupi. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ có hiệu quả khi giun đã trưởng thành và đẻ trứng.

4.2. Chụp X quang và nội soi

Chụp X-quang và nội soi là các phương pháp chẩn đoán tiên tiến giúp phát hiện các khối u trong thực quản và dạ dày. Nội soi đặc biệt hiệu quả trong việc quan sát trực tiếp các tổn thương do Spirocerca Lupi gây ra.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản spirocerca lupi ở chó tại thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên và sử dụng thuốc điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Từ lâu, chó đã được thuần hóa và coi như là người bạn gần gũi, thân thiện với con người. Chó dễ nuôi, trung thành với chủ, thông minh, nhanh nhẹn và có tính thích nghi cao với điều kiện sống khác nhau. Do vậy, chó được nuôi phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, phục vụ các mục đích khác nhau. Những năm gần đây, nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống dân trí được nâng cao, do vậy việc nuôi chó không những để giữ nhà, mà còn để làm cảnh và làm kinh tế.

Nhiều giống chó ngoại quý hiếm được nhập làm phong phú thêm về số lượng và chủng loại chó ở nước ta. Khi chó được nuôi nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra ở chó cũng ngày càng nhiều hơn. Bên cạnh những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp ở chó như bệnh dại, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus… bệnh do ký sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, trong đó có bệnh do giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa gây ra. Theo Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2009) [1], giun tròn ký sinh lấy chất dinh dưỡng hoặc hút máu làm chó gầy yếu, rối loạn tiêu hóa, giảm sức đề kháng, từ đó các vi khuẩn đường ruột có cơ hội trỗi dậy, gây hội chứng tiêu chảy nặng hơn và làm chết chó nếu không được điều trị kịp thời.

Bệnh giun thực quản ở chó xảy ra do chó bị nhiễm giun tròn Spirocerca lupi (S. Chó bệnh có các biểu hiện nôn mửa, không ăn, gầy, khó nuốt, ợ hơi. Nếu giun ký sinh ở động mạch chủ, chó có biểu hiện khó thở, ngạt hơi, hôn mê và xuất huyết nội tạng. Nếu giun ký sinh ở phổi thì chó ho, khó thở, nôn mửa, đôi khi có triệu chứng thần kinh.

Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2001) [8] cho biết, khi mắc bệnh do S. lupi, chó có triệu chứng rất khác nhau, phụ thuộc vào nơi cư trú của khối u. h 2 Đôi khi chó mắc bệnh có triệu chứng giả dại do độc tố S. lupi thấm vào máu súc vật, vật chảy nhiều nước dãi, nôn mửa, rối loạn nuốt thức ăn, ho mạnh.

Nếu khối u to có mủ có thể vỡ vào xoang ngực hoặc xoang bụng dẫn đến viêm màng phổi hoặc viêm màng bụng cấp. Khối u trong động mạch làm vỡ động mạch và con vật chết ngay tức khắc. Cho đến nay, đã có một số tác giả đề cập đến đặc điểm dịch tễ bệnh giun tròn ở chó như Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [9], Hoàng Minh Đức và Nguyễn Thị Kim Lan (2008) [2], Võ Thị Hải Lê và Nguyễn Văn Thọ (2009), (2011) [10] [11], Dương Đức Hiếu và cs (2014) [3]. Tuy nhiên, việc nghiên cứu về giun thực quản ở chó, đặc biệt là các đặc điểm dịch tễ bệnh do giun thực quản S.

lupi gây ra ở chó tại TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên hiện vẫn chưa được thực hiện. Mặt khác, tình trạng nuôi chó ở nước ta nói chung và ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng chủ yếu vẫn là nuôi thả rông hoặc vừa thả, vừa nhốt, do đó nguy cơ nhiễm bệnh là rất cao. Hiện nay vấn đề phòng trị bệnh do giun tròn S.

lupi ở chó chưa được chú ý nhiều nên chưa có quy trình phòng trị bệnh hiệu quả. Xuất phát từ những luận giải trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản Spirocerca lupi ở chó tại TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và sử dụng thuốc điều trị”. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá tình hình nhiễm giun thực quản do S.

lupi gây ra ở chó tại TP. Thái Nguyên và hiệu qủa của thuốc điều trị. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Đề tài cung cấp những thông tin khoa học về một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun thực quản do giun tròn S.

lupi gây ra trên chó tại TP. Thái Nguyên, từ đó có cơ sở khoa học xây dựng biện pháp phòng trị bệnh giun thực quản cho chó có hiệu quả cao. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng các biện pháp phòng trị bệnh giun thực quản, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm và thiệt hại do giun S. lupi gây ra ở chó tại TP.

h 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Nguyên nhân bệnh giun thực quản ở chó Bệnh giun thực quản ở chó do loài giun tròn S. lupi gây nên.

lupi có màu đỏ, sống trong thực quản và dạ dày chó, tạo thành các khối u và gây bệnh cho vật chủ. Lupi được chó bài tiết ra ngoài cùng với phân. Bọ hung nuốt phải trứng, trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng lột xác thành ấu trùng có sức gây bệnh. Khi chó ăn phải bọ hung mang ấu trùng có sức gây bệnh thì chó bị mắc bệnh giun thực quản.

