Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử bệnh bướu cổ Bệnh bướu cổ (BC) xuất hiện từ (hời xa xưa. Những ghi chép đổu liên vè BC và (lần (lộn có lừ thời Hoàng đê'Thân Nông (2838-2698 trước công nguyên) Trung Hoa; trong sách Pen-Tsao Tsing cưa ông có nói đến tảo duôi ngựa là loại thuốc hiệu nghiệm đối với BC [30|. Qua một số dữ liệu về khảo cổ học nguôi la thấy có những bức chạm khắc, những bức tranh, những (ác phẩm vãn học có đề cập nhiều đến vấn đề này. Phát hiện sớm nhất có lẽ là bức chạm khắc ở vừng Gandara thuộc Pakistan có niên đại từ thế kỉ thứ 2,3.
Bức tranh này có một người dàn ông ở cổ mang một bướu với vẻ mặt ngớ ngẩn |30|.2 lình hình bệnh bướu co lưu hành trên thê giới Bệnh BC là bệnh rất phổ biến. Theo tổ chức Y lê' thế giới (WHO) ước tính vào thập niên năm 90 có hơn một tỷ người sống trong vùng có nguy cơ thiếu hụt lốt (THI), (rong đó có 700 triệu người Châu Á 113]. Trong mội tỷ người này có tôi (hiểu 200-300 triệu người mắc bệnh BC. Số mắc BC trên thố giói dược ước tính cho den năm 1994 (heo WHO là 1570 triệu người, chiếm tỷ lệ 12%.
Mức dộ lưu hành của bệnh BC cao nhất là vùng dông Địa Trung Hải 22,9%. Dân số sóng (rong vùng THI chiếm 42%. Vùng Đông Nam Á, lây Thái Bình Dương có lien 50% dàn số thế giới có nguy cư mắc các rối loạn thiếu hụt lốt (CR.3 Tình hình bệnh bướu có lưu hành ớ Việt Nam Bệnh BC ớ Việt Nam đã được dể cập đến trong luân văn (ớt nghiệp cùa bác sĩ Trần Kim Phán từ năm 1937. Trong nghiên cứu này ông (a cho rằng có khoảng 20.000 người mắc bệnh BC trong 10 tỉnh ở vùng núi phía bắc mà ông la 2 nghiên cứu |48].
Nhiều cuộc điều (ra dịch tể học vô bệnh BC dã dược liến hành vào những năm thập kỷ 70, dã xác dinh dưực lỷ lệ mác BC trung bình ử các tinh miền núi nước ta là 34,2%, Theo thống kô năm 1980, tỷ lệ mắc BC vùng cao chiếm tỷ lệ từ 50-80%, vùng trung bình 20-50% dân số |23|. Theo nghiôn cứu của Bệnh viện nội tiết trung ương (BVNTTW) năm 1993, có 94% dân số Viẹt Nam sống trong vùng có THI 1371- Trong một cuộc diều tra về tỷ lệ mắc BC ở mien núi Việt nam vào tháng 5 năm 1993, kết quả cho thây tỷ lệ mắc BC vùng này khá cao. Trong 8 trường thuộc 10 tính trong tổng số 29 tinh ở miền núi, tăt cá 8 diem dien tra tỷ lộ mắc BC lừ 8,7 dến 69,7%, chưa có diem nào dạt dưới mức 5%, kể cả những vùng dã dược bổ sung lốt bằng muôi lốt (MI) |20|. Những năm gần dây đứng dầu tổ chức CEMUBAC cùa Bỉ do giáo sư Claude Thilly kết hợp vói BVN1TW dã licit hành nhiều nghiên cứu về bệnh BC và dân dộn, kết quả cho thấy tình trạng THI ở miền núi nước ta là rõ rệt.
Có nhiều nơi tỷ lệ mắc rất nghiêm trọng như ở huyện Chợ Đổn linh Bắc Thái, tý lộ BC lân dến 65%, lốt niệu trung bình từ 1,6-3,9 mcg/dl. Ở nhiều nơi khác như Yên Bái, Lào Cai, Cao Bàng, Hà Giang, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, tỳ lệ mắc BC vần còn ờ mức vừa đến mức cao [ 17| Năm 1994 theo diồu tra cùa BVNITW, lý lộ mac BC trung bình ớ lira tuổi học sinh trong 34 lỉnh licit loàn quốc là 25,45%. Tỷ lộ này dao dộng lừ 10,4% ờ Quảng Ninh lên dêìi 43,1% ờ Sơn La. Tỷ lệ mắc của Hoà Bình là 23,1% (hung vị iôl niệu: 23,lmcg/dl).
