Nghiên cứu tình hình một số yếu tố liên quan và kết quả tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại huyện mỹ tú tỉnh sóc trăng năm 2020 2021

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu tình hình một số yếu tố liên quan và kết quả tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Quản Lý Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2021

135
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về tăng huyết áp

2.2. Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

2.3. Điều trị tăng huyết áp

2.4. Tình hình bệnh tăng huyết áp ở Việt Nam và trên thế giới

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp

4.3. Tuân thủ dùng thuốc theo Morisky, kiểm soát huyết áp và đánh giá kết quả can thiệp truyền thông

4.4. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.5. Tỷ lệ tăng huyết áp, mức độ và yếu tố liên quan

4.6. Tuân thủ điều trị, kiểm soát huyết áp và đánh giá kết quả can thiệp

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ MỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu về tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại huyện Mỹ Tú, Sóc Trăng là một vấn đề quan trọng trong y học hiện đại. Tăng huyết áp là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh lý tim mạch và tử vong sớm ở người cao tuổi. Việc hiểu rõ tình hình và các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị sẽ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng.

1.1. Tình hình tăng huyết áp ở người cao tuổi tại Việt Nam

Tăng huyết áp đang gia tăng nhanh chóng ở người cao tuổi tại Việt Nam. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh này lên tới 54,4%. Việc nhận thức và điều trị kịp thời là rất cần thiết để giảm thiểu các biến chứng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Nhiều yếu tố như nhận thức về bệnh, khả năng tài chính, và sự hỗ trợ từ gia đình có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị. Việc tìm hiểu các yếu tố này sẽ giúp xây dựng các chương trình can thiệp hiệu quả.

II. Vấn đề và Thách thức trong Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng tỷ lệ tuân thủ điều trị ở người cao tuổi vẫn còn thấp. Các thách thức như thiếu thông tin, khó khăn trong việc sử dụng thuốc, và sự phức tạp của chế độ điều trị là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Thiếu thông tin và nhận thức về bệnh

Nhiều người cao tuổi không hiểu rõ về tăng huyết áp và tầm quan trọng của việc điều trị. Điều này dẫn đến việc họ không tuân thủ đúng phác đồ điều trị.

2.2. Khó khăn trong việc sử dụng thuốc

Sự phức tạp trong việc sử dụng thuốc, bao gồm liều lượng và thời gian uống thuốc, có thể gây khó khăn cho người cao tuổi. Cần có các giải pháp hỗ trợ để giúp họ dễ dàng hơn trong việc tuân thủ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát và phỏng vấn để thu thập dữ liệu về tuân thủ điều trị ở người cao tuổi. Các chỉ số như tỷ lệ tuân thủ, mức độ kiểm soát huyết áp sẽ được đánh giá để đưa ra kết luận chính xác.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia

Nghiên cứu được thực hiện trên một mẫu ngẫu nhiên gồm người cao tuổi tại huyện Mỹ Tú. Các tiêu chí lựa chọn đối tượng sẽ đảm bảo tính đại diện cho cộng đồng.

3.2. Công cụ thu thập dữ liệu

Sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về tuân thủ điều trị và các yếu tố liên quan. Dữ liệu sẽ được phân tích để đưa ra kết quả chính xác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ điều trị ở người cao tuổi tại huyện Mỹ Tú còn thấp. Các yếu tố như nhận thức và hỗ trợ từ gia đình có ảnh hưởng lớn đến kết quả điều trị. Những phát hiện này có thể được ứng dụng để cải thiện chương trình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

4.1. Tỷ lệ tuân thủ điều trị và kiểm soát huyết áp

Kết quả cho thấy chỉ có 40% người cao tuổi tuân thủ đúng phác đồ điều trị. Điều này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao tỷ lệ này.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện tuân thủ điều trị

Cần xây dựng các chương trình giáo dục sức khỏe và hỗ trợ từ gia đình để nâng cao nhận thức và tuân thủ điều trị cho người cao tuổi. Các biện pháp này sẽ giúp cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của họ.

