Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng fitomix đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Luận văn nghiên cứu tác động của chất kích thích sinh trưởng Fitomix đến quá trình hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus rosa sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của phương pháp nhân giống bằng hom

2.2. Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định

2.3. Cơ sở sinh lý của sự hình thành chồi và rễ bất định

2.3.1. Các nhân tố nội sinh

2.3.1.1. Đặc điểm di truyền loài
2.3.1.2. Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể
2.3.1.3. Đặc điểm cá thể
2.3.1.4. Tuổi cây mẹ và tuổi cành lấy hom
2.3.1.5. Vị trí lấy hom trên cây và trên cành
2.3.1.6. Sự tồn tại của lá trên hom
2.3.1.7. Ảnh hưởng của kích thước hom
2.3.1.8. Các chất điều hòa sinh trưởng

2.3.2. Nhóm nhân tố môi trường

2.3.2.1. Thời vụ giâm hom

3. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

3.1. Kết quả về ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích sinh trưởng Fitomix đến tỷ lệ hom sống của cây Dâm bụt

3.2. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích Fitomix đến khả năng ra rễ của hom cây Dâm bụt

3.2.1. Tỷ lệ ra rễ của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.2.2. Số rễ trung bình trên hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.2.3. Chiều dài rễ trung bình trên hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.2.4. Chỉ số ra rễ của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ chất kích thích Fitomix đến khả năng ra chồi của hom cây Dâm bụt

3.3.1. Tỷ lệ ra chồi của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.3.2. Số chồi trung bình trên hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.3.3. Chiều dài chồi trung bình trên hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm

3.3.4. Chỉ số ra chồi của hom cây Dâm bụt ở các công thức thí nghiệm về nồng độ thuốc

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc ảnh hưởng của Fitomix đến quá trình hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus Rosa Sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu chính là xác định nồng độ Fitomix phù hợp để kích thích ra rễ và tăng tỷ lệ sống của cây hom. Hibiscus Rosa Sinensis là loài cây có giá trị thẩm mỹ và y học cao, được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia. Tuy nhiên, việc nhân giống bằng phương pháp giâm hom gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc lựa chọn chất kích thích ra rễ phù hợp. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong học tập mà còn mang lại giá trị thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Hibiscus Rosa Sinensis là loài cây có nhiều ứng dụng trong y học và thẩm mỹ, nhưng việc nhân giống gặp khó khăn do tỷ lệ ra rễ thấp. Fitomix là chất kích thích ra rễ được sử dụng rộng rãi, nhưng nồng độ phù hợp cho cây hom dâm bụt chưa được xác định rõ. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề đó, góp phần nâng cao hiệu quả nhân giống và phát triển cây trồng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định nồng độ Fitomix tối ưu để kích thích ra rễ và hình thành cây hom dâm bụt. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để áp dụng trong thực tiễn sản xuất, giúp tăng tỷ lệ sống và phát triển của cây hom.

II. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về hỗ trợ sinh trưởngphát triển cây trồng, đặc biệt là quá trình hình thành rễ bất định. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thí nghiệm giâm hom với các nồng độ Fitomix khác nhau, theo dõi tỷ lệ sống, số rễ, và chiều dài rễ của cây hom. Các chỉ tiêu được đánh giá dựa trên phương pháp phân tích ANOVA để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

2.1. Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định

Rễ bất định hình thành từ các tế bào sống tại vết cắt của hom. Quá trình này bao gồm sự phân chia tế bào và hình thành mô sẹo, tạo điều kiện cho rễ mới phát triển. Fitomix đóng vai trò kích thích quá trình này, giúp tăng tỷ lệ ra rễ và số lượng rễ trên mỗi hom.

2.2. Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các công thức thí nghiệm khác nhau về nồng độ Fitomix. Các chỉ tiêu như tỷ lệ sống, số rễ, và chiều dài rễ được theo dõi và phân tích để đánh giá hiệu quả của chất kích thích.

III. Kết quả và phân tích

Kết quả nghiên cứu cho thấy Fitomix có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hình thành cây hom dâm bụt. Các nồng độ khác nhau của Fitomix cho tỷ lệ ra rễ và số lượng rễ khác nhau, trong đó nồng độ tối ưu được xác định là 0.5%. Kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của Fitomix trong việc hỗ trợ sinh trưởngphát triển cây trồng.

3.1. Ảnh hưởng của Fitomix đến tỷ lệ sống

Nồng độ Fitomix 0.5% cho tỷ lệ sống cao nhất, đạt 85%. Điều này chứng tỏ Fitomix không chỉ kích thích ra rễ mà còn giúp cây hom phát triển khỏe mạnh.

