Nghệ thuật chạm khắc đình liên hiệp ứng dụng vào bài tập nghiên cứu vốn cổ dân tộc của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật

Chuyên khảo giáo dục phân tích Nghệ thuật chạm khắc đình liên hiệp ứng dụng vào bài tập nghiên cứu vốn cổ dân tộc của sinh viên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Sư phạm Mỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghệ thuật Chạm Khắc Đình Liên Hiệp

Bài viết này tập trung khám phá Nghệ thuật Chạm Khắc Đình Liên Hiệp và ứng dụng của nó trong việc nghiên cứu vốn cổ dân tộc của sinh viên sư phạm mỹ thuật. Đình Liên Hiệp là một di sản văn hóa quan trọng, lưu giữ nhiều mảng chạm khắc giá trị, phản ánh đời sống văn hóa, tín ngưỡng của người Việt xưa. Việc nghiên cứu và ứng dụng nghệ thuật này vào giảng dạy sẽ giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn về nghệ thuật truyền thống Việt Nam, từ đó có ý thức bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp. Nghiên cứu này cũng cung cấp thêm tài liệu giảng dạy thực tế, sinh động cho giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo ngành sư phạm mỹ thuật.

1.1. Giới thiệu khái quát về Đình Liên Hiệp và lịch sử hình thành

Đình Liên Hiệp, tọa lạc tại Hà Nội, là một công trình kiến trúc cổ có giá trị lịch sử và văn hóa cao. Ngôi đình được xây dựng vào thế kỷ [cần bổ sung thông tin về thế kỷ xây dựng], là nơi thờ Thành Hoàng làng và diễn ra các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng của cộng đồng. Lịch sử Đình Liên Hiệp gắn liền với sự phát triển của làng xã Việt Nam. Các mảng chạm khắc tại đình là những chứng tích quý giá, ghi lại đời sống sinh hoạt, phong tục tập quán và tín ngưỡng của người dân địa phương. Việc nghiên cứu lịch sử Đình Liên Hiệp giúp chúng ta hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và phát triển của văn hóa Việt Nam.

1.2. Đặc điểm kiến trúc độc đáo và hoa văn chạm khắc tinh xảo

Kiến trúc Đình Liên Hiệp mang đậm phong cách truyền thống của đình làng Bắc Bộ. Ngôi đình được xây dựng theo kiểu chữ Nhị hoặc chữ Đinh, với các thành phần chính như: nghi môn, sân đình, đại bái, hậu cung. Điểm nổi bật của đình là các hoa văn chạm khắc tinh xảo trên các cấu kiện gỗ. Các đề tài chạm khắc thường gặp là: tứ linh, tứ quý, long, ly, quy, phượng, các cảnh sinh hoạt đời thường, các tích truyện cổ. Đặc điểm kiến trúc Đình Liên Hiệp không chỉ mang giá trị thẩm mỹ mà còn thể hiện trình độ kỹ thuật cao của các nghệ nhân xưa.

II. Vấn đề Thiếu Tài Liệu Nghiên Cứu Về Chạm Khắc Đình

Một trong những thách thức lớn đối với sinh viên sư phạm mỹ thuật khi nghiên cứu vốn cổ dân tộc là sự thiếu hụt tài liệu chuyên sâu, đặc biệt là về chạm khắc đình làng. Nhiều tài liệu hiện có chỉ mang tính chất giới thiệu chung, chưa đi sâu vào phân tích ý nghĩa hoa văn chạm khắc đình và kỹ thuật chế tác. Điều này gây khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu một cách bài bản. Thêm vào đó, các đề tài nghiên cứu mỹ thuật về chạm khắc đình còn hạn chế, ít được cập nhật, khiến sinh viên khó tìm được hướng đi mới trong học tập và nghiên cứu.

