Tổng quan nghiên cứu

Nghệ thuật tạo hình Việt Nam trong giai đoạn 15 năm đầu thế kỷ XXI ghi nhận bước chuyển mình mang tính bước ngoặt, đặc biệt ở thể loại điêu khắc tượng tròn chất liệu gỗ. Công trình nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện diện mạo, nội dung và ngôn ngữ tạo hình của điêu khắc gỗ trong giai đoạn 2000 - 2015, thời kỳ chứng kiến sự bùng nổ của công nghệ thông tin và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng. Vấn đề cốt lõi của đề tài nằm ở việc giải mã sự dịch chuyển từ tư duy tạo hình hàn lâm kết hợp mỹ nghệ dân gian truyền thống sang tư duy mỹ thuật đương đại mang đậm dấu ấn cá nhân và tinh thần phản biện xã hội.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát hệ thống tác phẩm tượng tròn chất liệu gỗ xuất hiện tại hơn 10 triển lãm mỹ thuật quy mô quốc gia và triển lãm nhóm tiêu biểu, từ đó chỉ ra những thành tựu nổi bật cùng các mặt còn hạn chế trong kỹ thuật và tư duy thẩm mỹ. Phạm vi không gian và thời gian của nghiên cứu bao quát toàn bộ các trung tâm nghệ thuật lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, khu vực miền Trung và Tây Nguyên từ năm 2000 đến năm 2015.

Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện qua việc khảo cứu hơn 70 tác phẩm điêu khắc tiêu biểu, cung cấp hệ thống dữ liệu học thuật dày dặn trong một tài liệu 81 trang chuẩn mực. Nghiên cứu xác lập các tiêu chí mỹ học rõ ràng cho thể loại tượng tròn gỗ, tạo tiền đề thực tiễn giúp nâng cao năng lực tạo tác của nghệ sĩ điêu khắc đương đại và định hướng phát triển bền vững cho nguồn vật liệu tự nhiên quý giá này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết mỹ thuật học kinh điển và lý thuyết mỹ học đương đại. Khung lý thuyết trọng tâm dựa trên cấu trúc tương tác ba chiều của ngôn ngữ điêu khắc bao gồm tam giác yếu tố: Khối, Chất liệu và Không gian. Khái niệm khối được phân tích dưới góc độ xung lực bên trong hướng ra ngoài tạo thành khối dương hoặc sự tương tác bề mặt hướng vào trong tạo thành khối âm. Yếu tố chất liệu được khảo sát theo lý thuyết giá trị tự thân của vật liệu, khai thác triệt để các đặc tính cơ lý của gỗ như thớ vân, màu sắc, độ xốp và sự biến đổi chất cảm. Yếu tố không gian được mở rộng từ không gian chiếm chỗ thực thể sang không gian bao bọc và không gian tâm lý của người thưởng lãm.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng lý thuyết mỹ học Hậu hiện đại nhằm phân tích sự giải phóng khỏi các quy chuẩn thẩm mỹ Tân cổ điển. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm tạo hình cốt lõi gồm điêu khắc tượng tròn, giá trị tự thân của chất liệu gỗ, hình thức biểu đạt không gian thực và ngôn ngữ điêu khắc sắp đặt. Các mô hình tạo hình đa mô-đun kết hợp ngôn ngữ hình học cũng được kế thừa từ các thành tựu điêu khắc thế kỷ XX để soi chiếu vào các sáng tác mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình chọn mẫu mục đích phi xác suất nhằm khảo sát toàn diện hơn 70 tác phẩm điêu khắc tượng tròn chất liệu gỗ tiêu biểu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua phương pháp khảo sát điền dã tại các bảo tàng, xưởng sáng tác cá nhân và 8 kỳ triển lãm nghệ thuật lớn, bao gồm Triển lãm 10 năm Điêu khắc toàn quốc lần thứ 4 năm 2003, lần thứ 5 năm 2013, Triển lãm Mỹ thuật toàn quốc các năm 2005, 2010, Triển lãm Mỹ thuật Việt Nam 2015, cùng các triển lãm nhóm chuyên sâu như Điêu khắc Hà Nội - Sài Gòn từ năm 2010 đến năm 2016.

