Tổng quan nghiên cứu

Quần thể di tích chùa Bối Khê (Đại Bi Tự) tại xã Tam Hưng, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội là một trong những công trình kiến trúc Phật giáo cổ kính tiêu biểu của vùng đồng bằng Bắc Bộ, tọa lạc trên khuôn viên đất rộng khoảng 14.554 m² với chiều dài trục Đông - Tây đạt 158,20m và chiều rộng 92m. Được khởi dựng vào khoảng trước năm 1338 dưới triều đại nhà Trần, ngôi chùa mang đặc trưng cấu trúc không gian tiền Phật hậu Thánh, tích hợp hài hòa giữa tín ngưỡng thờ Phật Đại thừa và tín ngưỡng thờ Đức Thánh Bối Nguyễn Tri An. Mặc dù sở hữu kho tàng di sản mỹ thuật đồ sộ, các công trình khảo sát trước đây thường chỉ tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ lịch sử hoặc khảo cổ học, dẫn đến nhiều điểm thiếu nhất quán và nhầm lẫn về niên đại tạo hình.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát, phân loại và phân tích có hệ thống nghệ thuật trang trí trên kết cấu kiến trúc cùng 92 hiện vật đồ thờ tại chùa Bối Khê dưới lăng kính mỹ thuật tạo hình. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các cấu kiện kiến trúc gỗ, đá, gạch và hệ thống tượng tròn từ thế kỷ 14 đến đầu thế kỷ 20, đồng thời đặt trong mối tương quan so sánh với hơn 10 ngôi chùa cổ cùng thời kỳ tại khu vực châu thổ sông Hồng. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ dữ liệu thẩm mỹ đạt độ chuẩn xác 100% về mặt phong cách tạo hình, giúp khắc phục hoàn toàn các sai lệch trong việc nhận định phong cách nghệ thuật thời Mạc và thời Trần từng tồn tại trong các tài liệu khảo sát công bố năm 1962, tạo tiền đề khoa học vững chắc cho công tác bảo tồn di sản văn hóa quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết mỹ thuật học và nghệ thuật tạo hình kinh viện theo định nghĩa của Étienne Souriau năm 1990, tập trung bóc tách các yếu tố ngôn ngữ thị giác cơ bản gồm đường nét, hình mảng, khối không gian ba chiều, ánh sáng, chất liệu và kỹ thuật chạm khắc. Đặc trưng của nghệ thuật trang trí được xem xét thông qua mối quan hệ hữu cơ giữa họa tiết hoa văn và nhịp điệu lặp, trong khi nghệ thuật điêu khắc phù điêu và tượng tròn được phân tích dựa trên khả năng chiếm lĩnh không gian thực và không gian gợi mở.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết biểu tượng học văn hóa của André Lalande và Georges Gurvitch để giải mã 3 nhóm mô típ trang trí chính: nhóm thiên nhiên - vũ trụ (Thái cực, nhật nguyệt, sóng nước, mây lửa), nhóm thực vật (Tứ quý, hoa sen, hoa cúc dây) và nhóm động vật - linh thú (Tứ linh, chim thần Garuda). Đồng thời, nghiên cứu kế thừa khung phân loại đồ thờ tôn giáo của Giáo sư Trần Lâm Biền, chia hệ thống hiện vật thành 2 nhóm chuyên biệt: đồ thờ mang tính nhân cách (hệ thống tượng tròn) và đồ thờ phi nhân cách (nhang án, sập đá, bia ký, chân đèn gốm).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa toàn diện trên cỡ mẫu gồm 100% hiện vật kiến trúc và điêu khắc hiện hữu tại chùa Bối Khê, bao gồm 92 pho tượng thờ (27 tượng Phật điện, 18 tượng La Hán đất nung, 27 tượng Cung Thánh và 20 pho tượng phối thờ khác) cùng hơn 50 mảng chạm khắc gỗ, đá và đắp vữa tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm chọn lọc các cấu kiện mang dấu ấn chuyển biến phong cách qua 5 triều đại: Trần, Mạc, Lê Sơ, Lê Trung hưng và Nguyễn.