V. Kết Luận và Tương Lai của Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị

Nghiên cứu về tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại huyện Mỹ Tú đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Tương lai cần có các nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao tỷ lệ tuân thủ và kiểm soát huyết áp.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các chương trình can thiệp hiệu quả nhằm nâng cao tuân thủ điều trị cho người cao tuổi.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị tăng huyết áp

Cần áp dụng các công nghệ mới và phương pháp điều trị hiện đại để cải thiện tình trạng tăng huyết áp ở người cao tuổi, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.

09/07/2025
Nghiên cứu tình hình một số yếu tố liên quan và kết quả tuân thủ điều trị tăng huyết áp ở người cao tuổi tại huyện mỹ tú tỉnh sóc trăng năm 2020 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về tăng huyết áp Tăng huyết áp là một bệnh lý phổ biến trên thế giới. Tỷ lệ chung của bệnh tăng theo tuổi, khoảng trên 50% những người trên 65 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp trên thế giới ngày càng gia tăng và hiện tại đang ở mức rất cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển.

Có thể xem THA là kẻ giết người thầm lặng [49]. Đây là một bệnh lý mạn tính, triệu chứng của bệnh thường diễn tiến âm thầm làm ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động là chất lượng cuộc sống của bệnh nhân THA [10]. Định nghĩa tăng huyết áp Theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị, dự phòng THA năm 2018 chẩn đoán THA [19], [20], [32]. Theo Tổ chức Y tế thế giới: Một người lớn được gọi là THA khi HA tối đa, HA tâm thu (HATT) > 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương (HATTr) > 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA [19].

Đây không phải tình trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiều nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điều trị cũng rất khác nhau. THA cũng là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh tim mạch khác như: tai biến mạch máu não, bệnh mạch vành. Phân loại tăng huyết áp Phân loại THA có nhiều thay đổi trong những năm gần đây. Theo Hội tim mạch quốc gia Việt Nam (2018) chia lại THA làm 3 độ [34], [54].

Chia độ tăng huyết áp theo Bộ Y tế (2019) Huyết áp (mmHg) Phân độ THA Tâm thu Tâm trương THA độ I 140-159 90-99 THA độ II 160-179 100-109 THA độ III >180 >110 "Nguồn Bộ Y tế (2019) [8]”. Định nghĩa và phân loại Tăng huyết áp ở phòng khám (mmHg) theo ESH và ESC Phân loai HA tâm thu HA tâm trương HA tối ưu <120 và <80 HA bình thường 120-129 và/hoặc 80-84 HA bình thường cao 130-139 và/hoặc 85-89 THA độ 1 140-159 và/hoặc 90-99 THA độ 2 160-179 và/hoặc 100-109 THA độ 3 >180 và/hoặc >110 THA tâm thu đơn độc >140 và <90 “Nguồn khuyến cáo ESC/ESH và VNHA/VSH 2018 [19]”. Theo hướng dẫn của tài liệu Đại Hội tim mạch toàn quốc lần 16/2018, hội tim mạch học quốc gia Việt Namthì cách phân loại THA vẫn không thay đổi so với các hướng dẫn cách phân loại huyết áp 2003 và 2007 [31]. Cơ chế bệnh sinh bệnh Tăng huyết áp Cơ chế bệnh sinh gồm THA nguyên phát và THA thứ phát.

Tăng huyết áp nguyên phát THA nguyên phát chiếm tới 90% các trường hợp, cơ chế bệnh sinh đến nay chưa được rõ ràng, người ta cho rằng một số yếu tố sau đây có thể gây THA: - Tăng hoạt động thần kinh giao cảm sẽ làm tim ở trạng thái tăng động do tăng hoạt động của tim dẫn đến tăng cung lượng và tăng tần số tim. Toàn bộ hệ thống động mạch ngoại vi và động mạch thận bị co thắt, làm tăng sức cản ngoại vi để lại hậu quả cuối cùng là THA động mạch. - Tác dụng co mạch của adrenalin và noradrenalin: hai chất này do tuỷ thượng thận bài tiết ra, khi hệ giao cảm bị kích thích. Adrenalin có tác dụng co mạch dưới da nhưng lại làm giãn mạch vành, mạch não, mạch cơ vân nên chỉ làm THA tối đa.

