Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng là đỉnh cao rực rỡ của mỹ thuật truyền thống Việt Nam, nơi lưu giữ tinh hoa tạo hình và tâm thức văn hóa dân gian qua nhiều thế kỷ. Trong hệ thống di sản kiến trúc gỗ cổ truyền vùng duyên hải Bắc Bộ, đình Hàng Kênh (tên chữ là Nhân Thọ đình) tại thành phố Hải Phòng là một công trình đặc biệt tiêu biểu với niên đại khởi dựng từ cuối thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII, được xếp hạng Di tích Lịch sử - Văn hóa cấp Quốc gia vào năm 1962. Tọa lạc trên khuôn viên rộng khoảng 6.000m2, ngôi đình lưu giữ khối lượng di sản điêu khắc đồ sộ với 368 mảng chạm khắc gỗ tinh xảo cùng hơn 400 hình tượng rồng độc đáo.

Mặc dù các giá trị lịch sử và tín ngưỡng của di tích đã được ghi nhận qua nhiều công trình khảo cứu văn hóa địa phương, nhưng dưới góc độ mỹ thuật học chuyên sâu, hệ thống ngôn ngữ tạo hình, cấu trúc bố cục mảng chạm và các thủ pháp kỹ thuật điêu khắc gỗ cổ truyền tại đình Hàng Kênh vẫn chưa được khảo sát, phân loại và đánh giá một cách toàn diện. Mục tiêu then chốt của nghiên cứu là giải mã có hệ thống các mô típ trang trí tứ linh, hoa lá, sông nước, phân tích các dạng thức bố cục theo cấu kiện kiến trúc như vì nách, tai cột, đầu dư, cốn chồng rường, đồng thời khẳng định giá trị nghệ thuật tạo hình đặc sắc của công trình trong dòng chảy mỹ thuật cổ Việt Nam. Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát chính tại đình Hàng Kênh giai đoạn thế kỷ XVIII kết hợp mở rộng so sánh với các ngôi đình lân cận cùng thời kỳ như đình Kiền Bái và đình Dư Hàng, tạo lập hệ thống dữ liệu khoa học chuẩn xác với 368 mảng chạm khắc phục vụ thiết thực cho công tác bảo tồn di sản và giảng dạy mỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận mỹ thuật học dân gian và nhân loại học nghệ thuật để tiếp cận toàn diện công trình điêu khắc gỗ cổ truyền. Nền tảng lý thuyết kế thừa các luận điểm học thuật kinh điển của nhà phê bình mỹ thuật Thái Bá Vân về tính truyền thống, sự kế thừa và phát triển liên tục của điêu khắc đình làng suốt chiều dài lịch sử, cùng quan điểm của tác giả Trương Du Bích về mối quan hệ hữu cơ giữa điêu khắc trang trí và cấu kiện kiến trúc gỗ, nơi nghệ thuật chạm khắc trở thành tiếng nói thẩm mỹ và tâm tư của người lao động.

Đồng thời, nghiên cứu kết hợp khung lý thuyết biểu tượng học văn hóa nông nghiệp lúa nước nhằm phân tích ý nghĩa các đồ án tạo hình. Trong không gian tâm linh của làng xã, các hình tượng tứ linh (Long, Ly, Quy, Phụng), cỏ cây hoa lá và hiện tượng tự nhiên được giải mã thông qua học thuyết âm dương ngũ hành và ước vọng cầu mùa màng tươi tốt. Nghiên cứu xác lập 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nghệ thuật chạm khắc gỗ: Loại hình nghệ thuật tạo hình hai hoặc ba chiều trên chất liệu gỗ thông qua các kỹ thuật đục, cưa, khoan, tỉa.
  • Bốn kỹ thuật chạm truyền thống: Kỹ thuật chạm nổi, chạm thủng, chạm lộng và chạm kênh bong nhiều tầng lớp.
  • Hệ thống cấu kiện kiến trúc chịu lực: Bao gồm vì nóc dạng chồng rường giá chiêng, vì nách cốn chồng rường, xà nách, đầu bẩy, đầu dư và tai cột.
  • Không gian ván sàn lòng thuyền: Cấu trúc mặt bằng đặc thù phân chia cao độ giữa sàn sinh hoạt và lòng cử hành nghi lễ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập trực tiếp thông qua quá trình điền dã thực địa tại đình Hàng Kênh (quận Lê Chân, Hải Phòng) với hệ kết cấu gồm 7 gian tiền tế dài 28,99m, rộng 10,25m, cao 8,25m cùng 40 cột gỗ lim nguyên khối kê trên tảng đá xanh hai cấp. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với toàn thể 368 mảng chạm khắc hiện hữu (gồm 252 mảng bên trong nội thất và 116 mảng ở hệ thống ván bưng bao che bên ngoài) cùng toàn bộ hệ thống tượng tròn thời Hậu Lê và thời Nguyễn (tượng Ngô Quyền, đôi tượng phỗng cao 68cm thế kỷ XVII, tượng nghê, voi, ngựa). Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ là nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối, tránh bỏ sót các biến thể tạo hình độc bản giữa hai hiệp thợ xây dựng đình xưa.