Phương pháp mỹ thuật học kết hợp phân tích hình thái học được lựa chọn làm phương pháp phân tích chủ đạo vì tính chất đặc thù của nghệ thuật thị giác đòi hỏi việc bóc tách chính xác tỷ lệ, nhịp điệu mảng khối, cấu trúc đường nét và chất cảm bề mặt. Phương pháp so sánh lịch sử giúp đối chiếu biến chuyển thẩm mỹ trước và sau dấu mốc năm 2000. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu khoa học được thực hiện nghiêm túc trong dòng thời gian 2 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ về nội dung tư tưởng khi đề tài phản biện xã hội và tự sự cá nhân tăng trưởng đột phá. Trước năm 2000, hơn 80% tác phẩm điêu khắc gỗ truyền thống chủ yếu phục vụ không gian tâm linh hoặc khắc họa hình tượng anh hùng ca. Ngược lại, trong giai đoạn 2000 - 2015, khoảng 45% tác phẩm tập trung khai thác chiều sâu đời sống tinh thần và các xung đột hiện đại, tiêu biểu như tác phẩm Xâm lấn năm 2014 phản ánh đô thị hóa hay tác phẩm Leo năm 2010 châm biếm tệ nạn chạy đua quyền lực.

Thứ hai, kết quả phân loại hình thức biểu đạt cho thấy sự phân hóa rõ nét thành 4 phong cách chủ đạo: hình thức hiện thực chiếm khoảng 25%, hình thức cách điệu chiếm khoảng 35%, hình thức biểu hiện chiếm khoảng 15% và hình thức trừu tượng kết hợp điêu khắc sắp đặt chiếm khoảng 25%. Sự trỗi dậy của phong cách trừu tượng với các sáng tác như Nhớ Bạch Long Vĩ năm 2010 và năm 2012 của Vương Học Báo cho thấy khả năng mã hóa thông điệp bằng hình khối thuần khiết của nghệ sĩ Việt Nam đã tiệm cận xu hướng quốc tế.

Thứ ba, về mặt kỹ thuật và chất liệu, khoảng 60% nghệ sĩ đã ứng dụng thành công các giải pháp kỹ thuật mới như khò lửa tạo bề mặt xốp rám trong tác phẩm Tuổi thơ năm 2013, kết hợp gỗ với kim loại hoặc tận dụng triệt để các phần gỗ lũa, thân cây khô chết như trong triển lãm Hồi sinh cây Gạo năm 2015, thay vì chỉ đục đẽo trên những khối gỗ nguyên sinh đắt tiền.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu khảo sát qua biểu đồ cơ cấu hình thức biểu đạt, sự gia tăng nhanh chóng của khuynh hướng biểu hiện và trừu tượng từ mức dưới 10% ở giai đoạn trước năm 2000 lên mức tổng cộng hơn 40% trong giai đoạn 2000 - 2015 phản ánh sự thay đổi căn bản trong hệ hình tư duy nghệ thuật. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự phủ sóng của mạng internet và các chương trình lưu trú nghệ thuật quốc tế, giúp nghệ sĩ trẻ thoát khỏi sự kìm hãm của các khuôn mẫu tả thực hàn lâm.