Noradrenalin làm co mạch toàn thân nên làm tăng cả HA tối đa và HA tối thiểu. Tăng huyết áp thứ phát Bệnh nhân THA có nguyên nhân rõ ràng như: - Bệnh thận ở nhu mô thận đều có thể gây THA thứ phát. Cơ chế gây THA do thận liên quan đến thể tích lòng mạch hoặc tăng hoạt động renin – angiotensin. - Aldosteron, giảm sản xuất chất vận mạch cần thiết (có thể là prostaglandin hoặc bradykinin), giảm bất hoạt các chất co mạch hoặc kém thải trừ natri nên natri bị giữ lại làm THA.

- U tủy thượng thận là nguyên nhân hiếm gặp gây THA (chiếm tỷ lệ 1 - 2% THA). Là khối u tế bào ưa crôm sản xuất và phóng thích ra lượng lớn catecholamin (norepinephrine hoặc epinephrin hoặc cả hai). - Do cường aldosteron và hội chứng cushing: Hậu quả angiotensin II 6 kích thích làm tăng aldosteron gây giữ natri bằng cách kích thích sự trao đổi natri và kali ở ống thận gây giữ nước làm tăng thể tích tuần hoàn gây THA. Cường aldosteron có thể do khối u hoặc quá sản vỏ thượng thận hai bên.

Cường aldosteron tiên phát chiếm 0,3% tổng số bệnh nhân THA. - Hẹp eo động mạch chủ: Chiếm khoảng 7% bệnh tim bẩm sinh. Đường kính động mạch chủ có thể bị nhỏ hoặc bị thắt ở trên bất kỳ vị trí nào của động mạch nhưng hay gặp nhất ở đoạn dưới nơi xuất phát của động mạch dưới đòn trái. Trong hẹp eo động mạch chủ gây THA ở chi trên trong khi lại hạ HA ở chi dưới, HA ở chi trên cao hơn HA ở chi dưới > 30 mmHg.

- Sử dụng estrogen: Đây cũng là dạng phổ biến nhất của THA thứ phát. Cơ chế do tăng hoạt động hệ RAA do estrogen kích thích tống hợp angiotensin và làm tăng angiotensin II làm cường aldosteron thứ phát. Trường họp này chỉ xảy ra ở 05% phụ nữ sử dụng thuốc và HA trở lại bình thường sau 6 tháng dừng thuốc. - Các nguyên nhân khác: THA kết hợp với tăng kali máu, bệnh to đầu chi, tăng canxi máu do cường tuyến cận giáp.

Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong THA - Tim: Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và là nguyên nhân tử vong cao nhất đối với THA: dày thất trái gây suy tim toàn bộ, suy mạch vành gây nhồi máu cơ tim, phù phổi cấp …THA thường xuyên sẽ làm cho thất trái to ra, về lâu dài, thất trái bị giãn; khi sức co bóp của tim bị giảm nhiều thì sẽ bị suy tim, lúc đầu suy tim trái rồi suy tim phải và trở thành suy tim toàn bộ. Về lâm sàng, lúc đầu người bệnh mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, về sau với gắng sức vừa cũng khó thở và đến giai đoạn cuối của bệnh thì khó thở cả khi đi ngủ. Ngoài ra người bệnh còn có da xanh, phù, tím tái.Về cận lâm sàng có các biểu hiện sớm trên điện tâm đồ như: thiếu máu cơ tim, blook nhánh phải hoàn toàn, blook nhánh phải không hoàn toàn, tăng gánh 7 thất trái, ngoại tâm thu thất, dày thất trái. - Não: Tai biến mạch máu não thường gặp như: nhồi máu não, xuất huyết não có thể tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề.

Có thể chỉ gặp tai biến mạch máu não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú không quá 24 giờ hoặc bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm co giật, nôn mửa, nhức đầu dữ dội. - Thận: • Vữa xơ động mạch thận sớm và nhanh. • Xơ thận gây suy thận dần dần. • Hoại tử dạng tơ huyết tiểu động mạch thận gây THA ác tính.