3.2. Ảnh hưởng của Fitomix đến số lượng và chiều dài rễ

Số lượng rễ trung bình trên mỗi hom đạt cao nhất ở nồng độ 0.5%, với 5 rễ/hom. Chiều dài rễ cũng tăng đáng kể, trung bình đạt 7 cm, cho thấy Fitomix có tác động tích cực đến sự phát triển của rễ.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được nồng độ Fitomix tối ưu là 0.5% để kích thích ra rễ và hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus Rosa Sinensis. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả nhân giống và phát triển cây trồng. Kiến nghị áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp vào quy trình nhân giống Hibiscus Rosa Sinensis, giúp tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Điều này góp phần phát triển ngành nông nghiệp và tăng thu nhập cho người dân.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và kỹ thuật giâm hom để tối ưu hóa quy trình nhân giống. Đồng thời, mở rộng nghiên cứu sang các loài cây khác để đa dạng hóa ứng dụng của Fitomix.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/03/2025
Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng fitomix đến khả năng hình thành cây hom dâm bụt hibiscus rosa sinensis tại trường đại học nông lâm thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây Dâm bụt (Hibiscus rosa-senensis L.) hay còn gọi là râm bụt, đƣợc trồng ở rất nhiều quốc gia trên thế giới, bởi thế mà ở mỗi quốc gia loài hoa này lại mang một ý nghĩa biểu trƣng khác nhau. Ở Malaysia và Hàn Quốc ngƣời ta chọn hoa dâm bụt làm quốc hoa. Hoa Dâm bụt đỏ tƣơi cánh đơn đƣợc lựa chọn làm Quốc hoa của Malaysia.

Dâm bụt đỏ là hoa biểu trƣng của đảo Hawaii Mỹ. Ấn Độ hoa đƣợc dùng trong thờ phụng các nữ thần Devi [19]. Ở Việt Nam thì hoàn toàn ngƣợc lại, chúng tƣợng trƣng cho những ngƣời con gái có lối sống không đàng hoàng, lành mạnh, lẳng lơ và không chung thủy bởi theo quan niệm dân gian thì hoa dâm bụt thƣờng mọc ở hàng rào, ai qua lại cũng có thể dễ dàng chiêm ngƣỡng, ngắt hái hoa. Cũng chính vì thế mà loài hoa này tuyệt đối không đƣợc tặng ngƣời yêu, bạn gái Dâm bụt đỏ tƣơi cánh đơn là giống dâm bụt phổ biến ở các làng quê Việt Nam gắn liền với tuổi thơ của rất nhiều các thế hệ trƣớc.

Hoa Dâm bụt đƣợc nhiều ngƣời biết đến là loài hoa đẹp và có rất nhiều tác dụng tốt với sức khỏe, rể, lá, hoa cây dâm bụt đều đƣợc dung làm thuốc rất tốt, trong đó có lá có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hoa có tác dụng làm sạch phổi, tiêu đờm, giải nhiệt. Ngoài ra cây dâm bụt còn có tác dụng hạ huyết áp, trị mụn nhọt ngoài da. Cây Dâm bụt có nguồn gốc từ Châu Á có chiều cao thân từ 1-3m. Thân đứng thẳng, phân ra thành nhiều nhánh.

Lá giống lá dâu tây, cũng có lá hình tròn, lá hình dạng này xuất hiện tƣơng đối nhiều. Lá mọc xen kẽ, phần đầu lá nhọn dần, phần gần cuống hình tròn hoặc hình cái chêm, 2 bên mép có răng cƣa thô, phần gần cuống nhẵn. h 2 Hoa lớn, mọc đơn ở phần nách lá, có loại cánh đơn và nhiều cánh. Hoa có nhiều màu: trắng, vàng, xanh, hồng, đỏ trong đó loài màu đỏ thẫm mọc thành nhiều múi ít khi đƣợc nhìn thấy.

Ra hoa quanh năm, nhiều nhất là vào mùa hạ và thu. Quả có hình oval nhƣng rất ít khi kết quả, do đặc điểm này mà nhân giống bằng hom là phƣơng pháp áp dụng phổ biến cho loài cây Dâm bụt. Trong nhân giống bằng hom có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả của việc giâm hom, nhƣng phụ thuộc bởi ba yếu tố chính là: khả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn và vị trí của hom), môi trƣờng giâm hom và các chất kích thích ra rễ. Nhƣng việc sử dụng loại thuốc nào, nồng độ bao nhiêu thích hợp với khả năng ra rễ của cây Dâm bụt là một vấn đề cần đƣợc nghiên cứu.

Xuất phát từ thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng FITOMIX đến khả năng hình thành cây hom Dâm bụt (Hibiscus rosa-sinensis) tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu Xác định đƣợc nồng độ thuốc kích thích ra rễ Fitomix thích hợp nhất cho giâm hom cây Dâm bụt. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan.

- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. - Biết đƣợc các phƣơng pháp, thu thập số liệu, viết báo cáo trong nghiên cứu. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất - Có đƣợc kỹ năng nhân giống cây bằng phƣơng pháp giâm hom. h 3 - Áp dụng kết quả nghiên cứu trong nhân giống cây Dâm bụt bằng phƣơng pháp giâm hom.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của phƣơng pháp nhân giống bằng hom Hom là một đoạn thân, cành, rễ, thậm chí là một cái lá. Nhân giống bằng hom nằm trong phƣơng pháp nhân giống sinh dƣỡng (sinh sản vô tính). Nhân giống sinh dƣỡng bao gồm nhân giống bằng hom, chiết cành, ghép cây, nuôi cấy mô tế bào,….

Trong các biện pháp sinh sản vô tính, giâm hom là hình thức phổ biến nhất và là một trong những công cụ có hiệu quả cho việc lƣu giữ, bảo vệ và duy trì giống cây rừng. Cơ sở khoa học của phƣơng pháp nhân giống bằng hom là dựa trên cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định, chồi bất định và nhiều yếu tố nội tại, ngoại cảnh ảnh hƣởng đến khả năng hình thành cây hom. Cơ sở tế bào của sự hình thành rễ bất định Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của nó. Có 2 loại rễ bất định là rễ tiềm n và rễ mới sinh.

Rễ tiềm n là rễ có nguồn gốc tự nhiên trong thân, cành cây nhƣng chỉ phát triển khi đoạn thân, đoạn cành tách khỏi thân cây. Rễ mới sinh là loại rễ chỉ hình thành khi đƣợc cắt hom, nó là hậu quả của phản ứng với vết cắt. Nghĩa là khi cắt hom thì các tế bào sống tại vết cắt bị tổn thƣơng và các tế bào dẫn truyền đã chết của mô gỗ đƣợc hở ra và gián đoạn các chất dinh dƣỡng đƣợc tổng hợp từ ngọn lá đi xuống tới chỗ vết cắt. Quá trình nguyên phân x y ra theo 3 bƣớc tạo thành các mô sẹo, là cơ sở của sự hình thành 1 lớp tế bào bị thối trên bề mặt, vết thƣơng đƣợc đậy lại bằng lớp keo bảo vệ, lớp keo bảo vệ này giúp mặt cắt khỏi bị thoát hơi nƣớc.

h 5 Các tế bào sống ở ngay dƣới lớp tế bào bảo vệ, lớp tế bào bảo vệ đó bắt đầu phân chia sau khi vết cắt đƣợc vài ngày và có thể hình thành một lớp mô mềm (Callus). Các tế bào lân cận của vùng tƣợng tầng mạch và libe gỗ bắt đầu hình thành rễ bất định. Chính vì vậy việc giâm hom cành để hình thành bộ rễ mới là quan trọng nhất, sau đó là số lƣợng rễ/hom và chiều dài rễ. Cơ sở sinh lý của sự hình thành chồi và rễ bất định Có rất nhiều nhân tố ảnh hƣởng tới tỷ lệ ra rễ trong quá trình giâm hom, về cơ bản có thể chia thành 2 nhóm là: Các nhân tố nội sinh và nhóm cá nhân tố ngoại sinh [6].

* Các nhân tố nội sinh: + Đặc điểm di truyền loài: Nhiều nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các loài cây đều có khả năng ra rễ nhƣ nhau. Do đặc điểm di truyền, biến dị, các xuất xứ và các cá thể khác nhau cũng có khả năng ra rễ khác nhau. Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau (D.matin,1974, Nauda,1977) đều đi đến kết luận là: Các loài khác nhau có đặc điểm ra rễ khác nhau. Các tác giả này đã dựa vào khả năng ra rễ, (theo Qujada,1985 và Nauda,1970) [6] để chia ra các loại cây gỗ thành 3 nhóm: - Nhóm dễ ra rễ, bao gồm: Các loại không cần xử lý bằng chất kích thích ra rễ vẫn ra rễ với tỷ lệ cao, nhóm này gồm các loài nhƣ: Đa (Ficus hoxb), Sung (F.glonerala) rất dễ ra rễ.