Đặc điểm sinh học của giun tròn S. lupi ký sinh ở chó 2. Vị trí của S. lupi trong hệ thống phân loại động vật học Trong khu hệ giun trong đường tiêu hoá của chó, theo Phạm Sỹ Lăng và cs.

(1993) [7] vị trí của giun tròn S. lupi trong hệ thống phân loại động vật như sau: Ngành Nematoda Potts, 1932 Lớp Chromadorca Inglis, 1983 Phân lớp Chromadoria Pearse, 1942 Bộ Rhabditida chitwood, 1933 Phân bộ Spirurina Railliet and Henry, 1915 Liên họ Spiruroidea Railliet et Henry, 1915 Họ Spirocercidae Chitwood and Wehr, 1932 Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911 Loài Spirocerca lupi Rudolphi, 1809 2. Đặc điểm hình thái và cấu tạo của giun thực quản S. lupi Đề cập đến hình thái cấu tạo S.

lupi Rudolphi 1809, Brodey R. và cs (1977) [20] cho biết: h 5 Giun S. lupi có màu đỏ, miệng hình sáu cạnh, không có môi, thực quản hẹp, phần trước là cơ ngắn, phần sau là tuyến dài, ở gai cổ có vòng thần kinh. Con đực dài khoảng 30 - 54 mm, có hai gai giao hợp không bằng nhau, gai phải dài 0,47 - 0,75 mm và gai trái dài 2,5 - 2,8 mm, đuôi xoắn có cánh đuôi, có 4 đôi gai phía trước hậu môn và một gai lớn trước huyệt.

Con cái dài khoảng 50 - 80 mm, giun cái có âm hộ nằm phía trước thân, gần cuối thực quản. lupi rất nhỏ, có hình elip, kích thước khoảng từ 35 - 39 x 14 - 23 μm, trong trứng có chứa ấu trùng. Giun tròn Spirocerca lupi Rudolphi, 1819 1. Phần đuôi con cái; 4.

Phần đuôi con đực (Nguồn Internet) Hình 2. Chu kỳ sinh học của giun thực quản S. lupi Trong các chương trình phòng bệnh ký sinh trùng, việc phá vỡ vòng đời của ký sinh trùng rất cần thiết. Do vậy, việc hiểu rõ về chu kỳ (vòng đời phát triển) của ký sinh trùng có ý nghĩ rất quan trọng trong việc phòng trị bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh giun thực quản ở chó nói riêng.

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [6], chu kỳ phát triển của ký sinh trùng là toàn bộ quá trình phát triển, thay đổi qua những giai đoạn khác nhau của đời sống ký sinh trùng, kể từ khi nó là mầm sinh vật đầu tiên, cho đến khi nó có khả năng sản sinh ra mầm sinh vật mới, tạo ra một thế hệ mới. Như vậy chu kỳ sinh học của giun tròn S. lupi bắt đầu khi giun trưởng thành ở trong các khối u thải trứng qua lỗ dò của các khối u ở thực quản và dạ dày rồi theo phân chó ra ngoài. Trứng có ấu trùng được ký chủ trung gian là bọ cánh cứng Coprophagous nuốt phải.

Trong đường tiêu hóa của bọ cánh cứng, ấu trùng được giải phóng chui vào khoang bụng của bọ cánh cứng. Ở đó chúng lột xác hai lần và trở thành ấu trùng có sức gây bệnh (ấu trùng kì 3). Chó, cáo ăn phân có bọ cánh cứng mang ấu trùng có sức gây bệnh sẽ bị nhiễm giun S. Ngoài ra, nếu ký chủ dự trữ như chim, chuột, ếch, nhái… nuốt phải bọ hung thì ấu trùng này chui vào thành thực quản, dạ dày của các loài này và đóng kén ở đó.