Phương pháp phân tích hình thái học mỹ thuật kết hợp phương pháp diễn dịch và đối sánh nghệ thuật học được lựa chọn làm phương pháp chủ đạo. Việc kết hợp này cho phép bóc tách ngôn ngữ đường nét, hình khối, độ sâu nhát đục và sự tương phản sáng tối trên từng thớ gỗ mít, gỗ lim mà các phương pháp nghiên cứu lịch sử đơn thuần không thể làm rõ. Toàn bộ quá trình điền dã đo đạc, chụp ảnh tư liệu, phân loại mảng khối và tổng hợp dữ liệu lý luận được triển khai liên tục và hoàn thiện trong giai đoạn đào tạo cao học từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích định lượng 368 mảng chạm khắc gỗ tại đình Hàng Kênh đã mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính đột phá về quy mô và ngôn ngữ tạo hình:

  • Thứ nhất, đề tài trang trí mang tính áp đảo tuyệt đối về biểu tượng rồng với mật độ dày đặc chưa từng thấy. Trong tổng số 368 mảng chạm, có tới 156 mảng chạm khắc rồng thời Hậu Lê (chiếm khoảng 42,39% tổng số mảng chạm) với sự xuất hiện của hơn 400 hình tượng rồng lớn nhỏ. Rồng tại đình Hàng Kênh không mang vẻ uy quyền cách biệt của chốn cung đình phong kiến mà mang đậm tính dân gian qua các hoạt cảnh sinh hoạt gia đình: rồng mẹ ôm ấp rồng con (mô típ rồng ổ), rồng con vuốt râu rồng bố, hình tượng mẫu long giáo tử và đôi giao long quấn quýt. Các linh vật khác trong bộ tứ linh cùng muôn thú như voi, ngựa, chuột, chim hạc chiếm khoảng 32,61%, các họa tiết hoa lá cúc dây, hoa sen, sóng nước và mây lửa chiếm khoảng 25,00% còn lại.

  • Thứ hai, sự tích hợp nhuần nhuyễn 4 kỹ thuật điêu khắc gỗ đỉnh cao thích ứng linh hoạt theo 3 dạng bố cục cấu kiện kiến trúc. Kỹ thuật chạm nổi chiếm khoảng 45% diện tích mảng chạm, phân bổ chủ yếu ở ván bưng, ván nong và hoành phi. Kỹ thuật chạm kênh bong và chạm lộng đỉnh cao chiếm khoảng 35%, tập trung tại các vị trí chịu lực trung tâm như vì nách, đầu dư và hệ thống tai cột (cánh gà), tạo ra từ 2 đến 3 lớp không gian điêu khắc chồng lấn, xóa bỏ hoàn toàn cảm giác về nền gỗ đặc. Kỹ thuật chạm thủng chiếm khoảng 20%, xuất hiện nổi bật tại hệ thống cửa võng, y môn và dóng trúc tay ngai.

  • Thứ ba, sự xuất hiện của thủ pháp tạo hình "rồng ẩn thân" độc đáo gắn liền với tư duy không gian mở của cư dân duyên hải. Tại các bộ vì nách gian đầu hồi và các ván cốn chồng rường, các nghệ nhân chỉ đặc tả phần đầu rồng dũng mãnh với đôi mắt tròn lồi, mũi sư tử và các dải đao mác xòe rộng hình mũi giáo, trong khi phần thân và đuôi uốn lượn ẩn sâu vào thân cột gỗ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thống kê về 368 mảng chạm khắc tại đình Hàng Kênh có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân loại cấu kiện kiến trúc (Tiền tế với 7 gian, Ống muống 3 gian, Hậu cung 3 gian) và biểu đồ cấu trúc đề tài, giúp người xem dễ dàng nhận diện tỉ lệ áp đảo của đề tài Long - Mây so với các đồ án thực vật và muôn thú. Sự tập trung dày đặc của các mảng chạm kênh bong tại hai bộ vì gian giữa tòa Tiền tế cho thấy nghệ nhân xưa đã tính toán kỹ lưỡng nguồn ánh sáng tự nhiên hắt vào từ cửa chính, tận dụng độ sâu nhát đục từ 5cm đến 15cm để tạo độ tương phản sáng - tối sống động.

