Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp của các nước đang phát triển, ngành chăn nuôi đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu đạm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và tạo nguồn phân bón cho ngành trồng trọt. Tại Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn, cung cấp khoảng 70% đến 80% tổng sản lượng thịt trên thị trường. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của nhiều tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng và các bệnh đường sinh sản ở gia súc. Trong đó, bệnh viêm tử cung (Metritis) ở lợn nái sinh sản là một bệnh lý sản khoa phổ biến, gây tổn thương trực tiếp đến đường sinh dục, làm giảm sức đề kháng, giảm khả năng tiết sữa, tăng tỷ lệ sảy thai, thai chết lưu và dẫn tới tình trạng vô sinh ở đàn nái, gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho các hộ chăn nuôi.

Trước thực trạng quản lý và chăm sóc đàn lợn nái ở quy mô nông hộ tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế về kỹ thuật và vệ sinh thú y, đề tài “Tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ và thử nghiệm hai phác đồ điều trị bệnh” đã được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của cơ sở.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản tại địa bàn 3 xã thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ;
  2. Khảo sát các yếu tố dịch tễ học lâm sàng ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh (lứa đẻ, giống lợn, tháng nuôi, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng);
  3. Thử nghiệm và so sánh hiệu quả điều trị của hai phác đồ can thiệp bệnh viêm tử cung, kết hợp đánh giá chi phí sử dụng thuốc và khả năng hồi phục sinh sản của lợn nái sau điều trị;
  4. Thực hiện phương châm "Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất", củng cố kỹ năng chẩn đoán và phòng trừ dịch bệnh thú y tại địa phương.

Mục đích nghiên cứu hướng đến việc giảm thiểu các thiệt hại kinh tế do bệnh viêm tử cung gây ra, nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái và cải thiện hiệu quả chăn nuôi lợn tại khu vực trung du miền núi.

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản nuôi tại các hộ gia đình và trang trại.
  • Phạm vi không gian: 3 xã gồm xã Tứ Mỹ, xã Xuân Quang và xã Phương Thịnh thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 09/06/2014 đến ngày 24/11/2014 (đồng thời thu thập số liệu dịch tễ lợn nái giai đoạn 2012 - 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khoa học

Cơ sở khoa học của khóa luận được xây dựng dựa trên các lý thuyết chuyên ngành giải phẫu, sinh lý sinh sản và bệnh học gia súc:

  • Đặc điểm giải phẫu cơ quan sinh dục lợn nái: Cơ quan sinh dục lợn nái gồm bộ phận bên trong (buồng trứng Ovarium tiết hoóc-môn Estrogen, Progesteron, Inhibin; ống dẫn trứng Oviductus gồm 4 đoạn: tua điểm, phễu, phồng, eo; tử cung sừng kép Uterus có sừng dài 50-100cm, thân dài 3-5cm, cổ tử cung dài 10-18cm có các cột thịt xếp răng lược; âm đạo Vagina dài 10-12cm) và bộ phận sinh dục ngoài (tiền đình, âm vật, âm hộ).
  • Sinh lý sinh sản lợn nái: Quá trình thành thục về tính (lợn nội 4-5 tháng tuổi, lợn ngoại 6-8 tháng tuổi, lợn lai F1 khoảng 6 tháng tuổi); chu kỳ tính trung bình 21 ngày (dao động 18-22 ngày) trải qua 4 giai đoạn: trước động dục (1-2 ngày), động dục (2-3 ngày), sau động dục (2 ngày) và nghỉ ngơi (10-12 ngày); thời gian mang thai trung bình 114 ngày (113-115 ngày); cơ chế tiết sữa chịu sự điều khiển của trục thần kinh - thể dịch thông qua phản xạ kích thích tuyến yên tiết Oxytocin.
  • Bệnh học viêm tử cung (Metritis): Nguyên nhân do tổn thương cơ giới khi đẻ khó, can thiệp đỡ đẻ sai kỹ thuật, sót nhau, dụng cụ thụ tinh nhân tạo không vô trùng, lợn đực nhảy truyền mầm bệnh hoặc chuồng trại ô nhiễm. Viêm tử cung kích thích nội mạc tiết Prostaglandin $F_{2\alpha}$ ($PGF_{2\alpha}$) làm tiêu biến thể vàng gây sảy thai; vi khuẩn E. coli tiết nội độc tố ức chế Prolactin gây mất sữa hoặc giảm sữa; viêm mạn tính cản trở tiết $PGF_{2\alpha}$ làm thể vàng tồn tại lâu dài, ức chế tiết LH dẫn đến vô sinh.
  • Hệ vi sinh vật đường sinh dục: Vi khuẩn cố định (Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Escherichia coli, Salmonella) và vi khuẩn không cố định (Pseudomonas, Proteus); nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh lan truyền qua plasmid R.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp phương pháp điều tra dịch tễ cơ sở, chẩn đoán lâm sàng và thực nghiệm điều trị so sánh:

  • Phương pháp điều tra dịch tễ và thu thập số liệu: Lập sổ theo dõi, thống kê toàn bộ quy mô đàn nái tại 3 xã (Tứ Mỹ, Xuân Quang, Phương Thịnh) giai đoạn 2012-2014; phân loại tỷ lệ mắc bệnh theo các biến số: lứa đẻ, giống lợn, tháng trong năm và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát hàng ngày trạng thái cơ thể (thân nhiệt, phản xạ ăn uống, phản ứng đau), quan sát bộ phận sinh dục ngoài, kiểm tra màu sắc và mùi dịch viêm âm hộ; phân loại bệnh thành 3 thể: thể nhẹ (viêm nội mạc tử cung), thể vừa (viêm cơ tử cung) và thể nặng (viêm tương mạc tử cung). Ngoài ra, tài liệu đề cập phương pháp chẩn đoán dịch nhầy âm đạo bằng phản ứng kết tủa protid muxin với dung dịch acid axetic 1%.
  • Phương pháp thực nghiệm điều trị: Bố trí thí nghiệm trên đàn nái mắc bệnh, chia thành 2 lô thí nghiệm để so sánh hai phác đồ. Cả hai lô có cùng phương pháp điều trị cục bộ (thụt rửa tử cung) và khác nhau ở phác đồ điều trị toàn thân (thuốc kháng sinh và bổ trợ). Theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian khỏi bệnh, chi phí thuốc điều trị và khả năng sinh sản của nái sau điều trị (thời gian động dục trở lại, tỷ lệ phối giống đậu thai).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu điều tra dịch tễ trực tiếp tại nông hộ, sổ sách thú y của Trạm thú y huyện Tam Nông và số liệu đo đạc thực nghiệm từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2014.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Văn bản khóa luận được tổ chức thành hai phần chính: Công tác phục vụ sản xuất và Chuyên đề nghiên cứu.

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này phản ánh quá trình rèn luyện tay nghề và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn thú y của tác giả tại địa bàn huyện Tam Nông:

  • Điều tra cơ bản địa bàn: Huyện Tam Nông là huyện miền núi bán sơn địa nằm ở phía Đông Nam tỉnh Phú Thọ, diện tích tự nhiên 15.578 ha (đất nông nghiệp chiếm 73,57%), dân số 80.838 người (năm 2009). Đàn vật nuôi năm 2014 gồm 2.605 con trâu, 10.500 con bò (năm 2013), 30.000 con lợn (giảm 19% so với 2013) và 780.000 con gia cầm.
  • Kết quả thực hiện công tác chuyên môn:
    • Tiêm phòng vắc xin phòng dịch cho gia súc, gia cầm đạt độ an toàn tuyệt đối (100%) với tổng cộng 11.290 lượt con.
    • Chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, ký sinh trùng trên địa bàn đạt kết quả khả quan: điều trị sán lá gan trâu bò (thuốc Dertil B, liều 300mg/50kg khối lượng) đạt tỷ lệ khỏi 100% (4/4 con); bệnh giun đũa lợn (tiêm Levamisol 1ml/10kg khối lượng) khỏi 100% (11/11 con); bệnh giun đũa bê nghé (tiêm Levamisol) khỏi 100% (3/3 con); bệnh phân trắng lợn con (tiêm Cholotetrasone kết hợp nước sắc lá chát thảo mộc) chữa khỏi 13/15 con, đạt 86,67%.
    • Thực hiện các thủ thuật ngoại khoa và bổ trợ: thiến 28 con lợn đực, tiêm bổ sung sắt cho 52 lợn con 3 ngày tuổi và tẩy giun cho 43 con lợn.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu

Chuyên đề tập trung làm rõ đặc điểm dịch tễ và biện pháp can thiệp bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái:

  • Tổng quan tài liệu và cơ sở bệnh học: Phân tích giải phẫu và sinh lý sinh dục nái; hệ thống hóa cơ chế bệnh sinh của hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA); tổng thuật các công trình nghiên cứu về phác đồ kháng sinh trong và ngoài nước (như các nghiên cứu của Đặng Đình Tín, Nguyễn Hùng Nguyệt, Lê Văn Năm, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Đức Lưu, các nghiên cứu quốc tế của Papkov, Dixensiviredep).
  • Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng 3 thể bệnh: Hệ thống hóa các chỉ tiêu lâm sàng đặc trưng nhằm phân biệt mức độ tổn thương của tử cung (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng) để làm căn cứ chỉ định điều trị.
  • Thiết kế nghiên cứu thực địa: Khảo sát quy mô đàn nái và tình hình mắc bệnh viêm tử cung tại 3 xã Tứ Mỹ, Xuân Quang, Phương Thịnh qua các năm 2012, 2013, 2014; phân tích tỷ lệ mắc bệnh theo lứa đẻ (lứa 1-2, lứa 3-5, lứa >5), theo tháng trong năm, theo giống lợn (lợn nội, lợn lai, lợn ngoại) và điều kiện vệ sinh chăm sóc.
  • Thử nghiệm lâm sàng: Thiết kế và đánh giá 2 phác đồ điều trị viêm tử cung dựa trên các tiêu chí: tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi bệnh, hạch toán chi phí sử dụng thuốc và theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ở chu kỳ kế tiếp (thời gian xuất hiện động dục lại, tỷ lệ phối giống có thai).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế

Các kết quả công tác thú y và tiêu chí chẩn đoán lâm sàng được ghi nhận trong khóa luận gồm:

Hạng mục công việc Đối tượng vật nuôi Số lượng thực hiện (con) Khỏi hoặc an toàn (con) Tỷ lệ (%)
Tiêm phòng vắc xin
Vắc xin Tụ huyết trùng Trâu, bò 3.146 3.146 100,00
Vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) Trâu, bò 3.980 3.980 100,00
Vắc xin Tụ huyết trùng Lợn 873 873 100,00
Vắc xin Dịch tả lợn Lợn 888 888 100,00
Vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) Lợn 1.106 1.106 100,00
Vắc xin Dại Chó, mèo 1.297 1.297 100,00
Chẩn đoán và điều trị
Sán lá gan Trâu, bò 4 4 100,00
Giun đũa Lợn 11 11 100,00
Phân trắng lợn con Lợn con (1-20 ngày tuổi) 15 13 86,67
Giun đũa Bê, nghé 3 3 100,00
Thủ thuật - Chăm sóc khác
Thiến Lợn đực 28 28 100,00
Tiêm bổ sung sắt Lợn con 3 ngày tuổi 52 52 100,00
Tẩy giun Lợn 43 43 100,00

Khóa luận đã chuẩn hóa bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 thể bệnh viêm tử cung dựa trên các chỉ tiêu lâm sàng:

Chỉ tiêu phân biệt Thể nhẹ (Viêm nội mạc) Thể vừa (Viêm cơ tử cung) Thể nặng (Viêm tương mạc)
Thân nhiệt / Sốt Sốt nhẹ (39 - 39,5°C) Sốt cao (40 - 41°C) Sốt rất cao
Màu sắc dịch viêm Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Tanh Tanh, thối Thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ rệt, cong lưng rặn Rất đau đớn, rặn liên tục
Phản ứng co cơ tử cung Co bóp giảm nhẹ Co bóp rất yếu Mất hẳn phản xạ co bóp
Trạng thái ăn uống Bỏ ăn một phần Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn, ủ rũ

Giải pháp và khuyến nghị của tác giả

  • Vệ sinh phòng bệnh: Chuồng nuôi trước khi nái đẻ 1 tuần phải được cọ rửa sạch sẽ, quét nước vôi 20% hoặc rải vôi bột khử trùng; vệ sinh sạch sẽ bầu vú và bộ phận sinh dục ngoài sau khi nái sinh; dụng cụ thụ tinh nhân tạo phải được tiệt trùng tuyệt đối; không khai thác tinh từ đực giống có bệnh đường sinh dục.
  • Can thiệp hộ sinh và điều trị: Hạn chế can thiệp móc thai bằng tay; trường hợp can thiệp phải sát trùng kỹ và tiêm kháng sinh dự phòng (như Tetramycin, Tylan 50). Khi điều trị, phải kết hợp tiêm thuốc co bóp tử cung (Oxytocin hoặc Han-Prost) để đẩy dịch viêm ứ đọng, thụt rửa sát trùng niêm mạc (bằng dung dịch Rivanol 0,1%, Han-Iodine 5%, nước muối hoặc các bài thuốc thảo mộc dân gian như vỏ xoan, lá bạch đàn, tỏi, vỏ rễ dâm bụt) kết hợp liệu trình kháng sinh toàn thân và thuốc trợ sức (Vitamin C, Vitamin B1, Cafein).

Đóng góp của đề tài

Đề tài đã tổng hợp số liệu thực tế về tình hình chăn nuôi và dịch bệnh thú y tại huyện Tam Nông; hệ thống hóa tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng 3 thể viêm tử cung ở lợn nái phù hợp với điều kiện cơ sở; đồng thời đánh giá hiệu quả thực tế của các biện pháp điều trị bệnh nhằm cung cấp cơ sở ứng dụng cho cán bộ thú y cơ sở.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn (từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2014), địa bàn huyện rộng, giao thông đi lại giữa các xã còn khó khăn và nguồn lực trang thiết bị tại cơ sở còn thiếu thốn, nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát và thử nghiệm tại phạm vi 3 xã (Tứ Mỹ, Xuân Quang, Phương Thịnh). Ngoài ra, nghiên cứu chủ yếu dựa trên chẩn đoán lâm sàng và thống kê hồi cứu, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ) trong phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ 19 xã và 1 thị trấn của huyện Tam Nông; tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp sau điều trị; kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm nuôi cấy định danh vi khuẩn và thử nghiệm tính mẫn cảm kháng sinh để xây dựng các phác đồ điều trị đặc hiệu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận điều tra dịch tễ học lâm sàng tại cơ sở nông thôn; cung cấp phần tổng quan chi tiết về giải phẫu, sinh lý sinh sản lợn nái và các cơ chế bệnh sinh sản khoa.
  • Cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi lợn: Bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 thể viêm tử cung (thể nhẹ, thể vừa, thể nặng) và các quy trình thụt rửa kết hợp thảo dược, thuốc kháng sinh là tài liệu hướng dẫn thực hành chẩn đoán và điều trị nhanh chóng, thuận tiện tại chuồng nuôi.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế bệnh sinh nào khiến lợn nái bị sảy thai hoặc mất sữa khi mắc bệnh viêm tử cung?
Khi tử cung bị viêm cấp tính, các tế bào nội mạc tử cung tăng cường tiết hoóc-môn Prostaglandin $F_{2\alpha}$ ($PGF_{2\alpha}$), chất này làm tiêu biến thể vàng trên buồng trứng, làm sụt giảm Progesterone trong máu và tăng trương lực cơ tử cung dẫn đến hiện tượng sảy thai hoặc thai chết lưu. Đồng thời, sự hiện diện của vi khuẩn E. coli trong ổ viêm tiết ra nội độc tố làm ức chế tuyến yên tiết Prolactin (hoóc-môn kích thích tạo sữa), dẫn đến tình trạng lợn mẹ bị giảm sữa hoặc mất sữa hoàn toàn.