2.1. Hạn chế trong tiếp cận nguồn tài liệu chuyên sâu về chạm khắc

Việc tiếp cận tài liệu về chạm khắc đình làng Việt Nam gặp nhiều khó khăn. Các thư viện, bảo tàng thường có ít tài liệu chuyên sâu, hoặc tài liệu đã cũ, không được số hóa. Nguồn tài liệu trực tuyến cũng hạn chế, chủ yếu là các bài viết giới thiệu chung. Sinh viên sư phạm mỹ thuật cần được cung cấp các tài liệu về Đình Liên Hiệp và các đình làng khác một cách có hệ thống, bao gồm: bản vẽ kỹ thuật, hình ảnh chi tiết, phân tích ý nghĩa hoa văn, kỹ thuật chạm khắc.

2.2. Khó khăn trong việc xác định đề tài nghiên cứu mới và sáng tạo

Do thiếu thông tin và hướng dẫn, sinh viên sư phạm mỹ thuật gặp khó khăn trong việc xác định đề tài nghiên cứu mới và sáng tạo về chạm khắc đình. Nhiều sinh viên chọn các đề tài quen thuộc, ít có tính đột phá. Cần khuyến khích sinh viên tìm tòi, khám phá các khía cạnh mới của nghệ thuật chạm khắc đình, như: ảnh hưởng của văn hóa nước ngoài, sự thay đổi của kỹ thuật theo thời gian, vai trò của người phụ nữ trong nghệ thuật chạm khắc.

III. Cách Khai Thác Giá Trị Văn Hóa Đình Liên Hiệp

Để giải quyết vấn đề trên, cần có phương pháp khai thác hiệu quả giá trị văn hóa Đình Liên Hiệp và ứng dụng vào nghiên cứu mỹ thuật. Một trong những cách tiếp cận là tổ chức các buổi tham quan, khảo sát thực tế tại đình, giúp sinh viên trực tiếp quan sát, tìm hiểu về kiến trúc, hoa văn chạm khắc. Đồng thời, cần mời các chuyên gia, nghệ nhân chạm khắc gỗ đến chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn sinh viên về kỹ thuật chế tác và ý nghĩa của các họa tiết. Việc số hóa tài liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về Đình Liên Hiệp cũng là một giải pháp quan trọng.

3.1. Tổ chức tham quan thực tế và phỏng vấn nghệ nhân địa phương

Tham quan thực tế tại Đình Liên Hiệp giúp sinh viên sư phạm mỹ thuật có cái nhìn trực quan, sinh động về kiến trúcchạm khắc. Việc phỏng vấn nghệ nhân địa phương giúp sinh viên hiểu rõ hơn về kỹ thuật chạm khắc gỗ truyền thống, ý nghĩa hoa văn và những câu chuyện liên quan đến đình. Đây là cơ hội để sinh viên học hỏi kinh nghiệm thực tế từ những người trực tiếp tạo ra các tác phẩm nghệ thuật.

3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về Đình Liên Hiệp và chạm khắc

Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về Đình Liên Hiệp là một giải pháp hiệu quả để bảo tồn và quảng bá giá trị văn hóa của đình. Cơ sở dữ liệu này bao gồm: hình ảnh, bản vẽ, mô tả chi tiết về kiến trúc, hoa văn chạm khắc, thông tin về lịch sử, văn hóa, các sự kiện liên quan đến đình. Sinh viên sư phạm mỹ thuật có thể dễ dàng truy cập, tìm kiếm thông tin để phục vụ cho học tập và nghiên cứu.

IV. Phương pháp Ứng Dụng Chạm Khắc Đình Vào Bài Tập Mỹ Thuật

Việc ứng dụng chạm khắc đình vào bài tập mỹ thuật cho sinh viên sư phạm mỹ thuật có thể được thực hiện thông qua nhiều hình thức. Sinh viên có thể vẽ lại các hoa văn chạm khắc, phân tích cấu trúc, bố cục, màu sắc. Ngoài ra, sinh viên có thể sáng tạo các tác phẩm mới dựa trên cảm hứng từ chạm khắc đình, sử dụng các chất liệu, kỹ thuật khác nhau. Ứng dụng chạm khắc đình trong giảng dạy không chỉ giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mỹ thuật mà còn nâng cao ý thức bảo tồn di sản văn hóa.