Các lỉnh vùng Miổn núi phía bắc dều cao hơn 20% |42Ị. Đổng bâng sông Cứu Long có lý lệ mắc BC trung bình 18% và kết quá lốt niệu có THI tù nhẹ đến trung bình. Một số thành phố lớn như Hà Nội, Hai Phòng, thành phô Hồ chí Minh dền hơn 5%. Một số vừng ngoại thành tý lệ mắc trên 20%, lốt niệu biổu hiện THI từ nhc den trung bình và cá biệl có một sô' TI II nặng dưới 2mcg/dl [421 Kết quả diều tra dịch tể học năm 1995, tỷ lệ BC lừ 8- 12 tuổi ở vùng Đổng bằng sông Hồng cho thấy tỷ lệ mắc BC cao nhất là Hà Tây 20,5%.
Đổng bằng nam bộ tỷ lệ mắc BC cao nhất là Bến Tre, Sông Bé. An Giang, Đồng Nai (> 25%), trung vị lốt niệu dưới 10mcg/dl 1421 3 Theo sô' liệu lổng điều íra mới nhất năm 1998 của BVNTTW, lỳ lệ BC ở trỏ em lứa tuổi học sinh 8-12 tuổi chia theo vùng sinh thái như sau: Ị41|. Mi ồn núi phía b ắc:12,9%, Đồng bằng sông Hổng: 16,4%, Khu bốn cũ: 13,9%, Duyên hải miền trung: 6,8%, Tây nguyên: 13,6%, Đông nam bộ: 14,6%, Đồng bằng sòng Cửu Long: 19,2%. Tỷ lệ trung bình cho toàn quốc là 22,2 % 1.4 Mục tiêu thanh toán các rối loạn thiếu hụt lốt ớ Việt Nam Năm 1989 các tổ chức quốc tế đề ra mục liêu thanh loan CRLTHI như sau: 1361 • Thanh toán lình trạng THI vào năm 2000 • Giảm tỷ lộ mắc BC xuống dưới 10% so với tổng sò' dân • Nâng mức trung vị lốt niệu lên đến lOmcg/dl • Không có trường hựp dần SƯ sinh do thiếu lốt Đến năm 1992 được Tổ chức y lê' thế giới.
Quì bảo trợ nhi dồng hên hiệp quốc và Uỳ ban phòng chống các rối loạn thiếu hụt lốt quốc lè' (WHO, UNICEF, ICCIDD) sửa đổi lại và dược nhà nước la công nhân ị221. Mục liêu này hiện nay dối v ới nu ớc ta g ồm có 2 bước: [411 Bước I: Thanh toán tình trạng THI trong nhân dân với 2 chí sô' cư bản: 1. Tỷ lệ hộ gia dinh dùng muối lốt trong nhân díìn hoặc sản phẩm có Iô'l , nước mắm có 1 ốt, bột canh 1 ốt) dạt > 95% 2. Chỉ sô trung vị (median) lốt nước liểu dạt >10 mcg/dl (trong dó mẫu nước tiểu có nồng độ < 5mcg/dl chí có dưới 20% trong lổng số niÃu làm xét nghiêm) Bước ì dược lliực hiện vào nătn 2000 Bước 2 : Thanh toán bệnh BC và CRLTHI với các chi số sau: I.
Tỷ lệ hộ gia dinh dùng muối lốt hoặc các sản phẩm có chứa lóì dạt hơn 95% 2. lóì trong nước lieu (median) đạt hơn 10 mcg/dl (trong dó sô mẫu nước lieu có nóng dộ lốt <10 mcg/dl chỉ chiếm 5% trong lổng sô mâu làm xét nghiệm) 3. Tỷ lệ BC học sinh 8-12 tuổi phải dưới 5% 4. TSH huyết thanh trẻ sư sinh (ngày thứ 3-5) dưới 5 miu/lít (tỷ lộ TSH huyêt thanh Ire sư sinh trên 5mIU/ lít phải dưới 3%) trong tổng sô mầu xét nghiệm) 4 Bước 2 được dự kiến thực hiện vào năm 2005 1.5 Tuyên giáp và các rối loạn do thiêu hụt iôt 1.1 Đại cương về tuyên giáp Tuyến giáp nằm trước sụn giáp, có 2 íhuỳ phân bố đều hai bên, chính gi ữa có co.