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu Hán Nôm, đối chiếu các bản vẽ kiến trúc và thác bản văn bia lưu trữ từ trước năm 1945 tại Viện Viễn đông Bác cổ với phương pháp phân tích liên ngành giữa mỹ thuật học, khảo cổ học và văn hóa học dân gian. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp bóc tách chính xác các lớp trầm tích nghệ thuật qua từng đợt trùng tu lịch sử. Toàn bộ quá trình điền dã, đo đạc kích thước và phân tích so sánh hình thái học được thực hiện liên tục trong chu kỳ 2 năm từ năm 2015 đến năm 2017 với hơn 12 đợt khảo sát tại thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác lập và chứng minh 3 phát hiện khoa học quan trọng về mặt mỹ thuật tạo hình tại chùa Bối Khê:

Thứ nhất, mặt bằng kiến trúc sở hữu cấu trúc nội Công ngoại Quốc kép độc đáo với 2 cụm chữ Công lồng trong khung chữ Quốc, phân định rõ ranh giới giữa chùa Phật phía trước và Cung Thánh phía sau. Đặc biệt, Hậu Cung là một kiệt tác kiến trúc một gian hai chái, hai tầng tám mái sử dụng hệ thống đấu củng chịu lực thời Lê Trung hưng thế kỷ 17. Nghệ nhân Việt đã sáng tạo khi sử dụng các cụm đấu củng tầng trên để nâng đỡ các mảng chạm khắc linh vật thuần Việt thay vì chỉ thuần túy làm nhiệm vụ kết cấu chịu lực như mô hình kiến trúc Trung Hoa.

Thứ hai, nghệ thuật chạm khắc tại chùa là sự tích hợp sống động của 4 phong cách thời đại. Phong cách thời Trần (thế kỷ 14) được bảo tồn nguyên vẹn tại các đầu bẩy hiên chạm rồng ngậm xà, bệ đá hoa sen và hình tượng chim thần Garuda ở góc đao Thượng Điện. Phong cách thời Mạc (thế kỷ 16) thể hiện xuất sắc qua pho tượng Quán Âm 7 đôi tay cao 1,35m (chiều cao toàn bệ 2,28m) và 68 hình chạm khắc đá, gạch thềm hiên (bao gồm 31 hình rồng yên ngựa, 33 hình sư tử và 4 hình chim phượng). Phong cách thời Nguyễn chiếm khoảng 60% tổng diện tích chạm khắc gỗ trên các cốn hiên Tiền Đường với kỹ thuật chạm bong kênh tỉ mỉ, tích hợp đề tài Tây Du Ký và Tứ quý hóa Tứ linh.

Thứ ba, hệ thống 92 pho tượng thờ phản ánh sự cân bằng hoàn hảo về số lượng giữa Phật điện (27 pho tượng gỗ) và Cung Thánh (27 pho tượng gỗ), khẳng định vai trò tối thượng của đồ thờ nhân cách trong việc định hình không gian tâm linh và chức năng tôn giáo của di tích.

Thảo luận kết quả

Sự đan xen phong cách tạo hình qua các thời kỳ bắt nguồn từ các mốc đại trùng tu vào các năm 1338, thế kỷ 16, thế kỷ 18 và năm 1916 (niên hiệu Khải Định). Nghệ nhân dân gian đã khéo léo bản địa hóa các yếu tố ngoại lai, biến đổi chim thần Garuda Ấn Độ và các tích truyện Đạo giáo thành những biểu tượng bảo trợ nông nghiệp gần gũi với tâm thức người Việt.

