Giới thiệu dự án

Chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí trụ cột trong cơ cấu ngành chăn nuôi quốc gia, chiếm từ 65% – 70% tổng sản lượng thịt tiêu thụ toàn thị trường (vượt trội so với thịt gia cầm 14,3% – 15,1% và thịt trâu bò 8,2% – 12,1%). Trong chiến lược "nạc hóa" đàn lợn công nghiệp, các dòng giống ngoại thuần chủng như LandraceYorkshire đóng vai trò hạt nhân nhằm tối ưu hóa năng suất sinh sản, tốc độ tăng trọng và tỷ lệ nạc thân thịt. Tuy nhiên, sự tập trung thâm canh quy mô lớn tại các trang trại gia công công nghiệp (như hệ thống liên kết CP Group) đối mặt với rủi ro dịch tễ học sinh sản nghiêm trọng, điển hình là hội chứng Viêm tử cung (Metritis/Endometritis).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CƠ CẤU THỊ PHẦN THỊT VIỆT NAM                         |
|  [================================== 65 - 70% ==================================] |
|  Thịt lợn (Trụ cột kinh tế chăn nuôi)                                             |
|  [====== 14.3 - 15.1% ======] [==== 8.2 - 12.1% ====]                            |
|  Thịt gia cầm                 Thịt trâu bò                                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và bài toán dịch tễ

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái là hội chứng viêm nhiễm đường sinh dục sau khi sinh đẻ, gây tổn thương niêm mạc nội mạc tử cung (Endometrium), cơ tử cung (Myometrium) và tương mạc (Perimetrium). Bệnh dẫn tới các hệ lụy kinh tế trực tiếp:

  • Tổn thương thể trạng nái: Gây hội chứng mất sữa (MMA - Mastitis-Metritis-Agalactia), nái sốt, bỏ ăn, đau đớn.
  • Suy giảm chất lượng đàn con: Lợn con thiếu sữa đầu (colostrum), tỷ lệ còi cọc suy dinh dưỡng cao, giảm số lượng cai sữa/ổ.
  • Rối loạn chu kỳ sinh sản: Kéo dài khoảng cách cai sữa - thụ thai (Wean-to-Estrus Interval - WEI), giảm tỷ lệ thụ thai lứa sau, tăng tỷ lệ loại thải nái sớm.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo sát dịch tễ học và xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên quy mô đàn 1.434 nái tại Trại lợn Công ty TNHH Lý Yên Bình (xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình) từ năm 2014 đến tháng 05/2016.
  2. Phân tích sự biến động tỷ lệ mắc bệnh theo các yếu tố sinh học: lứa đẻ (lứa 1 đến lứa 4+), giống lợn (Landrace vs. Yorkshire), và biến thiên tiểu khí hậu theo mùa/tháng.
  3. Thiết lập và đánh giá hiệu lực lâm sàng, thời gian phục hồi, khả năng tái thụ thai và bài toán chi phí dược học của 02 phác đồ điều trị kết hợp (kháng sinh toàn thân Amoxicillin LA vs. Tylosin-Gentamycin kết hợp thụt rửa sát trùng cục bộ Biocid-30 + Pen-Strep).
  4. Chuẩn hóa quy trình an toàn sinh học, kỹ thuật đỡ đẻ và thụ tinh nhân tạo (AI - Artificial Insemination) nhằm kéo giảm tỷ lệ mắc bệnh xuống dưới 15%, đạt hiệu quả trị liệu trên 90%.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở chăn nuôi gia công, can thiệp điều trị viêm tử cung thường mang tính kinh nghiệm, thiếu đồng bộ giữa kháng sinh toàn thân và xử lý ổ viêm cục bộ, dẫn đến nguy cơ kháng kháng sinh và biến chứng thể màng giả hoặc viêm mủ mãn tính.

