Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Vị trí của giun tròn Spirocerca lupi trong hệ thống phân loại động vật học Theo De Ley và Blaxter (2002), giun tròn Spirocerca lupi có vị trí phân loại như sau: Ngành Nematoda Potts, 1932 Lớp Chromadorca Inglis, 1983 Phân lớp Chromadoria Pearse, 1942 Bộ Rhabditida chitwood, 1933 Phân bộ Spirurina Railliet and Henry, 1915 Liên họ Spiruroidea Railliet et Henry, 1915 Họ Spirocercidae Chitwood and Wehr, 1932 Giống Spirocerca Railliet et Henry, 1911 Loài Spirocerca lupi Rudolphi, 1809 Phạm Sỹ Lăng và cs. (1993), Nguyễn Thị Lê và cs.
(1996), Ngô Huyền Thúy (1998) đã thống kê các loài giun tròn tìm thấy ở chó Việt Nam, gồm: Toxocara canis (T. canis), Ancylostoma caninum (A. caninum), Spirocerca lupi (S. lupi), Trichocephalus vulpis (T.
vulpis), Uncinaria stenocephala (U. stenocephala), Toxascaris leonina (T. lupi phân bố phổ biến ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt nhiều ở các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới. (2014) cho biết, nhiều loài giun tròn ký sinh ở chó đã được phát hiện như Ancylostoma caninum, Ancylostoma tubaeforme, Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala, Toxocara canis, Toxocara mystax, Spirocerca lupi, Trichocephalus vulpis, Dioctophyme renale.
5 Võ Thị Hải Lê (2012) đã nghiên cứu và phát hiện được 7 loài giun tròn ký sinh trên chó ở một số tỉnh Bắc Trung Bộ, Việt Nam: Spirocerca lupi ký sinh ở thực quản và dạ dày; Trichocephalus vulpis ký sinh ở manh tràng; Toxocara canis, Toxascaris leonina ký sinh ở ruột non và dạ dày; Ancylostoma caninum, Ancylostoma braziliense, Uncinaria stenocephala ký sinh ở ruột non. Đặc điểm hình thái, kích thước Các tác giả Brodey R. (1977), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Phạm Sỹ Lăng và cs.
(2009), cho biết: Spirocerca lupi (S. lupi) có màu đỏ, miệng nhỏ hình 6 cạnh. Thực quản kép, phần trước được cấu tạo bằng tổ chức cơ, phần này dài. Phần sau được cấu tạo bằng tổ chức tuyến, phần này ngắn hơn.
+ Giun đực dài 30 - 54 mm, chiều ngang rộng nhất 0,76 - 0,92 mm. Phần thực quản cơ dài 0,52 - 0,66 mm, chỗ rộng nhất 0,12 - 0,16 mm, phần tuyến dài 4,24 - 8,61 mm, chỗ rộng nhất 0,26 - 0,41 mm. Đuôi dài 0,36 - 0,47 mm. Mút đuôi có cánh bên, có 4 đôi núm trước huyệt và 2 đôi núm sau huyệt, có hình que; ngoài ra còn 1 núm đơn ở trước lỗ huyệt và 5 núm nhỏ khác ở gần mút đuôi.
Có hai gai giao hợp không bằng nhau: gai trái mảnh, dài 2,45 - 4,91 mm, gốc gai hơi phình rộng, mút gai nhọn; gai phải ngắn và mập hơn, dài 0,61 - 0,76 mm, gốc gai hơi phình rộng, mút gai tù. Gai điều chỉnh hình móc, cong, dài 0,12 - 0,13 mm, chỗ rộng nhất 0,08 - 0,9 mm. + Giun cái dài 54 - 80 mm, chiều ngang rộng nhất 0,96 - 1,16 mm. Phần thực quản cơ dài 0,60 - 0,67 mm, chiều ngang rộng nhất 0,11 - 0,14 mm, phần thực quản tuyến dài 6,63 - 6,78 mm, chiều ngang rộng nhất 0,38 - 0,43 mm.
Đuôi ngắn, dài 0,17 - 0,2 mm. Lỗ sinh dục cái nằm phía trước thân, gần cuối thực quản. Hai đầu cơ thể giun hơi thót lại, toàn thân có màu đỏ máu. Trứng rất nhỏ, vỏ mỏng, hình bầu dục, hai cạnh bên gần như song song với nhau, kích thước 0,035 - 0,039 x 0,014 - 0,023 mm, bên trong có chứa ấu trùng.
Giun tròn Spirocerca lupi Rudolphi, 1819 1. Phần đuôi con cái; 4. Phần đuôi con đực (Nguồn: Dẫn theo Nguyễn Thị Quyên, 2017) Hình 2. Giun Spirocerca lupi Hình 2.
Trứng giun Spirocerca lupi (Nguồn: Roger Rodríguez - Vivas và cs.