Khi chó, cáo ăn phải các phủ tạng của ký chủ dự trữ chứa ấu trùng có sức gây bệnh thì sẽ bị nhiễm S. lupi như khi ăn phải bọ hung mang ấu trùng. Trong cơ thể chó, ấu trùng xâm nhập vào thành dạ dày, di chuyển đến các động mạch dạ dày. Sau đó ấu trùng đi ngược dòng lên động mạch chủ.

Ở động mạch chủ, chúng có thể cư trú tới 3 tháng và phát triển thành ấu trùng kỳ 4. Ấu trùng này di chuyển trong thành động mạch chủ và gây tổn thương nghiêm trọng. Sự di chuyển này có thể dẫn đến sự phình động mạch chủ, chỗ phình có thể vỡ bất cứ lúc nào dẫn đến chó bị chết một cách đột ngột. h 7 Trải qua quá trình lột xác lần cuối, các ấu trùng này di chuyển đến được lớp dưới niêm mạc thực quản, chúng ký sinh tại đây, tạo nên các khối u thực quản và phát triển thành giun trưởng thành.

Con cái đẻ trứng, trứng qua lỗ nhỏ ở niêm mạc vào thực quản rồi theo phân chó ra ngoài. Vòng đời của S. Đặc điểm dịch tễ của bệnh giun thực quản chó do S. lupi gây ra Chó, chó sói là ký chủ cuối cùng của S.

Các loài bọ hung thuộc họ Scarabaecidae và Tekebrionidae là ký chủ trung gian. Một số loài chim, thú khác đóng vai trò ký chủ dự trữ như chuột, chim, bò sát… Khi các ký chủ dự trữ ăn phải ký chủ trung gian có mang ấu trùng có sức gây bệnh sẽ không phát bệnh, vì ấu trùng đóng kén ở ký chủ dự trữ và không phát triển đến giai đoạn trưởng thành. Võ Thị Hải Lê (2012) [12] cho biết: bệnh giun thực quản là một căn bệnh địa phương ở những vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm và cận nhiệt đới. Chó nhiễm với tỷ lệ 14,2% - 35%.

h 8 Theo Ngô Huyền Thúy (1996) [13], khi xét nghiệm 1092 mẫu phân và mổ khám 516 con chó tại Hà Nội, trong đó có 76 mẫu phân chứa trứng giun S. lupi với tỷ lệ nhiễm 6,95 ± 0,04% và 190 con chó nhiễm giun tròn S. lupi với tỷ lệ nhiễm 36,86 ± 0,04%. Trong 76 mẫu phân được xét nghiệm có chứa trứng giun S.

lupi, chó dưới 6 tháng tuổi chưa thấy con nào nhiễm giun thực quản, chó 7 - 12 tháng tuổi có 9 con (3,5%), chó 13 - 18 tháng tuổi có 14 con (12,9%), chó trên 18 tháng tuổi nhiễm giun S. lupi nhiều nhất với 53 con chiếm 18%. Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm giun thực quản S. lupi theo giống chó nuôi tại Hà Nội như sau: giống chó nội nhiễm 76%, chó bergi và chó lai đều nhiễm 29%.

Cũng theo tác giả trên, tỷ lệ nhiễm S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và điều trị bệnh giun thực quản Spirocerca Lupi ở chó tại Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các đặc điểm dịch tễ và phương pháp điều trị hiệu quả đối với bệnh giun thực quản Spirocerca Lupi ở chó tại khu vực Thái Nguyên. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ nhiễm bệnh, các yếu tố nguy cơ, cũng như đánh giá hiệu quả của các phác đồ điều trị hiện hành. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các bác sĩ thú y, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến sức khỏe động vật, giúp họ hiểu rõ hơn về căn bệnh này và cách phòng ngừa, điều trị hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức về các bệnh ký sinh trùng khác, bạn có thể tham khảo Luận án nghiên cứu thực trạng một số yếu tố liên quan đến nhiễm giun lươn strongyloides spp và kết quả điều trị bằng ivermectin tại huyện đức hoà tỉnh long an 2017 2018, hoặc tìm hiểu thêm về các phương pháp điều trị ký sinh trùng qua Luận án đánh giá đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng hiệu quả điều trị bệnh do ấu trùng gnathostoma spp bằng albendazole và ivermectin tại viện sốt rét ký sinh trùng. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá thêm về các nghiên cứu dịch tễ tại Thái Nguyên qua Luận án đặc điểm dịch tễ tăng huyết áp ở người nùng trưởng thành tại tỉnh thái nguyên và hiệu quả một số giải pháp can thiệp. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ ích, giúp bạn nâng cao hiểu biết về các vấn đề sức khỏe liên quan.