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống (Dân gian/Đơn lẻ) Phác đồ Kháng sinh Phổ hẹp Phác đồ Kết hợp Đa tầng (Nghiên cứu)
Cơ chế can thiệp Thụt rửa bằng nước lá trầu/thuốc tím $KMnO_4$ nồng độ cao Tiêm bắp Oxytetracycline đơn thuần Thụt rửa Biocid-30 (Iodine 3%) + Bơm Pen-Strep + Tiêm Kháng sinh hoạt phổ rộng
Hiệu lực làm sạch Gây se, bỏng rát niêm mạc tử cung Không tống xuất triệt để sản dịch đọng Diệt khuẩn sâu, bảo tồn lớp biểu mô niêm mạc
Tỷ lệ phục hồi 60% – 70% (Tái phát cao) 75% – 82% 90.00% – 91.30%
Thời gian động dục lại Kéo dài > 10 ngày sau cai sữa 8 – 9 ngày 6.50 – 7.76 ngày
Tỷ lệ đậu thai lứa kế < 75% 80% – 85% 88.89% – 90.48% (Lần 1), 100% (Lần 2)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW trong quản lý dịch tễ nái

  • Must have: Kiểm soát vô trùng tuyệt đối trong quá trình thụ tinh nhân tạo và đỡ đẻ; giao thức thụt rửa áp lực thấp bằng dung dịch Iodophor chuẩn độ $1:2000$; phác đồ kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng đối kháng cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).
  • Should have: Hệ thống ghi chép điện tử nhật ký dịch tễ từng nái (Parity, giống, tiền sử bệnh); điều hòa tiểu khí hậu chuồng đẻ (nhiệt độ $24^\circ\text{C} - 28^\circ\text{C}$).
  • Could have: Định lượng kháng thể kháng thể dịch và nuôi cấy vi sinh vật định danh loài (E. coli, Streptococcus spp., Corynebacterium pyogenes).
  • Won't have: Can thiệp thô bạo bằng tay không qua đường âm đạo khi không có găng tay chuyên dụng và chất bôi trơn vô trùng.

Thiết kế hệ thống can thiệp và công nghệ dược liệu

Quy trình quản lý điều trị và kiểm soát dịch tễ được thiết kế theo cấu trúc module đa tầng khép kín:

Dược điển và Công nghệ Hóa dược sử dụng

  1. Biocid-30 (Phức hệ Povidone Iodine 3%): Dung dịch sát trùng hoạt tính giải phóng iod tự do, nồng độ pha thụt rửa $1\text{ ml} / 2000\text{ ml}$ nước cất vô trùng ($1:2000$). Cơ chế oxy hóa màng tế bào vi khuẩn, không gây bào mòn lớp cơ trơn tử cung.
  2. Amoxinject LA ($200\text{ mg/ml}$ Amoxicillin Trihydrate): Kháng sinh diệt khuẩn nhóm $\beta$-lactam bán tổng hợp tác dụng kéo dài (Long Acting), ức chế tổng hợp thành peptidoglycan vi khuẩn. Liều dùng: $1\text{ ml}/10-15\text{ kg TT}$, tiêm bắp sâu (IM), chu kỳ 48 giờ/mũi.
  3. Tylo-Genta tiêm vô trùng ($100\text{ mg}$ Tylosin tartrate + $50\text{ mg}$ Gentamycin sulfate/$1\text{ ml}$): Sự phối hợp hiệp đồng giữa nhóm Macrolid (ức chế tiểu phần 50S ribosome) và Aminoglycosid (ức chế tiểu phần 30S ribosome), mở rộng phổ diệt cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm và Mycoplasma. Liều dùng: $1\text{ ml}/10-15\text{ kg TT}$, tiêm 24 giờ/mũi.
  4. Hỗ trợ sinh lực và giảm đau: Analgin $20%$ (giảm đau, hạ sốt chống co thắt) kết hợp Catosal (Butaphosphan $100\text{ mg}$ + Cyanocobalamin $0,05\text{ mg}$) tăng cường chuyển hóa năng lượng, kích thích trương lực cơ tử cung.