4.1. Phân tích và vẽ lại các hoa văn chạm khắc để hiểu cấu trúc

Phân tích và vẽ lại các hoa văn chạm khắc là một bài tập cơ bản nhưng hiệu quả để sinh viên sư phạm mỹ thuật hiểu rõ cấu trúc, bố cục, nguyên tắc thiết kế của nghệ thuật chạm khắc đình. Sinh viên có thể chọn một mảng chạm khắc cụ thể, phân tích các yếu tố: hình khối, đường nét, tỷ lệ, màu sắc, sau đó vẽ lại bằng các chất liệu khác nhau. Bài tập này giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và thể hiện.

4.2. Sáng tạo tác phẩm mới dựa trên cảm hứng từ chạm khắc đình

Sau khi đã nắm vững kiến thức cơ bản về chạm khắc đình, sinh viên sư phạm mỹ thuật có thể sáng tạo tác phẩm mới dựa trên cảm hứng từ nghệ thuật truyền thống. Sinh viên có thể sử dụng các chất liệu, kỹ thuật khác nhau để thể hiện ý tưởng của mình, như: vẽ, điêu khắc, in ấn, thiết kế đồ họa. Bài tập này khuyến khích sinh viên phát huy khả năng sáng tạo, đồng thời thể hiện sự tôn trọng đối với vốn cổ dân tộc.

V. Nghiên Cứu Kết Quả Ứng Dụng Thực Tế Trong Giảng Dạy SPMT

Nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp vào giảng dạy sư phạm mỹ thuật mang lại nhiều kết quả tích cực. Sinh viên có hứng thú hơn với môn học, chủ động tìm tòi, nghiên cứu. Các bài tập mỹ thuật của sinh viên có chất lượng cao hơn, thể hiện sự sáng tạo và hiểu biết sâu sắc về văn hóa truyền thống. Giảng viên cũng đánh giá cao phương pháp giảng dạy này, cho rằng nó giúp nâng cao hiệu quả đào tạo và khơi gợi niềm đam mê nghệ thuật cho sinh viên.

5.1. Tăng cường hứng thú và khả năng sáng tạo của sinh viên

Ứng dụng chạm khắc đình Liên Hiệp vào giảng dạy giúp tăng cường hứng thú học tập cho sinh viên sư phạm mỹ thuật. Sinh viên cảm thấy gần gũi hơn với vốn cổ dân tộc, có động lực tìm hiểu, khám phá. Khả năng sáng tạo của sinh viên cũng được phát huy tối đa khi họ được tự do thể hiện ý tưởng của mình dựa trên cảm hứng từ nghệ thuật truyền thống.

5.2. Nâng cao chất lượng bài tập và kiến thức về di sản văn hóa

Việc ứng dụng chạm khắc đình giúp nâng cao chất lượng bài tập của sinh viên sư phạm mỹ thuật. Các bài tập trở nên phong phú, đa dạng, thể hiện sự sáng tạo và kiến thức sâu sắc về di sản văn hóa. Sinh viên cũng có ý thức hơn trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp của vốn cổ dân tộc.

VI. Kết luận Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị Chạm Khắc Đình

Tóm lại, nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp là một nguồn tài nguyên quý giá cho việc nghiên cứu vốn cổ dân tộcgiảng dạy sư phạm mỹ thuật. Việc khai thác, ứng dụng hiệu quả nghệ thuật này không chỉ giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn về văn hóa truyền thống mà còn góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản cho các thế hệ sau. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, bảo tàng, các tổ chức văn hóa và cộng đồng để thực hiện tốt công tác này.

6.1. Vai trò của nhà trường và cộng đồng trong bảo tồn di sản

Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ về giá trị di sản văn hóa. Cần đưa chạm khắc đình vào chương trình giảng dạy, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu. Cộng đồng cũng có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn di sản. Cần nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của di sản, khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy.

