Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ lực cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng cho xã hội, cung ứng phân bón cho trồng trọt và tạo nguồn phụ phẩm phục vụ công nghiệp chế biến. Trong chu trình chăn nuôi lợn công nghiệp, khâu quản lý đàn lợn nái sinh sản giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến số lượng và chất lượng con giống cung ứng cho hệ thống trang trại nuôi lợn thịt. Tuy nhiên, đàn lợn nái ngoại nuôi tập trung thường gặp nhiều nguy cơ mắc các bệnh đường sinh dục, bệnh về tuyến vú và các hội chứng bệnh lý chu sản như viêm tử cung, viêm vú, đẻ khó, sảy thai, sát nhau, sốt sữa, viêm khớp. Những hội chứng bệnh lý này trực tiếp làm suy giảm năng suất sinh sản của lợn mẹ, kéo dài khoảng cách lứa đẻ, làm giảm khối lượng cũng như tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con và làm phát sinh chi phí điều trị thú y.

Trước thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Theo dõi một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn xã Tân Thành – Phú Bình – Thái Nguyên và so sánh hiệu lực của một số phác đồ điều trị" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn sau:

Mục đích của đề tài:

  1. Điều tra tỷ lệ mắc các bệnh thường gặp trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh lý đến khả năng và năng suất sinh sản của lợn mẹ cũng như khả năng sinh trưởng của đàn lợn con theo mẹ.
  3. Tạo lập cơ sở khoa học thực tiễn để đưa ra các giải pháp kỹ thuật, phác đồ điều trị phù hợp nhằm hạn chế tác hại của dịch bệnh và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Mục tiêu của đề tài:

  1. Xác định các biểu hiện lâm sàng đặc trưng của các bệnh thường gặp trên đàn nái (đặc biệt là viêm tử cung, viêm vú, viêm khớp).
  2. Xác định và so sánh phác đồ điều trị đạt hiệu lực điều trị cao nhất với chi phí thuốc thú y hợp lý nhất.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (chủ yếu là giống Landrace thuần và nái ngoại) nuôi tại cơ sở.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại lợn nái xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (thuộc hệ thống chăn nuôi của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 11 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và sinh lý bệnh học

Khóa luận xây dựng trên nền tảng giải phẫu học, sinh lý học sinh sản và dược lý học thú y:

  • Giải phẫu và sinh lý hệ sinh dục lợn nái: Cơ quan sinh dục lợn nái gồm buồng trứng (chức năng ngoại tiết bài noãn và nội tiết sinh hormone), ống dẫn trứng (chia thành 4 đoạn: tua điểm, phễu, ống dẫn trứng, eo), tử cung thuộc dạng tử cung hai sừng với chiều dài sừng có thể đạt trên 1m thích nghi với đặc tính sinh sản đa thai, âm đạo dài 10 - 12 cm, tiền đình và âm môn. Cơ chế chu kỳ tính dục chịu sự điều hòa chặt chẽ bởi trục thần kinh - thể dịch (vỏ não - vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng).
  • Giải phẫu và sinh lý tiết sữa của tuyến vú: Tuyến vú gồm các bao tuyến cấu tạo từ tế bào biểu mô (nơi sản sinh sữa) đổ vào hệ thống ống dẫn sữa và bể sữa. Phản xạ tiết sữa diễn ra nhanh, theo hướng từ trước ra sau, chịu sự tác động chính của hormone Oxytocin do tuyến yên tiết ra. Các núm vú phần ngực phía trước có hệ mao mạch phát triển, lưu lượng máu lớn hơn nên cho sản lượng sữa cao hơn vú phía sau (vú ngực đạt 36 - 45 kg sữa so với vú sau 32 - 39 kg sữa trong chu kỳ tiết sữa). Đường cong tiết sữa đạt đỉnh ở khoảng ngày thứ 21 sau khi đẻ. Sữa non trong 2 giờ đầu chứa hàm lượng lớn $\gamma$-Globulin quyết định kháng thể thụ động cho lợn con trong 5 tuần đầu đời.
  • Cơ chế tác dụng của dược phẩm:
    • Amoxisol L.A (Bayer): Chứa 15g Amoxicillin (nhóm $\beta$-Lactam), cơ chế diệt khuẩn bằng cách ức chế enzyme tham gia tổng hợp vách tế bào vi khuẩn trong giai đoạn phân chia, làm vách tế bào mất tính thẩm thấu và tự phân hủy. Liều dùng: 1 ml/10 kg thể trọng (tiêm bắp).
    • Tetramycin - LA (Pfizer): Chứa 200 mg Oxytetracycline/ml (nhóm Tetracycline), gắn vào tiểu phần 30S của ribosome vi khuẩn, ngăn cản phức hợp aminoacid t-RNA gắn vào m-RNA, qua đó ức chế quá trình sinh tổng hợp protein của vi khuẩn Gram (+) và Gram (-). Liều dùng: 1 ml/10 kg thể trọng (tiêm bắp).
    • Chế phẩm phụ trợ: Dung dịch sát trùng Han-Iodine 10% / Vime-Iodine (Iodine hữu cơ sát trùng phổ rộng), Oxytocin (kích thích co bóp cơ trơn tử cung và tuyến sữa), Analgin C (giảm đau, hạ sốt, chống viêm).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra dịch tễ học và theo dõi lâm sàng: Trực tiếp quan sát hàng ngày các biểu hiện toàn thân (thân nhiệt, trạng thái vận động, khả năng thu nhận thức ăn) và cơ quan đích (trạng thái sưng, nóng, đỏ, đau tại bầu vú; trạng thái phù nề, xuất tiết dịch viêm tại âm môn; trạng thái các khớp chân).
  • Phương pháp thăm khám chuyên khoa: Đối với bệnh viêm tử cung, kết hợp quan sát lâm sàng với kiểm tra đường sinh dục bằng đèn soi và mỏ vịt đã được vô trùng để phân loại mức độ và các thể viêm (viêm thể nhờn, viêm thể mủ, viêm thể màng giả).
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị lâm sàng: Bố trí theo dõi phác đồ điều trị trên các ca bệnh thực tế phát sinh tại trại. Kết hợp can thiệp tại chỗ (thụt rửa dung dịch sát trùng Han-Iodine/Vime-Iodine pha loãng 10-15 ml/1 lít nước, viên đặt tử cung Han-V.C, chườm lạnh bầu vú) với điều trị toàn thân bằng kháng sinh tác dụng kéo dài (Amoxisol L.A, Tetramycin-LA) và thuốc hạ sốt, trợ sức.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sổ sách theo dõi quản lý đàn của trại lợn Tân Thành qua 2 năm (2013 - 2014); tổng hợp dữ liệu sơ cấp thực nghiệm về số ca mắc, số ca khỏi bệnh, thời gian khỏi bệnh và tính toán chi phí thuốc thú y.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 2 phần chính:

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này mô tả điều kiện cơ sở vật chất, quy trình chăn nuôi và kết quả công tác thú y tại Trại lợn nái xã Tân Thành:

  • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Trại đóng tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trên diện tích 16 ha đất đồi feralit vàng; hệ thống nước ngầm giếng khoan đạt 120 - 150 $\text{m}^3/\text{ngày đêm}$; lưới điện dẫn từ trạm biến áp 110 KV Sông Công kết hợp máy phát dự phòng; chuồng trại hai mái xây hướng Đông - Tây, Nam - Bắc có quạt thông gió, giàn phun mưa làm mát trên mái và sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại.
  • Quy mô và năng suất đàn giống: Đàn lợn nái ngoại Landrace thuần năm 2013 là 1.127 con, năm 2014 tăng lên 1.230 con (gồm 170 nái hậu bị, 800 nái chửa, 230 nái nuôi con và 30 lợn đực giống khai thác tinh nhân tạo). Năng suất sinh sản đạt 1,8 - 2,2 lứa/nái/năm; số con đẻ ra đạt 10 - 16 con/lứa.
  • Quy trình dinh dưỡng và chăm sóc:
    • Nái chửa kỳ I (ngày 1 - 84): Khẩu phần duy trì đạt 13% protein thô, 2.800 kcal ME.
    • Nái chửa kỳ II (ngày 85 - đẻ): Nâng cao dinh dưỡng nuôi thai đạt 15% protein thô, 3.000 kcal ME.
    • Nái nuôi con: Sử dụng cám chuyên dụng CP567 ($\text{ME} \ge 3.100\text{ kcal/kg}$, Colistin tối đa 200 mg/kg); định lượng ăn 2,6 - 3,0 kg trước đẻ, giảm còn 2,0 - 2,2 kg trước đẻ 3 ngày, sau đẻ tăng dần từ 1 - 3,5 kg (ngày 1-7) và 3,5 - 6,5 kg từ ngày thứ 7 đến khi cai sữa (21 ngày tuổi). Lợn con tập ăn sớm bằng cám 550 với lượng 0,2 kg/con từ ngày thứ 7.
  • Quy trình phòng dịch và vắc xin: Vệ sinh tiêu độc chuồng trại định kỳ bằng vôi bột, hóa chất EM, Virkon S, Longlife 250S. Thực hiện lịch tiêm phòng bắt buộc vắc xin Dịch tả lợn (SF), Lở mồm long móng (FMD), Giả dại (AD), Parvovirus (PV) cho nái hậu bị và đực giống; vắc xin Dịch tả, Giả dại, FMD, Parvo và Colisuin (E.coli) cho nái sinh sản; vắc xin Dịch tả, Phó thương hàn, Suyễn, Tụ dấu cho lợn con.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần chuyên đề đi sâu nghiên cứu bệnh lý, triệu chứng và hiệu lực phác đồ điều trị đối với các bệnh thường gặp trên đàn nái:

  • Tổng quan tư liệu nghiên cứu: Tổng thuật các kết quả nghiên cứu trong nước (Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Năm, Nguyễn Đức Lưu, Đoàn Thị Kim Dung, Nguyễn Hùng Nguyệt) và quốc tế (Popkov, Pierre Broeillet, Trekaxova) về các phác đồ dùng Penicillin, Streptomycin, Gentamycin, Ampicillin, phong bế Novocain tuyến vú và các kỹ thuật châm cứu, thủy châm trong điều trị viêm vú, viêm tử cung.
  • Đặc điểm bệnh học và triệu chứng lâm sàng ghi nhận tại trại:
    • Viêm tử cung: Ghi nhận ở 3 thể lâm sàng. Thể nhẹ (viêm nhờn) xuất hiện sau đẻ 12 - 72 giờ, dịch nhờn loãng mùi tanh; thể nặng (viêm mủ, màng giả bã đậu) dịch chảy ra có màu trắng đục hoặc nâu đỏ lẫn máu, mùi hôi thối tanh nồng, lợn sốt cao, giảm tiết sữa.
    • Viêm vú: Thân nhiệt nái tăng cao, bỏ ăn, bầu vú sưng nóng, sờ nắn thấy chai cứng, vắt sữa chỉ ra dịch nhờn loãng hoặc mất sữa hoàn toàn, lợn nái từ chối cho con bú.
    • Viêm khớp (do Streptococcus): Khớp sưng to, nóng đau, lợn đi lại khập khiễng hoặc nằm bẹp một chỗ, suy nhược cơ thể.
    • Hội chứng tiêu chảy lợn con theo mẹ: Do E.coli, Salmonella kết hợp thức ăn và môi trường; phân loãng màu trắng, vàng hoặc nâu sẫm, dính bết hậu môn, lợn mất nước gầy sút nhanh.
    • Đẻ khó: Lợn nái rặn nhiều lần kéo dài nhưng không đẩy được thai ra ngoài do thai to, sai tư thế hoặc cơ tử cung co bóp yếu; nước ối chảy nhiều lẫn máu nhạt.
  • Thực nghiệm phác đồ điều trị: Ứng dụng quy trình kết hợp thuốc kháng sinh tác dụng kéo dài thế hệ mới (Amoxisol L.A và Tetramycin-LA) cùng các biện pháp can thiệp cơ học và hộ lý thú y.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn

Kết quả công tác thú y và điều trị tại trại

Trong thời gian thực hiện đề tài, kết quả tiêm phòng bảo đảm an toàn dịch bệnh 100% trên toàn bộ số đầu gia súc được gây miễn dịch. Kết quả điều trị các ca bệnh lâm sàng được tổng hợp chi tiết theo bảng số liệu sau:

STT Nội dung công tác Số lượng theo dõi (con) Số lượng khỏi / an toàn (con) Tỷ lệ đạt (%) Phác đồ / Thuốc điều trị chính
I Phòng bệnh bằng vắc xin
1 Vắc xin Dịch tả (nái) 120 120 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
2 Vắc xin E.coli (nái) 120 120 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
3 Vắc xin Dịch tả (lợn con) 250 250 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
4 Vắc xin Phó thương hàn (lợn con) 193 193 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
5 Vắc xin Tụ dấu (lợn con) 147 147 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
6 Vắc xin Suyễn (lợn con) 168 168 100,00 Miễn dịch an toàn tuyệt đối
II Điều trị bệnh lâm sàng
1 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con 100 94 94,00 Nor 100, Amcoly (1 ml/10 kg TT), kháng sinh trộn
2 Bệnh viêm tử cung ở nái 45 43 95,56 Thụt rửa Vime-Iodine, Oxytocin (4 ml), Tetramycin-LA / Amoxisol-LA
3 Bệnh viêm vú ở nái 22 22 100,00 Chườm đá lạnh, Amoxisol L.A (1 ml/10 kg TT), Analgin (1 ml/20 kg TT)
4 Bệnh viêm khớp 18 15 83,33 Amoxisol-LA (1 ml/10 kg TT), Tetramycin-LA (1 ml/10 kg TT)
5 Can thiệp đẻ khó 7 7 100,00 Tiêm Oxytocin, can thiệp móc thai, thụt Han-Iodine 10%, đặt viên Han-V.C, tiêm Amoxisol L.A
6 Bệnh suyễn lợn 6 5 83,33 Kháng sinh đặc trị đường hô hấp
7 Bệnh viêm phổi 6 4 66,67 Kháng sinh điều trị viêm phổi
8 Bệnh sa trực tràng 3 2 66,67 Can thiệp phẫu thuật cố định trực tràng
9 Bệnh ghẻ 14 14 100,00 Thuốc đặc trị ngoại ký sinh trùng
10 Bệnh sảy thai 3 3 100,00 Hộ lý, thụt rửa tử cung, kháng sinh phòng nhiễm trùng
11 Bệnh bại liệt sau sinh 3 3 100,00 Bổ sung Canxi, B-complex, tăng cường hộ lý
12 Sát nhau, sốt sữa 4 4 100,00 Oxytocin đẩy nhau, truyền dịch giải độc, canxi trợ sức

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Đã chuẩn hóa quy trình phát hiện sớm bệnh viêm tử cung thông qua quan sát dịch tiết kết hợp thăm khám đèn soi mỏ vịt tại chuồng nái đẻ.
  2. Xác lập phác đồ điều trị hiệu quả cao đối với bệnh viêm vú (đạt tỷ lệ khỏi 100%) bằng biện pháp kết hợp giảm viêm cục bộ (chườm đá) với kháng sinh tác dụng kéo dài Amoxisol L.A và thuốc hạ sốt Analgin.
  3. Chứng minh hiệu lực của phác đồ thụt rửa dung dịch Iodine hữu cơ nồng độ chuẩn ($10 - 15\text{ ml/1 lít nước}$) kết hợp Oxytocin và kháng sinh Tetramycin-LA / Amoxisol-LA trong điều trị viêm tử cung (đạt tỷ lệ khỏi 95,56%), giúp phục hồi hoàn toàn chức năng sinh sản cho đàn nái cơ bản.
  4. Giảm tần suất bắt giữ tiêm thuốc cho gia súc nhờ sử dụng các dạng kháng sinh tác dụng kéo dài (L.A - Long Acting), từ đó hạn chế tối đa hiện tượng stress ở nái nuôi con và tiết kiệm đáng kể chi phí nhân công chăm sóc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được tác giả chỉ ra

  • Do điều kiện trang thiết bị tại cơ sở thực tập còn hạn chế, nghiên cứu chưa tiến hành phân lập định danh các chủng vi sinh vật gây bệnh trong phòng thí nghiệm và chưa thực hiện được kháng sinh đồ để đánh giá mức độ kháng thuốc của vi khuẩn.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật của trang trại qua thời gian hoạt động có một số hạng mục xuống cấp chưa được thay thế đồng bộ; hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi tập trung của trại còn hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu tới áp lực mầm bệnh môi trường.
  • Thời gian theo dõi thực tế tập trung trong 6 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2014) nên chưa bao quát toàn bộ các tháng mùa đông xuân của chu kỳ năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ học và tần suất mắc bệnh trên đàn nái qua tất cả các mùa trong năm để làm rõ tính quy luật mùa vụ của bệnh đường sinh dục và tiêu hóa.
  • Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm dịch viêm tử cung, mủ tuyến vú để phân lập vi khuẩn, xác định phổ kháng sinh mẫn cảm nhất phục vụ xây dựng phác đồ điều trị trúng đích.
  • Nghiên cứu hoàn thiện quy trình xử lý chất thải sinh học tại trại nhằm cải thiện vệ sinh thú y ngoại cảnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y lâm sàng và kỹ sư quản lý kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi lợn tập trung quy mô công nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Lịch trình sử dụng vắc xin phòng bệnh chi tiết cho từng nhóm đối tượng (lợn đực giống, nái hậu bị, nái chửa, nái nuôi con và lợn con theo mẹ).
    • Quy trình chăm sóc dinh dưỡng phân theo các kỳ chửa (kỳ I và kỳ II) và nái nuôi con dựa trên thông số chuyển hóa năng lượng thực tế.
    • Phác đồ cụ thể về liều lượng, cách thức phối hợp thuốc trong xử lý các ca bệnh sản khoa thường gặp: kỹ thuật can thiệp đẻ khó bằng dụng cụ kết hợp thuốc trợ co bóp tử cung, quy trình thụt rửa tử cung an toàn bằng dung dịch Iodine hữu cơ tránh gây tổn thương niêm mạc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu và quy mô đàn lợn tại Trại lợn nái Tân Thành biến động như thế nào qua hai năm 2013 - 2014?