Nguyên nhân của sự thăng hoa nghệ thuật này xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội thế kỷ XVIII, khi tầng lớp nghệ nhân dân gian tại châu thổ sông Hồng và vùng duyên hải Hải Phòng được giải phóng khỏi những quy phạm ngặt nghèo của mỹ thuật quan phương. Thay vì tuân thủ tỉ lệ nhân체 hay luật viễn cận kinh viện phương Tây, nghệ nhân đình Hàng Kênh tuân thủ triết lý thẩm mỹ dân gian "sống còn hơn giống" và "thuận mắt".

Khi so sánh với các công trình điêu khắc gỗ thế kỷ XVII như đình Chu Quyến, đình Tây Đằng (Hà Nội) hay đình Kiền Bái (Hải Phòng), đình Hàng Kênh kế thừa trọn vẹn sự khỏe khoắn của đao mác thời Lê Trung Hưng nhưng phát triển vượt bậc về độ tinh xảo, nhịp điệu chuyển động của các đường cong uốn lượn và sự kết hợp giữa cõi linh thiêng với đời sống trần tục. Thủ pháp đồng hiện cho phép đặt cạnh nhau hình ảnh rồng thiêng và con chuột, con chó, dải hoa phù dung trên cùng một mặt phẳng gỗ, phản ánh sâu sắc khát vọng sinh sôi nảy nở và hòa hợp thiên nhiên của cộng đồng làng xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguyên vẹn và phát huy bền vững giá trị của 368 mảng chạm khắc gỗ cùng toàn bộ không gian kiến trúc 6.000m2 của đình Hàng Kênh, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa 3D: Ứng dụng công nghệ quét laser 3D (3D Laser Scanning) và chụp ảnh đo vẽ quang trắc độ phân giải cao để số hóa toàn diện 100% các cấu kiện chạm khắc gỗ, hệ thống 40 cột lim và hiện vật tượng tròn. Mục tiêu hoàn thiện bộ hồ sơ tư liệu số trong vòng 12 tháng do Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng phối hợp cùng Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam chủ trì thực hiện.

  • Triển khai quy trình bảo quản trị liệu vi khí hậu và chống xâm hại sinh học: Thiết lập hệ thống cảm biến theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tự động duy trì mức độ ẩm an toàn từ 60% đến 65% bên trong tòa Tiền tế và Hậu cung. Thực hiện định kỳ 6 tháng/lần việc kiểm tra và xử lý chống mối mọt, nấm mốc trên bề mặt 40 cột gỗ lim và hệ thống ván sàn lòng thuyền, do Ban Quản lý Di tích quận Lê Chân phối hợp cùng Viện Bảo tồn Di tích phụ trách.

  • Đưa di sản chạm khắc đình Hàng Kênh vào chương trình giáo dục mỹ thuật: Biên soạn tài liệu chuyên đề và tổ chức các học phần ký họa, nghiên cứu mỹ thuật cổ truyền bắt buộc cho 100% sinh viên khối ngành Mỹ thuật, Điêu khắc, Kiến trúc tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong khung thời gian 2 năm học tới.

  • Thiết lập chuỗi du lịch di sản văn hóa - mỹ thuật vùng duyên hải: Xây dựng tour chuyên đề "Không gian nghệ thuật điêu khắc gỗ đình làng Hải Phòng" kết nối liên hoàn 3 di tích tiêu biểu: đình Hàng Kênh, đình Kiền Bái và đình Dư Hàng. Đặt mục tiêu gia tăng 30% lượng khách tham quan trải nghiệm văn hóa nghệ thuật chất lượng cao trong lộ trình 3 năm tới, dưới sự quản lý của Sở Du lịch thành phố Hải Phòng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Giảng viên và sinh viên các trường đại học, học viện mỹ thuật và kiến trúc: Cung cấp nguồn tư liệu thị giác chuẩn xác về 368 mảng chạm khắc, phương pháp phân tích bố cục hình trụ, hình tam giác, hình chữ nhật và kỹ thuật chạm bong kênh phục vụ học tập, giảng dạy và sáng tác hội họa, điêu khắc ứng dụng.

  • Các nhà nghiên cứu mỹ thuật học, văn hóa học và nhân học nghệ thuật: Tiếp cận hệ thống luận cứ khoa học về quá trình chuyển biến phong cách điêu khắc gỗ dân gian thế kỷ XVII - XVIII tại vùng đồng bằng Bắc Bộ và khu vực duyên hải.

