Đặt vấn đề Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp. Ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con ngƣời, ngoài ra còn cung cấp một lƣợng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến. Những năm gần đây, nghề chăn nuôi lợn ở nƣớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ.
Con lợn ngày càng chiếm ƣu thế và có tầm quan trọng trong đời sống con ngƣời. Chăn nuôi lợn đã đáp ứng 65 - 75% nhu cầu về thịt cho thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Hiện nay, phát triển kinh tế trang trại nói chung và chăn nuôi trang trại tƣ nhân nói riêng là sự đột phá tƣ duy, đột phá về phƣơng thức sản xuất từ sản xuất nhỏ, phân tán sang sản xuất tập trung, quy mô lớn, sản xuất hàng hoá lớn theo nhu cầu của thị trƣờng. Chăn nuôi trang trại đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn định, sản xuất tạo ra khối lƣợng sản phẩm hàng hoá lớn, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng của thị trƣờng.
Tuy nhiên một trong những chở ngại lớn nhất của ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn nái sinh sản nói riêng là dịch bệnh xảy ra khá phổ biến. Đặc biệt với phƣơng thức chăn nuôi công nghiệp thì bệnh sinh sản xuất hiện khá phổ biến, đặc biệt là bệnh viêm tử cung và bệnh viêm vú gây ảnh hƣởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của lợn mẹ, chất lƣợng đàn lợn giống đồng thời ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng toàn ngành chăn nuôi. Nhằm góp phần đánh giá tình hình mắc bệnh ở lợn nái trong điều kiện chăn nuôi trang trại và quá trình phòng điều trị bệnh viêm vú và viêm tử cung em đã tiến hành thực hiện đề tài: n 2 “Theo dõi tình hình mắc bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội và thử nghiệm hiệu lực của thuốc Amox trong điều trị”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1.
Mục tiêu nghiên cứu - Xác định tỷ lệ và tình hình mắc bệnh viêm tử cung và viêm vú ở đàn lợn nái. - Đánh giá khả năng và thử nghiệm hiệu lực khi sử dụng thuốc Amox. Yêu cầu của đề tài - Theo dõi, đánh giá tỷ lệ mắc bệnh sản khoa theo giống lợn, theo lứa đẻ, theo các tháng trong năm thử nghiệm thuốc Amox trong điều trị. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa học về đặc điểm bệnh viêm tử cung, viêm vú trên đàn lợn nái sinh sản tại trại Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội. Ý nghĩa trong thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để ngƣời chăn nuôi áp dụng vào thực tế điều trị bệnh viêm tử cung và viêm vú ở lợn nái. Từ đó góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập. Điều kiện tự nhiên Quá trình thành lập Công ty CP Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Trang trại đƣợc thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam).
Hoạt động theo phƣơng thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đƣa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sĩ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trang trại. Cơ cấu tổ chức của trang trại Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau: 01 chủ trại. 03 quản lý kỹ thuật.
01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại. 7 công nhân và 20 sinh viên thực tập. Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau nhƣ tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ hậu bị. Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.
Cơ sở vật chất của trang trại Công ty CP Bình Minh nằm ở khu vực cánh đồng rộng lớn thuộc thôn Trung, có địa hình tƣơng đối bằng phẳng với diện tích là 10,2 ha. Trong đó: - Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha - Đất xây dựng: 2,5 ha - Đất trồng lúa: 2,4 ha - Ao, hồ chứa nƣớc và nuôi cá: 3 ha Trang trại đã dành khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn, các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại. Khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 1200 nái cơ bản bao gồm: 6 chuồng nái đẻ (mỗi chuồng có 56 ô kích thƣớc 2,4m x 1,6m/ô), 2 chuồng nái chửa (mỗi chuồng có 560 ô kích thƣớc 2,4m x 0,65m/ô), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống, 9 chuồng lợn thịt (mỗi chuồng nuôi 550 con) cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc. Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn.
Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 3 quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, 8 quạt thông gió đối với chuồng nái chửa và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2 quạt đối với chuồng đực. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính. Mỗi cửa sổ có diện tích 1,5m2, cách nền 1,2m, mỗi cửa sổ cách nhau 40cm. Trên trần đƣợc lắp hệ thống chống nóng bằng tôn lạnh.
Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác. Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng. n 5 Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan. Nƣớc uống cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng nái chửa 2.
Nƣớc tắm và nƣớc xả gầm, phục vụ cho công tác khác, đƣợc bố trí từ tháp bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng. Hệ thống điện: Nguồn cấp điện có điện lƣới và máy phát dự phòng. Đối với chuồng đẻ, hệ thống điện đƣợc cung cấp đầy đủ đảm bảo độ sáng phục vụ cho công tác đỡ đẻ, chăm sóc nuôi dƣỡng lợn mẹ và lợn con, mỗi chuồng đẻ đƣợc lắp đặt cố định 10 bóng thắp sáng so le nhau, cùng với hệ thống bóng sƣởi cho mỗi ô chuồng có lợn con mới đẻ. Hệ thống sát trùng: nhà sát trùng cho ngƣời gồm 3 phòng: phòng sát trùng nam, phòng sát trùng nữ và phòng sát trùng khách.
Mỗi phòng sát trùng đƣợc chia làm 3 khoang gồm 1 khoang thay đồ, 1 khoang sát trùng và 1 khoang tắm tráng với đầy đủ các trang thiết bị nhƣ: bình nóng lạnh, sen tắm, móc quần áo, khăn, xà bông, dầu gội. Hệ thống sát trùng khu vực ngoài chuồng nuôi gồm: nhà sát trùng xe, hố sát trùng, máy nén phun sát trùng di động trong khu vực chuồng nuôi. Kho chứa thức ăn: trần đóng kín không dột, có sạp kê cám. Hệ thống xử lý môi trƣờng: Chất thải đƣợc xử lý bằng hệ thống biogas trƣớc khi thải ra môi trƣờng, có điểm tiêu chất thải, có giàn khử mùi phía sau quạt hút gió, có hố hủy lợn xa khu vực chăn nuôi.
Các công trình phụ trợ khác: Khu sinh hoạt tách biệt với khu chăn nuôi gồm phòng kỹ sƣ, nhà ở công nhân, nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh. Cổng trại, tƣờng rào đảm bảo an ninh. Có nhà kho phục vụ chăn nuôi nhƣ nhà để vôi bột, bể tôi vôi nƣớc. Một số dụng cụ và trang thiết bị khác: Tủ lạnh bảo quản vaccine, tủ thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc cho trại, xe chở cám từ nhà kho xuống chuồng.
Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở 2. Đối tượng sản xuất của cơ sở Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất đƣợc 2,45 - 2,47 lứa/năm. Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 10,7 con/đàn.
Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam. Tại trại, lợn con theo mẹ đƣợc nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống của công ty. Trong trại có 24 con lợn đực giống đƣợc chuyển về cùng một đợt, các lợn đực giống này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 2 giống lợn Pietrain và Duroc.
Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ con đực. Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao, đƣợc Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại. Kết quả sản xuất của cơ sở Cơ cấu đàn lợn nái của trại trong 3 năm gần đây Bảng 2. Cơ cấu đàn lợn nái của trại lợn Công ty CP Bình Minh (2014 - 2016) Số lƣợng lợn nái của các năm (con) Loại lợn nái Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Lợn nái sinh sản 1149 1150 1163 Lợn nái hậu bị 57 60 159 Tổng 1206 1210 1322 * Công tác chăm sóc nuôi dưỡng Đƣợc sự đồng ý, tạo điều kiện của chủ trang trại ông Bình, xã Phù Lƣu n 7 Tế - Mỹ Đức - Hà Nội, từ những thuận lợi và khó khăn của cơ sở và nhiệm vụ của mình, em đã xây dựng đƣợc nội dung thực tập nhƣ sau: Tìm hiểu về quy trình chăn nuôi các loại lợn: Lợn nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn đực.
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại. Tham gia công tác vệ sinh, chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn. Tham gia đỡ đẻ cho lợn nái, bấm số tai, bấm nanh, cắt đuôi cho lợn con, làm ổ úm cho lợn con.