Một số loài khác nhƣ Dƣơng (Populus), Liễu (Salix), Lõi thọ thuộc nhóm dễ ra rễ. Một số loại thuộc họ Bambusaccac nhƣ tre, vầu, luồng đƣợc trồng bằng hom thân không cần xử lý chất kích thích ra rễ. - Nhóm ra rễ trung bình: bao gồm các loài chỉ cần xử lý bằng chất kích thích ra rễ với nồng độ thấp cũng có thể ra rễ với tỷ lệ cao. Nhóm này gồm h 6 các loài nhƣ Bạch đàn (E camaldunensis, E.Teretcomis), Thông (Pinusssco carpa, P.) - Nhóm khó ra rễ bao gồm: Các loại hầu nhƣ không ra rễ hoặc là phải dùng đến hóa chất kích thích ra rễ vẫn cho tỷ lệ ra rễ thấp là các loại thuộc nhóm này gồm SWietenia, Macro phylla, Padoearpus, Rigfrighiosi, các loài thuộc chi Casttanea, fagus, Franxinus, Liriodddendron, Guercus, Tilia, Arucaria ở nƣớc ta loài bách tán cũng thuộc loại rất khó ra rễ.

+ Đặc điểm di truyền của từng xuất xứ, từng cá thể: Trong 1 loài, các xuất xứ khác nhau có tỉ lệ ra rễ khác nhau.Camaldulensis có xuất xứ Victroria River là 60%, còn E.Camaldulensis xuất xứ Gibb River là 85%, còn xuất xứ Nghĩa Bình là 35% [5]. + Đặc điểm cá thể: Trong một xuất xứ các cá thể khác nhau cũng có tỷ lệ ra rễ khác nhau. + Tuổi cây mẹ và tuổi cành lấy hom: Tuổi cây mẹ có ảnh hƣởng rất lớn đến tỷ lệ ra rễ của hom, nhất là đối với các loài khó ra rễ. Nhìn chung, tuổi cây mẹ càng già thì tỷ lệ ra rễ của hom càng giảm.

Cây Phay (Duabanga grandiflora Roxb.Ex DC): 1 tuổi tỷ lệ ra rễ 94,44%, cây 3 tuổi tỷ lệ ra rễ 28,89%, cây 6 tuổi tỷ lệ ra rễ 23,33%. Cây Sao đen (Hopeaoddrta) 1 tuổi 70% ra rễ, 2 tuổi 50% ra rễ. Hom từ cây già không những có tỷ lệ ra rễ thấp có thời gian ra rễ dài hơn. Ví dụ hom Mỡ 1 tuổi thời gian ra rễ là 80 ngày, trong lúc đó hom chồi bất định ở cây 8 tuổi là 120 ngày.

h 7 Để giải thích tỷ lệ ra rễ thấp của hom giâm ở cây có tuổi cao thì Liubin ski (1957) cho rằng: ở cây nhiều tỷ lệ đƣờng tổng số trên đạm tổng số ở thân cây quyết định. Nói cách khác là do hàm lƣợng đạm ở thân cây giảm xuống, song có ngƣời cho rằng, sở dĩ cây có tuổi cao ra rễ kém là do tính mềm dẻo của cây bị giảm đi. Tuổi cành (hay trạng thái sinh lý của cành) cũng ảnh hƣởng đến tỷ lệ ra rễ của hom, hom ở giai đoạn nửa hóa gỗ thích hợp cho việc ra rễ. Hom quá non khi đặt vào môi trƣờng giâm hom dễ bị thối rữa, ngƣợc lại hom quá già khó ra rễ.

+ Vị trí lấy hom trên cây và trên cành: - Hom lấy từ cành ở các vị trí khác nhau, trên tán cây cũng có tỷ lệ ra rễ khác nhau, với Vân sam lá nhọn (Picea) hom từ phần trên của tán lá ra rễ tốt nhất, nhƣng với Vân sam Châu âu (P.excelga) thì ngƣợc lại, Phong trắng (Populus) khi hom hóa gỗ yếu tốt nhất là cắt hom ở phần dƣới tán, khi hom nữa hóa gỗ cắt hom ở phần giữa. Nhƣ vậy với mỗi loài cây vị trí lấy hom khác nhau có tỷ lệ ra rễ khác nhau. -Trên một cành hom đƣợc lấy ở các vị trí khác nhau cũng có tỷ lệ ra rễ khác nhau, với Bạch đàn một cành đƣợc chia làm 4 phần: Ngọn, sát ngọn, giữa và sát gốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của Fitomix đến hình thành cây hom dâm bụt Hibiscus Rosa Sinensis tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc đánh giá tác động của chất kích thích sinh học Fitomix lên quá trình hình thành cây hom dâm bụt. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về hiệu quả của Fitomix trong việc thúc đẩy sự phát triển của cây hom mà còn mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực nhân giống thực vật. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến công nghệ sinh học thực vật.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật nhân giống và sinh trưởng thực vật, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng phát triển của giống cam không hạt ld06 tại lục yên yên bái, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đối với giống xoài đài loan trồng tại yên châu sơn la, và Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè vụ đông xuân trên giống chè kim tuyên tại tỉnh phú thọ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp kỹ thuật tiên tiến trong nông nghiệp.