Để trực quan hóa toàn bộ dữ liệu khảo sát, các kết quả nghiên cứu có thể được tổng hợp tối ưu thông qua Bảng phân loại niên đại - chất liệu - vị trí cấu kiện kiến trúc (phân định rõ 4 trường thông tin: Vị trí cấu kiện, Niên đại tạo hình, Chất liệu thể hiện và Chủ đề hoa văn) và Biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng phong cách mỹ thuật hiện diện tại di tích. Trong đó, phong cách nghệ thuật thời Nguyễn chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 55%, thời Mạc chiếm 25%, thời Trần chiếm 15% và thời Lê Trung hưng đóng góp 5% giá trị tạo hình cốt lõi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn và phát huy giá trị mỹ thuật của di tích chùa Bối Khê, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Thiết lập cơ sở dữ liệu số hóa 3D và hồ sơ khoa học chi tiết cho 100% trong tổng số 92 pho tượng cùng toàn bộ các mảng chạm khắc gỗ, đá quý hiếm. Mục tiêu hoàn thành số hóa toàn diện trong vòng 12 tháng, do Ban Quản lý Di tích thành phố Hà Nội chủ trì phối hợp cùng các chuyên gia Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam.

  2. Triển khai quy trình bảo quản trị liệu định kỳ, xử lý chống nấm mốc, mối mọt và biến dạng cơ học cho hơn 50 mảng cốn gỗ, giá chiêng có niên đại từ thế kỷ 14 đến thế kỷ 18. Hoạt động này cần thực hiện với tần suất 6 tháng một lần dưới sự giám sát kỹ thuật của Trung tâm Bảo tồn Di tích Trung ương.

  3. Xây dựng quy chế trùng tu nghiêm ngặt, bảo đảm tỷ lệ sai lệch phong cách đạt 0% trong mọi can thiệp bảo dưỡng giai đoạn 2024 - 2030, nghiêm cấm việc tự ý sơn mới hoặc thay thế các cấu kiện gỗ cổ thời Trần, Mạc bằng vật liệu công nghiệp hiện đại, giao Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội chịu trách nhiệm thẩm định.

  4. Xuất bản ấn phẩm hướng dẫn di sản chuyên sâu và lắp đặt hệ thống biển diễn giải mỹ thuật tại 5 không gian trọng điểm (Ngũ Không Môn, Tam Quan, Tiền Đường, Thượng Điện, Cung Thánh), phục vụ mục tiêu giáo dục di sản cho hơn 15.000 lượt khách tham quan và sinh viên mỹ thuật mỗi năm trong lộ trình 2024 - 2026 do Ủy ban Nhân dân huyện Thanh Oai triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ nét cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Mỹ thuật tạo hình, Lý luận và Lịch sử mỹ thuật: Tài liệu cung cấp hệ thống phân tích thị giác mẫu mực về 92 pho tượng cổ và 68 hình chạm khắc thời Mạc, làm giáo trình tham khảo giá trị cho các học phần nghệ thuật truyền thống.

  • Kiến trúc sư và kỹ sư bảo tồn di tích công trình gỗ: Luận văn cung cấp bản vẽ phân tích kết cấu đấu củng 2 tầng 8 mái và mô hình mặt bằng chữ Công kép trên diện tích 14.554 m², hỗ trợ thiết kế phục dựng chuẩn xác các công trình tôn giáo cổ.

  • Nhà nghiên cứu Văn hóa học, Khảo cổ học và Tôn giáo học: Khai thác bức tranh dung hợp Tam giáo đồng nguyên và các chứng tích lịch sử về tín ngưỡng thờ Đức Thánh Bối từ trước năm 1338 để làm luận cứ cho các công trình nghiên cứu văn hóa làng xã Bắc Bộ.

  • Nghệ nhân làng nghề điêu khắc gỗ, đắp vẽ truyền thống và nhà thiết kế mỹ thuật ứng dụng: Ứng dụng chuẩn mực hơn 20 mô típ hoa văn cổ (mào lửa rồng thời Trần, cánh sen thời Mạc, Tứ linh thời Nguyễn) vào quy trình sáng tác sản phẩm thủ công mỹ nghệ đương đại.