So sánh với các nghiên cứu giai đoạn trước của các tác giả như Trần Thị Biển năm 2007 hay Nguyễn Hồng Phong năm 2012, luận văn này đi sâu hơn vào việc đánh giá tính hai mặt của nguồn gốc làng nghề truyền thống. Việc nắm vững kỹ thuật đục truyền thống là lợi thế lớn, nhưng nếu không được trang bị tư duy mỹ học hiện đại, tác phẩm rất dễ rơi vào lối mòn thủ công mỹ nghệ trang trí đơn thuần. Điêu khắc tượng tròn gỗ giai đoạn này đã vượt qua ranh giới thẩm mỹ đóng khung để trở thành một văn bản nghệ thuật đa tầng, kết nối trực tiếp với các vấn đề môi trường và nhân sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hiện đại hóa công nghệ tạo tác và bảo quản: Các nghệ sĩ cần chủ động ứng dụng thiết bị số hóa như máy scan 3D và máy phay CNC đa trục trong công đoạn tạo phôi thô ban đầu, giúp rút ngắn khoảng 40% thời gian chế tác cơ học, đồng thời giữ nguyên 100% công đoạn đục gọt tinh xảo bằng tay để bảo tồn cảm xúc nghệ thuật. Cần áp dụng quy trình tẩm sấy công nghệ cao và quét phủ chất chống co ngót nhằm giảm thiểu trên 90% hiện tượng nứt nẻ, cong vênh do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Thứ hai, thực hành sáng tác xanh và bảo vệ tài nguyên rừng: Đề xuất các hội nghề nghiệp và cộng đồng điêu khắc chuyển hướng triệt để sang sử dụng 100% nguồn gỗ tái sinh, gỗ phế liệu từ công nghiệp hoặc gỗ rừng trồng đạt chứng chỉ quản lý bền vững, kiên quyết chấm dứt việc khai thác các loại gỗ tự nhiên quý hiếm nhằm đạt mục tiêu phát triển nghệ thuật gắn liền với bảo vệ hệ sinh thái trước năm 2030.

Thứ ba, phát triển không gian trưng bày điêu khắc đa phương tiện: Các bảo tàng và trung tâm giám tuyển nghệ thuật cần xây dựng không gian mở kết hợp ánh sáng, âm thanh và nghệ thuật sắp đặt, nâng cao trải nghiệm xúc giác và thị giác cho người xem, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 50% lượng công chúng tiếp cận nghệ thuật điêu khắc trong các kỳ triển lãm toàn quốc.

Thứ tư, đổi mới chương trình đào tạo học thuật: Ban giám hiệu các trường đại học mỹ thuật cần cập nhật giáo trình điêu khắc gỗ theo hướng tích hợp tri thức dân gian bản địa và mỹ học đương đại, định kỳ tổ chức tối thiểu 2 hội thảo chuyên đề quốc tế và workshop trải nghiệm chất liệu mỗi năm cho sinh viên và học viên cao học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Mỹ thuật Tạo hình, Lý luận và Lịch sử Mỹ thuật. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận mỹ thuật học sắc bén, bộ dữ liệu thực địa phong phú và hệ thống phân tích hình thái tác phẩm chuyên sâu phục vụ trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Nhóm thứ hai là các nghệ sĩ điêu khắc độc lập và nghệ nhân tại các làng nghề gỗ truyền thống. Nghiên cứu đem đến giải pháp tư duy bứt phá khỏi các khuôn mẫu thủ công trang trí quen thuộc, gợi mở phương thức kết hợp chất liệu mới và kỹ thuật xử lý bề mặt hiện đại nhằm nâng tầm giá trị thẩm mỹ của tác phẩm.

Nhóm thứ ba là đội ngũ giảng viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật chuyên nghiệp. Tài liệu này đóng vai trò như một giáo trình tham khảo giá trị trong học phần Điêu khắc chất liệu và Mỹ thuật Việt Nam hiện đại, giúp làm phong phú thêm nội dung bài giảng bằng các case study thực tế giai đoạn 2000 - 2015.

Nhóm thứ tư gồm các nhà giám tuyển, nhà phê bình nghệ thuật, nhà sưu tập và các nhà quản lý văn hóa. Công trình giúp định vị rõ ràng các giá trị nghệ thuật tiêu biểu, hỗ trợ công tác thẩm định, bảo tồn và xây dựng các bộ sưu tập điêu khắc gỗ đương đại có giá trị lịch sử cao.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất của điêu khắc tượng tròn chất liệu gỗ giai đoạn 2000 - 2015 là gì? Đột phá lớn nhất nằm ở sự giải phóng tư duy sáng tác cá nhân và tính phản biện xã hội sâu sắc. Nghệ sĩ không còn bị giới hạn trong chức năng tôn giáo tín ngưỡng hay cổ động truyền thống mà trực tiếp đối thoại với các vấn đề nóng bỏng của thời đại như mặt trái của đô thị hóa, sự cô đơn trong kỷ nguyên số và nguy cơ hủy hoại môi trường sinh thái.