Phương pháp nghiên cứu và Đảm bảo chất lượng (QA)

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp thực nghiệm lâm sàng có đối chứng (Randomized Controlled Clinical Trial):

  • Cỡ mẫu: $N = 290$ nái đẻ theo dõi trực tiếp và $N = 3.541$ lượt nái điều tra hồi cứu giai đoạn 2014 – 2016.
  • Địa bàn: 100% lợn nuôi nhốt trong hệ thống chuồng kín kiểm soát môi trường (chuồng bầu, chuồng đẻ tấm đan bê tông/nhựa, ngâm khử trùng NaOH 10% và vôi nước định kỳ).

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và thuật toán xử lý dữ liệu dịch tễ

Quy trình quản lý dữ liệu dịch tễ và các chỉ số sinh học được lượng hóa qua hệ thống công thức toán thống kê sinh vật học:

$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{n} X_i}{n}, \quad S_x = \sqrt{\frac{\sum (X_i - \bar{X})^2}{n - 1}}, \quad m_{\bar{X}} = \frac{S_x}{\sqrt{n}}$$

# protocol_data_analytics.py
import numpy as np
import pandas as pd

class MetritisTrialAnalyzer:
    """Xử lý và phân tích số liệu lâm sàng thử nghiệm điều trị viêm tử cung lợn nái."""
    
    def __init__(self, data: dict):
        self.df = pd.DataFrame(data)
        
    def calculate_efficacy(self) -> pd.DataFrame:
        metrics = []
        for name, group in self.df.groupby('protocol'):
            treated = group['treated'].sum()
            cured = group['cured'].sum()
            cure_rate = (cured / treated) * 100
            mean_duration = group['treatment_days'].mean()
            mean_wei = group['wean_to_estrus_days'].mean()
            cost_per_cured = group['total_cost'].sum() / cured
            
            metrics.append({
                'Protocol': name,
                'Total_Treated': treated,
                'Cure_Rate_%': round(cure_rate, 2),
                'Mean_Duration_Days': round(mean_duration, 2),
                'Mean_WEI_Days': round(mean_wei, 2),
                'Treatment_Cost_VND': round(cost_per_cured, 0)
            })
        return pd.DataFrame(metrics)

# Dữ liệu thực nghiệm lâm sàng từ Trại Lý Yên Bình (2016)
trial_dataset = {
    'protocol': ['Phác đồ 1 (Amox LA)'] * 23 + ['Phác đồ 2 (Tylo-Genta)'] * 20,
    'treated': [1] * 43,
    'cured': [1]*21 + [0]*2 + [1]*18 + [0]*2,
    'treatment_days': [5.5]*23 + [4.0]*20,
    'wean_to_estrus_days': [6.50]*21 + [np.nan]*2 + [7.76]*18 + [np.nan]*2,
    'total_cost': [129200]*21 + [129200]*2 + [125000]*18 + [125000]*2
}

analyzer = MetritisTrialAnalyzer(trial_dataset)
print(analyzer.calculate_efficacy().to_markdown())

Dữ liệu thực nghiệm và Đánh giá lâm sàng

1. Động thái quy mô đàn và tỷ lệ mắc bệnh qua các năm

Quy mô nái sinh sản tại trại tăng trưởng liên tục từ 1.189 con (2014) lên 1.352 con (2015) và đạt 1.434 con (tháng 5/2016). Đi kèm với việc mở rộng quy mô, tỷ lệ điều trị khỏi bệnh viêm tử cung được cải thiện rõ rệt nhờ chuẩn hóa quy trình thú y:

Năm khảo sát Tổng đàn điều tra (con) Số nái mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Số nái khỏi bệnh (con) Tỷ lệ khỏi (%)
2014 1.000 132 13,20% 115 87,12%
2015 1.200 178 14,83% 161 90,45%
2016 (5 tháng) 290 43 14,83% 39 90,70%