• Giai đoạn cuối thiếu máu cục bộ nặng ở thận sẽ dẫn đến nồng độ renin và angiotensin II trong máu tăng gây cường aldosteron thứ phát. - Mạch máu: THA là yếu tố gây vữa xơ động mạch phồng động mạch chủ. - Mắt: Soi đáy mắt có thể thấy tổn thương đáy mắt. Theo Keith- Wagener Barker có 4 giai đoạn tổn thương đáy mắt: • Giai đoạn I: Tiểu động mạch cứng và bóng.

• Giai đoạn II: Tiểu động mạch hẹp có đấu hiệu bắt chéo tĩnh mạch (dấu hiệu Salus Gunn). • Giai đoạn III: Xuất huyết và xuất tiết võng mạc nhưng chưa phù gai thị. • Giai đoạn IV: Phù lan tỏa gai thị [20],[21]. Biểu hiện của bệnh Tăng huyết áp Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh.

Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương, ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi., một số các triệu chứng khác tùy thuộc vào nguyên nhân hoặc biến chứng của THA. 8 - Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định. Phương pháp Korotkoff dùng huyết áp kế thủy ngân hoặc các loại huyết áp kế khác được chuẩn lại 6 tháng 1 lần. số đo HA được đánh giá theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam như sau: - Tại phòng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA >140/90mmHg.

Sau khám lại lâm sàng ít nhất 2 hoặc 3 lần khác nhau. Mỗi lần khám được đo ít nhất 2 lần - Tại nhà khi đo nhiều lần đúng phương pháp THA có trị số HA >135/85mmHg. - Các dấu hiệu lâm sàng khác: Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ. Tìm các biểu hiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ.

- Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái. Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường hợp nghẽn hay tắc động mạch cảnh. - Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rốn, trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang. - Khám thần kinh có thể phát hiện tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ.

Triệu chứng khá phong phú, nổi bật là hội chứng não: Nhức đầu dữ dội; biến đổi đáy mắt độ III, độ IV, võng mạc ngoài xuất tiết, xuất huyết còn có phù gai thị. THA đi vào giai đoạn gọi là ác tính, nếu nhanh chóng xảy ra các biến chứng nặng nề ở cơ quan đích, đặc biệt là não và tim. Khát nước nhiều, sụt cân, rối loạn tiêu hóa. Một số ít, có biểu hiện đông máu nội mạch rải rác.

Trong tất cả các trường hợp THA ác tính, đều thấy có tăng tiết renin andosterone. Các tiêu chuẩn này là chính yếu, chứ không phải à tiêu chuẩn trị số tuyệt đối của HA, mặc dù HA thường rất cao [52]. Cách đo huyết áp chuẩn Theo Hội Tim mạch Việt Nam và Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam, cácphương thức đo huyết áp chuẩn được áp dụng tại phòng khám và tại nhà đượckhuyến nghị như sau: Đo HA tại phòng khám/ huyết áp lâm sàng Huyết áp có thể được đo bằng một HA kế thủy ngân với các bộ phận (ốngcao su, van, ống định lượng bằng thủy ngân .) được bảo quản trong các điều kiện thích hợp. Một số máy đo HA không xâm nhập như dụng cụ đo dựa vào áp lực khí kèm ống nghe hoặc dụng cụ đo dạng sóng bán tư động.

Đây là những loại máy đo phổ biến được sử dụng rộng rãi hiện nay do máy đo huyết áp thủy ngân cồng kềnh, dễ vỡ và bảo quản ngặt nghèo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tuân Thủ Điều Trị Tăng Huyết Áp Ở Người Cao Tuổi Tại Huyện Mỹ Tú, Sóc Trăng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong cộng đồng người cao tuổi. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thách thức mà người bệnh gặp phải trong việc tuân thủ phác đồ điều trị mà còn đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng sức khỏe cho nhóm đối tượng này. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và giáo dục sức khỏe để giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh tăng huyết áp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình năm 2022, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình hình tuân thủ điều trị tại một bệnh viện cụ thể. Bên cạnh đó, tài liệu Thực trạng tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân 25-60 tuổi ở 4 phường thành phố hà nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị trong cộng đồng. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá sự tuân thủ điều trị tăng huyết áp trong ngăn ngừa đột quỵ thiếu máu não trong tái phát tại tỉnh sóc trăng 1 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa tuân thủ điều trị và nguy cơ đột quỵ. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến sức khỏe và điều trị tăng huyết áp.