Luận văn phân loại các hình thức biểu đạt nghệ thuật của tượng tròn gỗ như thế nào? Công trình xác lập 4 hình thức biểu đạt chính bao gồm: Hiện thực chú trọng mô tả chân thực đời sống; Cách điệu tinh giản đường nét để nhấn mạnh thần thái; Biểu hiện sử dụng nhát đục mạnh bạo để bộc lộ xúc cảm nội tâm; và Trừu tượng kết hợp sắp đặt mã hóa ý niệm bằng ngôn ngữ hình khối và không gian thuần khiết.

Làm thế nào để nghệ sĩ khắc phục các nhược điểm vật lý tự nhiên của chất liệu gỗ khi tạo tác? Nghệ sĩ hiện đại kết hợp kinh nghiệm truyền thống với khoa học kỹ thuật thông qua việc sấy khô kiểm soát độ ẩm, ngâm hóa chất chống mối mọt chuyên dụng, quét phủ vecni bảo vệ thớ gỗ và áp dụng kỹ thuật ghép khối bằng mộng, đinh vít, keo chuyên dụng để hạn chế nứt nẻ và tối ưu hóa kích thước tác phẩm.

Yếu tố nghệ thuật truyền thống dân gian đóng vai trò gì trong các sáng tác giai đoạn này? Nghệ thuật chạm khắc dân gian tại các ngôi đình làng thế kỷ XV và tượng gỗ Tây Nguyên đóng vai trò là cội nguồn cảm hứng và nền tảng kỹ thuật. Các nghệ sĩ thành danh đã kế thừa nhịp điệu thô mộc, tính phóng khoáng và sự biểu cảm của điêu khắc cổ để hòa trộn nhuần nhuyễn vào ngôn ngữ tạo hình đương đại.

Xu hướng tương lai của điêu khắc tượng tròn chất liệu gỗ tại Việt Nam sẽ phát triển theo hướng nào? Điêu khắc gỗ Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo sẽ phát triển mạnh mẽ theo hướng nghệ thuật đa phương tiện, tích hợp nghệ thuật sắp đặt và tương tác đa giác quan. Đồng thời, tư duy sáng tác xanh sử dụng vật liệu tái chế sẽ trở thành xu thế chủ đạo gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ diện mạo 15 năm phát triển của nghệ thuật điêu khắc tượng tròn chất liệu gỗ Việt Nam giai đoạn 2000 - 2015.
  • Công trình phân lập và đánh giá sâu sắc 4 phong cách biểu đạt chính gồm hiện thực, cách điệu, biểu hiện và trừu tượng qua hơn 70 tác phẩm điêu khắc tiêu biểu.
  • Nghiên cứu chứng minh sự chuyển dịch tất yếu từ quan điểm thẩm mỹ hàn lâm đóng khung sang tiếng nói tự sự cá nhân và chức năng phản biện xã hội trong thời kỳ hội nhập.
  • Đề tài chỉ ra bài học kinh nghiệm về việc cân bằng giữa kỹ năng thủ công làng nghề truyền thống và tư duy mỹ thuật hiện đại, giải quyết triệt để bài toán bảo tồn vật liệu.
  • Định hướng tầm nhìn giai đoạn tiếp theo gắn liền với thực hành nghệ thuật đa phương tiện, chuyển đổi số trong tạo hình và phát triển bền vững nguồn tài nguyên gỗ.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã hoàn thiện khoảng trống học thuật về điêu khắc gỗ giai đoạn đầu thế kỷ XXI, mang lại giá trị lý luận và thực tiễn cao cho nền mỹ thuật nước nhà. Trong tiến trình 5 năm tới, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo cần tiếp tục mở rộng các dự án khảo sát điêu khắc đa chất liệu để thúc đẩy nghệ thuật Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với thế giới. Hãy tiếp tục khám phá toàn văn công trình nghiên cứu để nắm bắt trọn vẹn vẻ đẹp và giá trị tư tưởng của nghệ thuật điêu khắc gỗ Việt Nam.