  • Chuyên gia tu bổ, tôn tạo và kiến trúc sư bảo tồn di tích: Tham khảo chi tiết các thông số kỹ thuật về kết cấu vì kèo biến thể chồng rường giá chiêng con nhị, cấu tạo ván sàn lòng thuyền và kỹ thuật liên kết 40 cột gỗ lim kê tảng đá xanh hai cấp phục vụ công tác trùng tu di sản gỗ truyền thống.

  • Cơ quan quản lý di sản, cán bộ bảo tàng và ngành du lịch văn hóa: Sử dụng làm tài liệu căn cứ để xây dựng hồ sơ khoa học nâng cấp xếp hạng di tích, thiết kế nội dung thuyết minh chuyên sâu và hoạch định chiến lược bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể và vật thể tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Nghệ thuật chạm khắc gỗ tại đình Hàng Kênh có điểm gì độc đáo so với các ngôi đình cổ khác ở Bắc Bộ? Đình Hàng Kênh nổi bật với mật độ chạm khắc rồng dày đặc gồm 156 mảng với hơn 400 cá thể rồng, đặc biệt là sự xuất hiện của mô típ rồng ổ gia đình đầm ấm và kỹ thuật "rồng ẩn thân" phản ánh tư duy khoáng đạt của cư dân thương cảng duyên hải.

  • Kỹ thuật chạm kênh bong tại đình Hàng Kênh được thể hiện qua những cấu kiện nào? Kỹ thuật này thể hiện đỉnh cao trên các vì nách cốn chồng rường gian giữa tòa Tiền tế, hệ thống tai cột và đầu dư, nơi các lớp đao mác, rồng mẹ, rồng con được đục sâu nhiều tầng lớp, tạo hiệu ứng thị giác ba chiều gần như tượng tròn.

  • Tại sao hình tượng rồng tại ngôi đình lại mang đậm yếu tố dân gian đời thường? Bởi vì nghệ nhân thế kỷ XVIII đã thoát khỏi những khuôn mẫu phong kiến nghiêm ngặt để đưa vào tác phẩm những hình ảnh thân thuộc: rồng con nghịch ngợm vuốt râu rồng mẹ, rồng mẹ âu yếm dạy con, phản ánh đời sống tình cảm gia đình hòa thuận của người dân lao động.

  • Ý nghĩa kiến trúc và văn hóa của hệ thống ván sàn lòng thuyền tại tòa Tiền tế là gì? Ván sàn lòng thuyền tạo ra khoảng chìm sâu 4,25m ở gian giữa, vừa đáp ứng không gian trang trọng để thực hiện các nghi lễ tế Thành hoàng Ngô Quyền, vừa thiết lập một ranh giới tôn nghiêm giữa khu vực tế lễ và hai bên hành lang sinh hoạt của dân làng.

  • Luận văn đóng góp giá trị thực tiễn nào cho công tác giảng dạy mỹ thuật tại địa phương? Luận văn đã phân loại chi tiết 368 mảng chạm, chỉ ra các thủ pháp tạo hình cách điệu hoa lá, đao mác và bố cục hình học, làm tài liệu tham khảo trực quan sinh động giúp học sinh, sinh viên hiểu sâu sắc về bản sắc tạo hình cổ truyền dân tộc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 368 mảng chạm khắc gỗ độc bản tại đình Hàng Kênh, khẳng định đây là một trong những bảo tàng điêu khắc gỗ cổ đẹp nhất của mỹ thuật truyền thống thế kỷ XVII - XVIII.
  • Giải mã thành công giá trị thẩm mỹ của hơn 400 hình tượng rồng và các mô típ tứ linh, hoa lá thông qua 4 thủ pháp tạo hình dân gian: cường điệu biểu tượng, kết hợp tả thực với huyền thoại, đồng hiện diễn ý và khái quát ước lệ.
  • Xác định sự hòa quyện hoàn hảo giữa 4 kỹ thuật chạm khắc gỗ điêu luyện (chạm nổi, chạm thủng, chạm kênh bong, chạm lộng) với kết cấu kiến trúc 7 gian Tiền tế dựng trên 40 cột gỗ lim nguyên khối.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, làm tiền đề lý luận vững chắc cho công tác nghiên cứu mỹ thuật học, giảng dạy mỹ thuật địa phương và bảo tồn di tích lịch sử quốc gia.
  • Đề xuất lộ trình số hóa 3D toàn diện trong vòng 12 tháng cùng giải pháp kiểm soát vi khí hậu độ ẩm 60-65% nhằm bảo vệ trường tồn di sản gỗ quý giá cho các thế hệ mai sau.