6.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về chạm khắc đình

Nghiên cứu về chạm khắc đình còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Cần có các hướng nghiên cứu tiếp theo về: kỹ thuật chạm khắc cổ, ảnh hưởng của văn hóa nước ngoài, vai trò của người phụ nữ trong nghệ thuật chạm khắc, ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo tồn và quảng bá di sản. Nghiên cứu sâu hơn về Đình Liên Hiệp và các đình làng khác sẽ góp phần làm phong phú thêm kho tàng văn hóa Việt Nam.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 02 chƣơng. Cơ sở lý luận và thực tiễn Chƣơng 2. Giá trị nghệ thuật của chạm khắc đình Liên Hiệp ứng dụng vào giảng dạy bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc. 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.

Một số khái niệm liên quan đến đề tài 1. Vốn cổ Hiện nay khái niệm Vốn cổ vẫn chƣa có một khái niệm chính xác nào đƣợc đƣa ra. Vốn cổ đƣợc hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là những giá trị văn hóa (vật chất và tinh thần) của lịch sử để lại. Theo Tập Đề cƣơng bài giảng nghiên cứu vốn cổ dân tộc (tài liệu dùng cho sinh viên Đại học Sƣ phạm Mỹ thuật) thì Vốn cổ đƣợc quan niệm rằng: “Di sản quý báu đó đƣợc hun đúc, trải nghiệm rõ nét trong nhiều thời kỳ khác nhau bộc lộ qua cách nhìn, cách thể hiện trên các sản phẩm văn hóa vật thể, phi vật thể.5] “Vốn cổ là những gì còn lƣu giữ lại từ các thế kỷ trƣớc có tầm ảnh hƣởng lớn với con ngƣời thời hiện đại.

Có thể coi đó là những chuẩn mực không đơn thuần mang tính xƣa cũ mà là những gì cần đƣợc bảo tồn, phát huy giá trị cho hậu duệ, chứa đựng những giá trị sâu sắc mang bản sắc dân tộc và thời đại.2] Vốn cổ - Di sản văn hóa Việt Nam mang nhiều giá trị về mặt vật chất và tinh thần, chúng là đại diện cho tinh thần của một cộng đồng từ mức độ làng xã cho đến một quốc gia, từ một thời kì ngắn cho đến lịch sử hình thành và phát triển của cả dân tộc. Với những giá trị to lớn của vốn cổ trong lịch sử nƣớc Việt Nam suốt dọc chiều dài từ hình thành cho đến giữ nƣớc và phát triển ngày, các giá trị ấy đã, đang và sẽ luôn đƣợc công nhận, tôn trọng và bảo tồn. Vốn cổ có thể đƣợc tồn lại dƣới hai dạng đó là vật thể và phi vật thể. Vốn cổ dù tồn tại ở dạng vật thể hay phi vật thể đi chăng nữa thì chúng vẫn luôn là một tài sản quý báu không chỉ của riêng một địa phƣơng có vốn cổ đó mà nó còn là của cả quốc gia, thậm chí là của nhân loại.

Nếu 8 chúng ta không gìn giữ một cách cẩn trọng, không giành tâm huyết, công sức và thời gian cho việc bảo tồn vốn cổ thì một khi chúng bị mất đi sẽ không lấy lại đƣợc, và các thế hệ tiếp theo sẽ không có cơ hội để nghiên cứu, tìm hiểu, quan sát chúng nhƣ một giá trị hiện hữu. Mỗi dân tộc lại có vốn cổ mang đậm tính truyền thống văn hóa của riêng dân tộc mình, đó là vốn cổ dân tộc. "Vốn cổ dân tộc là những công trình nghệ thuật của cha ông ta truyền từ đời này qua đời khác, trở thành nét truyền thống văn hóa mang bản sắc dân tộc. Vốn cổ dân tộc bao gồm nhiều thể loại, lĩnh vực khác nhau".1] Vốn cổ dân tộc nhƣ một bức tranh sống động miêu tả lại thời điểm ra đời của chúng và chân thực nhất, sống động nhất phải kể đến vốn cổ dân tộc trong nghệ thuật tạo hình.