2. Phân tích tỷ lệ mắc bệnh theo lứa đẻ ($N = 290$)

  • Nái lứa 1: Tỷ lệ mắc cao nhất đạt 26,47% ($18/68$ con). Nguyên nhân do khung chậu hẹp, đường sinh dục chưa giãn nở hoàn chỉnh, thời gian rặn đẻ kéo dài gây tổn thương niêm mạc.
  • Nái lứa 2 – 3: Tỷ lệ giảm mạnh xuống mức thấp nhất, lần lượt là 9,72% ($7/72$ con) và 10,67% ($8/75$ con) nhờ thể trạng sung sức, cơ tử cung co bóp tốt.
  • Nái lứa 4 trở lên: Tỷ lệ tăng trở lại mức 13,33% ($10/75$ con) do trương lực cơ giảm, tử cung thoái hóa nhẹ, dễ bị đọng sản dịch.
Tỷ lệ mắc Viêm tử cung theo Lứa đẻ:
Lứa 1:  [==========================] 26.47% (Đẻ khó, sang chấn)
Lứa 2:  [==========] 9.72% (Thể trạng tối ưu)
Lứa 3:  [===========] 10.67%
Lứa 4+: [=============] 13.33% (Trương lực cơ giảm, đọng dịch)

3. Phân tích tỷ lệ mắc bệnh theo giống và yếu tố thời tiết

  • Theo giống ngoại: Nái Landrace có tỷ lệ mắc là 16,92% ($22/130$ con), cao hơn đáng kể so với giống Yorkshire 13,13% ($21/160$ con). Điều này phản ánh đặc tính giống Landrace có thân hình dài, khung xương nhỏ hơn, đòi hỏi điều kiện thích nghi nghiêm ngặt hơn với tiểu khí hậu nhiệt đới.
  • Theo tháng: Tỷ lệ mắc cao nhất vào Tháng 1 (18,97% - $11/58$ con) và Tháng 12 (17,24% - $10/58$ con). Giai đoạn mùa đông miền Bắc có biên độ nhiệt ngày đêm lớn, gây stress lạnh cho nái chờ đẻ; tỷ lệ mắc thấp nhất vào Tháng 3 (10,34% - $6/58$ con).

4. Hiệu lực đối đầu giữa 2 phác đồ điều trị ($N = 43$)

Tham số theo dõi Phác đồ 1 (Amoxinject LA + Kèm trợ lực) Phác đồ 2 (Tylo-Genta + Kèm trợ lực) Đánh giá so sánh
Số ca điều trị (con) 23 20 Tương đương
Số ca khỏi bệnh (con) 21 18 Hiệu lực tương đương
Tỷ lệ khỏi (%) 91,30% 90,00% $P > 0,05$
Liệu trình tiêm Cách ngày (3 mũi tiêm) Hàng ngày (3 – 5 mũi tiêm) Phác đồ 1 giảm stress tiêm
Thời gian động dục lại sau cai sữa $6,50 \pm 0,35$ ngày $7,76 \pm 0,42$ ngày Phác đồ 1 nhanh hơn 1,26 ngày
Tỷ lệ phối đạt lần 1 (%) 90,48% ($19/21$ con) 88,89% ($16/18$ con) Phác đồ 1 tối ưu hơn
Tỷ lệ phối đạt lần 2 (%) 100% ($2/2$ con) 100% ($2/2$ con) Phục hồi hoàn toàn
Chi phí thuốc TB/nái khỏi 129.200 VNĐ 125.000 VNĐ Chênh lệch không đáng kể (~4.200đ)

5. Ảnh hưởng của bệnh đến năng suất sinh sản lứa sau

Theo dõi nái sau khi điều trị khỏi cho thấy di chứng của viêm tử cung làm suy giảm nhẹ năng suất so với nhóm nái đối chứng hoàn toàn khỏe mạnh:

Nhóm theo dõi Số con sơ sinh/ổ (con) Số con nuôi sống (con) Số con cai sữa (con) Khối lượng sơ sinh (kg/con) Khối lượng cai sữa (kg/con)
Nái sau trị bệnh (Lứa 1) $8,53 \pm 0,48$ $7,06 \pm 0,45$ $6,72 \pm 0,31$ $1,48 \pm 0,06$ $5,35 \pm 0,56$
Nái sau trị bệnh (Lứa 2) $9,24 \pm 0,56$ $8,96 \pm 0,48$ $7,65 \pm 0,55$ $1,50 \pm 0,07$ $5,50 \pm 0,06$
Nái sau trị bệnh (Lứa 3) $10,86 \pm 0,56$ $9,63 \pm 0,51$ $8,13 \pm 0,48$ $1,55 \pm 0,05$ $6,04 \pm 0,01$
Đối chứng (Nái khỏe mạnh) $11,03 \pm 0,33$ $10,79 \pm 0,45$ $10,33 \pm 0,45$ $1,57 \pm 0,16$ $6,05 \pm 0,004$