Theo số liệu điều tra cơ bản tại trại, quy mô đàn lợn tăng từ 1.127 con năm 2013 lên 1.230 con năm 2014. Cơ cấu đàn năm 2014 bao gồm: 170 con lợn nái hậu bị, 800 con lợn nái chửa, 230 con lợn nái nuôi con và 30 con lợn đực giống phục vụ khai thác tinh nhân tạo.

2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn nái sinh sản tại trại được quy định cụ thể ra sao?

  • Nái hậu bị: Tiêm vắc xin Dịch tả (SF) trước phối 4 tuần; vắc xin Lở mồm long móng (FMD) và Giả dại (AD) trước phối 3 tuần; vắc xin Parvovirus (PV) trước phối 2 tuần; vắc xin E.coli (Colisuin) lần 1 trước đẻ 6 tuần, lần 2 trước đẻ 2 tuần.
  • Nái cơ bản: Tiêm vắc xin Dịch tả trước đẻ 5 tuần; vắc xin Giả dại và FMD trước đẻ 4 tuần; vắc xin Parvovirus trước đẻ 3 tuần; vắc xin E.coli trước đẻ 2 tuần.

3. Phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung được thực hiện với các bước và liều lượng thuốc như thế nào?

Quy trình điều trị gồm: Thụt rửa tử cung 1 - 2 lần/ngày bằng dung dịch Vime-Iodine / Han-Iodine 10% pha nước ấm đun sôi để nguội (tỷ lệ 10 - 15 ml/1 lít nước); tiêm Oxytocin liều 4 ml/con để kích thích tống khứ sản dịch viêm; đặt viên đặt tử cung Han-V.C; kết hợp tiêm bắp kháng sinh tác dụng kéo dài Tetramycin-LA hoặc Amoxisol L.A với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày. Phác đồ đã điều trị khỏi 43/45 ca bệnh (đạt tỷ lệ 95,56%).

4. Khẩu phần ăn và định mức dinh dưỡng của lợn nái nuôi con tại trại được thiết lập như thế nào?

Trại sử dụng thức ăn hỗn hợp cám CP567 dành riêng cho nái nuôi con ($\text{ME} \ge 3.100\text{ kcal/kg}$, Colistin tối đa 200 mg/kg). Chế độ cấp thức ăn: từ 2,6 - 3,0 kg/ngày (từ khi chuyển lên chuồng đẻ đến trước đẻ), giảm còn 2,0 - 2,2 kg/ngày trong 3 ngày trước đẻ đến ngày đẻ; sau đẻ tăng dần từ 1,0 - 3,5 kg/ngày (từ ngày 1 đến ngày thứ 7 sau đẻ) và đạt 3,5 - 6,5 kg/ngày từ ngày thứ 7 sau đẻ cho tới khi cai sữa (21 ngày tuổi).

5. Cơ chế dược lý của kháng sinh Amoxisol L.A và Tetramycin-LA có điểm gì khác nhau?

Amoxisol L.A chứa Amoxicillin thuộc nhóm $\beta$-Lactam có tác dụng diệt khuẩn bằng cách phá vỡ sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua gắn kết với enzyme đích ở giai đoạn cuối làm vách tế bào bị phân hủy. Ngược lại, Tetramycin-LA chứa Oxytetracycline thuộc nhóm Tetracycline có tác dụng kìm khuẩn bằng cách gắn vào tiểu phần 30S của ribosome, ngăn cản quá trình dịch mã tổng hợp protein của vi khuẩn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý kỹ thuật, chăm sóc nuôi dưỡng và công tác vệ sinh thú y trên đàn lợn nái sinh sản tại Trại lợn Tân Thành thuộc Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn tin cậy về tỷ lệ mắc, triệu chứng lâm sàng và kết quả điều trị các bệnh phổ biến trên đàn nái, nổi bật là hiệu lực điều trị viêm vú đạt 100% và viêm tử cung đạt 95,56%. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác giảng dạy, học tập và ứng dụng thực hành thú y trong phòng trị bệnh sản khoa ở lợn nái tại các cơ sở chăn nuôi trang trại tập trung.