Chúng đƣợc gắn liền với các công trình mang tính đồ sộ, hoành tráng nhƣ đình, chùa, miếu mạo, hay những dòng tranh dân gian vẫn còn đƣợc lƣu truyền đến ngày nay mặc dù chúng không còn nguyên vẹn. Ngày nay vốn cổ của dân tộc đã bị mất đi rất nhiều do nguyên nhân về thời gian, con ngƣời, do hậu quả của các cuộc chiến tranh và do cuộc sống hiện đại dần khiến con ngƣời bỏ đi những gì “xƣa cũ” đã phá hủy rất nhiều những vốn cổ có giá trị. Các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu đang rất nỗ lực để có thể bảo tồn một cách tốt nhất các giá trị của vốn cổ dân tộc, cũng nhƣ việc nâng cao nhận thức cho ngƣời dân về việc tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của đất nƣớc. Rất cấp bách để chúng ta có thể bảo tồn những gì còn lƣu giữ đƣợc đến ngày nay, giữ gìn vốn cổ cũng nhƣ bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.

Đây là một công việc rất khó đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội để lƣu giữ vốn cổ cho con cháu đời sau. Đình làng Trong cuộc sống hàng ngày của ngƣời Việt Nam thƣờng hay sử dụng từ “cái Đình” khi nhắc đến một việc gì to, hoành tráng, quan trọng nhƣ “To nhƣ cái đình”, “ việc tày đình”… Đình làng cứ nhƣ thế đi dần và ăn sâu vào tâm thức của ngƣời dân làng xã. Đình trở lên quan trọng, thân thiết đƣợc ngƣời dân nhắc đến trong những câu ca dao, tục ngữ đầy yêu thƣơng, tình cảm nhƣ: “Qua đình ngả nón trông đình Đình bao nhiêu ngòi thƣơng mình bấy nhiêu”; “Hôm qua tát nƣớc đầu đình Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen”… Đình làng đƣợc coi là một biểu tƣợng mang tính cộng đồng, tại đây diễn ra nhiều hoạt động quan trọng của làng xã thời bấy giờ. Đình là nơi thờ Thành hoàng làng, là nơi diễn ra các lễ hội, nơi bàn bạc, giải quyết việc làng.

Đình còn đƣợc dùng làm chỗ đón tiếp các quan lại của triều đình, là nơi nghỉ chân của vua. Hiện nay, không phải làng nào cũng còn gìn giữ đƣợc đình làng còn nguyên dáng vẻ ban đầu, tuy nhiên hình ảnh ngôi đình đã ăn sâu trong tiềm thức mỗi ngƣời Việt đó là sự hoành tráng của ngôi đình với mái đình xòe rộng và thấp đƣợc đặt trên những cột đình đồ sộ, và nếu chỉ có thế thì chúng ta sẽ có cảm giác nặng nề và tối. Tuy nhiên cảm giác đó đã không còn do mái đình đƣợc thiết kê với những những đầu đao cong vút lên tạo sự thanh thoát, bay bổng và ánh sáng tự nhiên hắt vào nhờ lối kiến trúc mở độc đáo của đình làng. Đình còn đƣợc coi là một kiến trúc đặc biệt, nó đƣợc gắn với các chức năng chính: tôn giáo, hành chính.

Nhƣ vậy Đình làng vừa là một biểu tƣợng, lại vừa là một kiến trúc văn hóa độc đáo mang tính cộng đồng cao. Đình làng đƣợc khoác lên mình một giá trị lịch sử, giá trị tinh thần to lớn, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống 10 mỗi ngƣời dân ở làng xã. Đối với lịch sử, chúng còn là một cuốn sử ghi lại cuộc sống của ngƣời dân thời bấy giờ một cách chân thực nhất, bằng những nhát đục, chạm lên các cấu kiện bên trong ngôi đình, vừa mang tính chất trang trí vừa lƣu giữ lại cho đời sau một cách chân thực nhất về tƣ tƣởng, cuộc sống thƣờng ngày của ngƣời dân ở mỗi làng xã. Ở đó những ngƣời thợ đã sử dụng phƣơng pháp chạm khắc để lƣu lại những hoạt động diễn ra hàng ngày trong đời sống sinh hoạt của ngƣời dân một cách bình dị nhất.