Tuyến giáp có hình cái khiên, khi nuốt di dộng theo thanh qu ản. Kích th ước tuy ến giáp thay đổi theo lứa tuổi, giới tính. Ớ người lớn tuyến giáp nặng khoảng 20-25 gram, phụ nữ tuyến giáp thay đổi theo chu kỳ kinh, cho con bú, mãn kinh và dặc biệt phụ thu ộc vào s ự hấp thu lốt. Trẻ em kích thước luyến giáp thay đổi rất nh ạy cảm v ới lình tr ạng THI [45,55] Bình thường luyến giáp khó sờ thấy được ỏ' mọi lứa tu ổi.
Tuy ến giáp có nhi ều nang tuyến, nó là dơn vị cư sở dể lổng hợp hoc môn tuyên giáp. Nang luyến là nơi sản xuất và dự trữ hoc môn giáp [45,65] 1.2 Vai trò của hoc môn giáp Các tác dụng của nó được tóm tắt như sau [23]: • Kích thích sự tiêu thụ oxy trong quá trình chuyển hoá cùa cư thể: + Tạo nhi ệt + Kích thích ty lạp (hổ tổng hợp enzym + Kích thích lổng hợp men Na/K ATPaza • Tác dụng chuyển hoá : + Gây cảm ứng cho các men tạo lipil ử gan + Tăng tổng hợp Globulin 0.2 u của gan + Tăng cường kích thích tổng hợp Prolactin, lactabumin + Kích thích vận chuyển Glucoza qua màng tế bào + Điều hoà các thụ thể Adrenalin của màng bào lương Hoc môn giáp có vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển thai nhi, lúa tuổi trẻ em, hệ thống thẩn kinh và toàn bộ cơ thể. Đối với hệ thần kinh nó có tác dụng đến sự phát triển về mặt số lượng nơ ron và sự phát triển nhanh chóng 5 của não sau sinh. Vì vậy sự (hiếu hụt hóc môn giáp trong thời kỳ bào thai, so sinh, niên thiếu sẽ để lại những di chúng về (hần kinh rất nặng nề [231 1.3 Vai trò của lốt trong sinh tổng họp hóc môn tuyến giáp Đối vứi người trưởng thành, trong cơ thể chứa khoảng 20-25mg lót, trong dó 30% được nằm ở tuyến giáp [23].
I ớt tham gia vào quá trình sinh tổng hợp hoc môn giáp qua 2 giai đoạn chính: (23,26 ]. • Giai đoạn lốt vô cơ vào tuyến giáp : giai doạn này lôl t ập trung t ại (uycn giáp ờ m ức cao để sinh tổng hợp hoc môn, lúc này nồng độ lốt trong nang tuyến gấp 30 dốn 40 làn nồng dộ lốt trong huyết thanh • Giai đoạn hữu cơ hoá lốt : qua một quá trình gán kct lốt vô c ư bi ến thành lót h ữu c ơ: lốt kết hợp với Tyrosin lạo thành hợp chất MITvà Dl l'. Hai chât này kèt hợp với nhau tạo thành T3 và T4 1.4 Các ròi loạn do thiếu hụt lớt gày ra CRLTHI dược ICC1DD và WHO sắp xếp theo thứ tự từ mức độ nhc den mức độ nặng như sau: [23] Bệnh bướu cổ, thiểu năng giáp, trí tuệ dưới mức bình thường, tổn thương (hổn kinh vân động, thiểu năng trí tuộ, khuyết tật nghe, khuyết tạt nói, lác mắt, dảo tròng mắt, co cứng ngoại tháp, yêtí thần kinh cơ, bệnh dẩn dộn, thai diet lưu, sẩy (hai, dẻ non 1.5 Nguyên nhân gây ra bướu cổ : Nguyên nhân chính gây ra BC dược xác dịnh lù đo THI |26|. 'lliiêu lót gây ra hàng loạt các rối loạn khác đựợc gọi chung là các rối loạn do thiếu hụt ló! “Iodine Deficiency Disorders”.
Thuật ngữ này do Dr. Hetzel dua ra vào năm 1983 và dược quốc tế công nhận[23|.