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình sát trùng niêm mạc 2 thì: Thay thế dung dịch thuốc tím thông thường bằng Biocid-30 nồng độ chính xác $1:2000$ kết hợp xả áp lực thấp, loại bỏ 100% mủ cặn mà không phá vỡ lớp màng nhầy tự nhiên của tử cung, ngay sau đó đưa hỗn hợp Penicilin-Streptomycin tạo màng bọc ức chế vi khuẩn tại chỗ.
  2. Kháng sinh tác dụng kéo dài giảm stress vận hành: Chứng minh ưu thế vượt trội của Amoxinject LA (tiêm cách ngày) so với liệu pháp tiêm kháng sinh truyền thống mỗi ngày, giúp giảm 50% số lần bắt giữ tiêm bắp, hạ chỉ số stress cho nái nuôi con, qua đó rút ngắn thời gian động dục lại xuống 6,50 ngày (nhanh hơn phác đồ thường 1,26 ngày).
  3. Cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực địa: Đóng góp bộ dữ liệu định lượng chuẩn xác về tương quan giữa lứa đẻ, giống lợn ngoại cao sản và mùa vụ đối với bệnh sinh sản tại khu vực trung du miền núi phía Bắc (Hòa Bình).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại trang trại quy mô > 1.000 nái

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH 4 BƯỚC KIỂM SOÁT DỊCH TỄ NÁI                     |
|                                                                                   |
|  [Tuần -1]   Vệ sinh chuồng đẻ: Ngâm đan NaOH 10%, phun Omecide 1:1200            |
|  [Ngày 0]    Đỡ đẻ vô trùng: Mang găng tay y tế bôi trơn, tiêm phòng Oxytocin     |
|  [Ngày 1-5]  Giám sát dịch tiết: Can thiệp Phác đồ Amox LA + Biocid ngay khi sốt  |
|  [Cai sữa]   Rút ngắn cai sữa 21 ngày -> Phối giống lại đạt chuẩn ngày 26 - 28    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

  • Chi phí can thiệp trực tiếp: Trung bình 129.200 VNĐ/nái (thuốc thú y + dung dịch sát trùng).
  • Giá trị kinh tế thu hồi: Cứu sống nái sinh sản trị giá $10.000.000 - 15.000.000\text{ VNĐ}$, tránh loại thải; phục hồi năng suất sinh sản đạt $8,53 - 10,86$ con sơ sinh/lứa.
  • Tỷ suất sinh lời (ROI): Việc phát hiện và trị khỏi trên 90% ca bệnh giúp trang trại bảo toàn sản lượng lợn cai sữa hàng năm, ngăn chặn tổn thất ước tính hàng trăm triệu đồng trên quy mô 1.000 nái.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa tiến hành kháng sinh đồ (Antibiogram) chuyên sâu để xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của từng chủng vi khuẩn phân lập do giới hạn trang thiết bị phòng thí nghiệm dã chiến tại trại.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp cảm biến đo thân nhiệt tự động qua vòng cổ RFID hoặc camera tầm nhiệt tại chuồng đẻ nhằm phát hiện sớm sốt tiền triệu chứng trước 12 – 24 giờ.
    2. Thử nghiệm bổ sung chế phẩm sinh học Probiotics đường uống và thảo dược hỗ trợ co bóp tử cung sau đẻ để giảm phụ thuộc vào kháng sinh tổng hợp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về bệnh lý sinh sản, phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh phác đồ và xử lý số liệu thống kê sinh học.
  • Bác sĩ Thú y & Kỹ sư Chăn nuôi: Nắm vững phác đồ điều trị chuẩn liều lượng, quy cách thao tác đỡ đẻ vô trùng và thụ tinh nhân tạo an toàn.
  • Chủ trang trại & Doanh nghiệp: Tối ưu hóa chi phí điều trị ($< 130.000\text{ VNĐ/ca}$), nâng cao tỷ lệ đậu thai sau cai sữa, duy trì ổn định chu kỳ sản xuất 2,3 – 2,5 lứa/nái/năm.
  • Nhà nghiên cứu dịch tễ: Dữ liệu chuẩn xác về ảnh hưởng của giống lợn ngoại và tiểu khí hậu đến sức khỏe sinh sản đàn lợn thâm canh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi khi thụt rửa tử cung cho nái viêm là gì?