2. Khóa luận phân loại bệnh viêm tử cung ở lợn nái thành những thể nào và căn cứ vào đâu?
Khóa luận phân loại bệnh thành 3 thể lâm sàng: Thể nhẹ (viêm nội mạc tử cung), Thể vừa (viêm cơ tử cung) và Thể nặng (viêm tương mạc tử cung). Việc phân loại dựa trên tổ hợp các triệu chứng: mức độ sốt (sốt nhẹ hay sốt cao 40-41°C), màu sắc dịch rỉ viêm (trắng sữa, hồng nâu đỏ, hay nâu rỉ sắt), mùi dịch viêm (tanh hay thối khắm), mức độ phản ứng đau và trương lực co bóp của cơ tử cung.

3. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con trong đợt phục vụ sản xuất tại địa phương đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Trong công tác phục vụ sản xuất tại Trạm thú y Tam Nông, tác giả đã điều trị cho 15 con lợn con mắc bệnh ỉa phân trắng (lứa tuổi 1-20 ngày tuổi) bằng thuốc Cholotetrasone (tiêm bắp liều 1ml/4-5kg khối lượng) kết hợp cho uống nước sắc các loại lá chát (cỏ xước, cỏ nhật, vỏ cây trám đen). Kết quả có 13 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ chữa khỏi 86,67%.

4. Phản ứng hóa học nào được đề cập trong văn bản nhằm hỗ trợ phát hiện viêm tử cung qua dịch nhờn?
Tác giả dẫn liệu phương pháp của Lê Văn Năm (1997): lấy protid muxin trong dịch nhầy chảy ra từ âm đạo lợn nái cho vào 1ml dung dịch acid axetic 1%. Nếu phản ứng dương tính (muxin kết tủa) thì lợn không bị viêm tử cung; ngược lại, nếu muxin không kết tủa (phản ứng âm tính) thì kết luận lợn bị bệnh viêm tử cung.

5. Ngoài thuốc tân dược, khóa luận giới thiệu những bài thuốc nam nào để thụt rửa điều trị viêm tử cung?
Khóa luận trích dẫn 3 bài thuốc nam: (1) Nước sắc gồm vỏ xoan và 500g lá bạch đàn đồng nữ đun với 3.000ml nước trong 30 phút, dùng thụt rửa 1 lần/ngày liên tục 7-10 ngày; (2) Nước tỏi tươi (50g tỏi giã nhuyễn hòa 500ml nước đun sôi để nguội lọc lấy nước) bơm vào tử cung 1 lần/ngày trong 3-5 ngày đối với trường hợp viêm thối nặng; (3) Nước sắc vỏ rễ cây dâm bụt pha muối loãng dùng rửa tử cung 2 lần/ngày.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trọng Thành đã phản ánh toàn diện tình hình dịch tễ và các biểu hiện bệnh lý viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản tại địa bàn 3 xã thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Công trình hệ thống hóa đầy đủ cơ sở giải phẫu, sinh lý và các tiêu chí lâm sàng giúp phân biệt rõ 3 thể bệnh viêm tử cung để làm căn cứ điều trị hiệu quả. Đồng thời, các số liệu thực tế về công tác tiêm phòng, điều trị nội ngoại khoa và quy trình can thiệp kết hợp thụt rửa sát trùng đã khẳng định giá trị thực tiễn của đề tài đối với công tác thú y tại địa phương.