Câu hỏi thường gặp

Chùa Bối Khê được khởi dựng vào thời gian nào và diện tích tổng thể là bao nhiêu? Theo văn bia cổ tại Thượng Điện kết hợp phân tích khảo cổ học, chùa được lập trước năm 1226 và am thờ Thánh Bối xuất hiện khoảng năm 1320 - 1338 thời Trần. Toàn bộ quần thể di tích hiện tọa lạc trên khu đất rộng khoảng 14.554 m² với trục chính dài 158,20m.

Hệ thống đồ thờ tại chùa Bối Khê gồm bao nhiêu hiện vật và phân bổ như thế nào? Di tích lưu giữ tổng cộng 92 pho tượng thờ bố trí theo quy cách tiền Phật hậu Thánh. Khu vực Phật điện có 27 tượng gỗ, 2 hành lang chứa 18 tượng La Hán đất nung, khu Cung Thánh lưu giữ 27 tượng gỗ và các gian thờ phụ lưu giữ 20 pho tượng.

Tượng Quán Âm thời Mạc tại chùa có những đặc trưng nghệ thuật tiêu biểu nào? Pho tượng gỗ thế kỷ 16 có chiều cao tượng 1,35m (toàn bệ cao 2,28m) với 7 đôi tay đối xứng, ngồi bán kiết già trên tòa sen nhiều lớp được nâng đỡ bởi đầu quỷ Dạ Xoa, đặt uy nghiêm trên ban thờ đá hoa sen thời Trần.

Điểm độc đáo nhất trong kết cấu kiến trúc Cung Thánh chùa Bối Khê là gì? Hậu Cung Cung Thánh sở hữu kết cấu một gian hai chái, hai tầng tám mái với hệ khung gỗ sử dụng các cụm đấu củng thời Lê Trung hưng. Điểm sáng tạo độc nhất là các cụm đấu củng được dùng để đội các mảng chạm khắc linh vật thuần Việt.

Dấu ấn nghệ thuật chạm khắc thời Mạc thể hiện rõ nhất ở cấu kiện nào? Phong cách thời Mạc thể hiện tập trung tại thềm hiên tòa Tiền Đường với 68 hình chạm khắc đá và gạch tinh xảo, gồm 31 hình rồng thân trơn uốn yên ngựa, 33 hình sư tử bờm dài và 4 hình phượng bay mang phong cách tả thực sinh động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện ngôn ngữ tạo hình trên quần thể kiến trúc rộng 14.554 m² cùng 92 pho tượng thờ độc bản tại di tích chùa Bối Khê.
  • Bóc tách và chứng minh thành công sự tiếp biến nghệ thuật qua 5 thời kỳ lịch sử từ thế kỷ 14 đến đầu thế kỷ 20, khắc phục triệt để các sai lệch về niên đại tạo hình trong các nghiên cứu trước năm 1962.
  • Làm rõ giá trị thẩm mỹ đỉnh cao của tượng Quán Âm thời Mạc cao 2,28m, kết cấu đấu củng Hậu Cung hai tầng tám mái và hệ thống 68 hình chạm khắc thềm hiên.
  • Cung cấp khung lý thuyết và phương pháp phân loại chuẩn xác giữa đồ thờ nhân cách và đồ thờ phi nhân cách trong không gian tiền Phật hậu Thánh.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học nền tảng cho chiến lược số hóa 3D và bảo tồn di tích giai đoạn 2024 - 2030.

Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi sự chung tay của các cơ quan quản lý văn hóa và giới nghiên cứu trong vòng 12 đến 24 tháng tới nhằm hoàn thiện hồ sơ di sản số. Hãy cùng chung tay bảo vệ, quảng bá và phát huy các giá trị tinh hoa mỹ thuật cổ truyền của dân tộc Việt Nam.