Phải tuân thủ nồng độ Biocid-30 chuẩn $1:2000$ (tuyệt đối không pha đặc hơn gây cháy niêm mạc), nhiệt độ nước thụt rửa từ $35^\circ\text{C} - 37^\circ\text{C}$, thao tác nhẹ nhàng qua ống dẫn vô trùng và phải chờ 30 phút cho nái tống xuất toàn bộ dịch viêm trước khi bơm thuốc kháng sinh Pen-Strep bao phủ.

2. Tại sao giống Landrace lại có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn giống Yorkshire?

Giống Landrace có cơ thể dài, khung chậu hẹp hơn và khả năng chống chịu stress nhiệt kém hơn trong điều kiện khí hậu nóng ẩm hoặc rét đậm miền Bắc so với Yorkshire, khiến quá trình chuyển dạ kéo dài và dễ bị vi khuẩn xâm nhập cơ hội.

3. Có thể dùng đồng thời Vitamin C và Penicilin trong cùng một mũi tiêm không?

Không. Vitamin C có tính acid làm bất hoạt hoạt tính của kháng sinh nhóm Penicilin, Sulfamid và phá hủy Vitamin B12 nếu phối trộn chung trong cùng một xilanh. Cần tiêm ở hai vị trí bắp khác nhau hoặc giãn cách thời gian.

4. Lợn nái sau điều trị khỏi có nên phối giống ngay ở chu kỳ động dục đầu tiên không?

Nếu nái động dục lại sau cai sữa trong khoảng 5 – 7 ngày với dịch nhờn trong suốt, niêm mạc âm hộ hồng nhuận và có phản xạ mê ì tốt thì hoàn toàn phối đạt tỷ lệ đậu thai $> 90%$. Nếu dịch tiết còn lợn cợn cần bỏ qua 1 nước và tiếp tục theo dõi.

5. Chi phí điều trị giữa hai phác đồ Amoxinject LA và Tylo-Genta chênh lệch như thế nào?

Chi phí thuốc trung bình của Phác đồ 1 là 129.200 VNĐ/con, Phác đồ 2 là 125.000 VNĐ/con (chênh lệch ~4.200 VNĐ không đáng kể). Tuy nhiên Phác đồ 1 tiết kiệm 50% công lao động do tiêm cách ngày và nái phục hồi chu kỳ động dục sớm hơn 1,26 ngày.


Kết luận

Đề tài đã giải quyết trọn vẹn bài toán kiểm soát dịch tễ bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại Landrace và Yorkshire tại Trại lợn Công ty TNHH Lý Yên Bình. Việc ứng dụng phác đồ kết hợp giữa thụt rửa sát trùng chọn lọc Biocid-30 ($1:2000$), kháng sinh bao phủ tại chỗ Pen-Strep và liệu pháp toàn thân Amoxinject LA đã mang lại tỷ lệ khỏi bệnh ấn tượng 91,30%, thời gian động dục lại sau cai sữa đạt 6,50 ngày, và tỷ lệ phối đạt chung $100%$.

Đây là quy trình kỹ thuật chuẩn xác, có tính ứng dụng thực tiễn cao, trực tiếp nâng cao năng suất sinh sản và hiệu quả kinh tế cho các tổ hợp chăn nuôi gia công công nghiệp trên cả nước.