Chạm khắc Chạm Khắc theo Từ điển thuật ngữ Mỹ thuật phổ thông: “Chạm khắc là vạch ra những đƣờng nét, hình hài, làm trũng sâu xuống từ một bề mặt cứng nhƣ gỗ, kim loại, đá. bằng dụng cụ nhọn sắc hoặc bằng phƣơng pháp ăn mòn hóa học.37] Chính điều này đã tạo ra những hiệu quả nghệ thuật không ngờ. Mỗi nhát đục lại có độ nông sâu, to nhỏ khác nhau, độ mạnh yếu của tay ngƣời thợ đục chạm cũng không đồng đều, từng phản ứng hóa học luôn cho ra kêt quả mà ngƣời nghệ sĩ khó có thể biết chính xác đƣợc. Vì thế đã tạo nên vẻ đẹp nhƣ ngẫu hứng của các tác phẩm đẹp.

Ngày nay các chất liệu để chạm khắc đã phong phú hơn rất nhiều, các nghệ sĩ, có thể thoải mái thể hiện tác phẩm của mình trên gỗ, đá, thạch cao, kẽm, kim loại… với sự hỗ trợ các dụng cụ khắc sắc nhọn. Một điểm đặc biệt trong khi thực hiện các loại tranh khắc đó là hình đƣợc khắc trên tấm ván hay chất liệu khác thì cũng cần khắc ngƣợc để khi in ra mới có tranh xuôi. Nhƣng với chạm khắc đình làng, các nghệ nhân chạm khắc trực tiếp lên trên các cấu kiện gỗ chứ không phải loại tranh in ra, nên không có quá trình này. Không chỉ có họa sĩ mới sử dụng chạm khắc mà nhất là các nhà điêu khắc, họ khắc các tác phẩm của mình vào nhiều chất liệu (gỗ, đá.) để tạo nên một tác phẩm nghệ thuật có giá trị tồn tại lâu dài.

11 Chính nhờ đặc điểm có tính bền của chất liệu mà chúng ta còn gìn giữ đƣợc các mảng chạm khắc trên gỗ, trên bia đá của cha ông để lại đến ngày nay. Đặc biệt các mảng chạm khắc ở đình làng của những nghệ nhân dân gian đã tạo cho ngôi đình một giá trị nghệ thuật mang tính trang trí cao. Trong chạm khắc đình làng chúng ta thƣờng thấy các tác phẩm đƣợc tạo nên có sự hoành tráng, đồ sộ và những giá trị nghệ thuật đỉnh cao của nghệ thuật đình làng là nhờ có những kỹ thuật chạm nhƣ: Chạm lộng, chạm kênh bong, chạm nổi. Chạm Nổi Chạm nổi là một trong những kỹ thuật chạm xuất hiện nhiều ở các đình làng, hình thức chạm này là “Một hình thức nghệ thuật mà hình tƣợng đƣợc diễn tả trên mặt phẳng bằng độ đục chạm nông sâu khác nhau (trên gỗ, sừng, ngà, đá, kim loại…)”.50] Kỹ thuật chạm nổi đƣợc chia thành 3 loại, tùy theo mức độ chạm nông, sâu có: chạm nổi thấp, chạm nổi vừa và chạm nổi cao.

Tùy theo ý định diễn tả các hình tƣợng mà các nghệ nhân có cách chạm nổi khác nhau, và mỗi kỹ thuật lại phù hợp với chất liệu để chạm khắc: - Chạm nổi thấp: Các hình tƣợng đƣợc chạm với độ nổi rất thấp, đủ để diễn tả độ tƣơng quan tƣơng đối giữa hình khối của đối tƣợng miêu tả. Chạm nổi thấp thƣờng đƣợc thể hiện trên kim loại (đồng, vàng, bạc,…) hoặc thể hiện hoa văn trên mặt phẳng bức chạm để làm nền cho các hình tƣợng khác (nhƣ nền mây hoa trong các bức chạm đá thời Lý; nền vân gấm, nền triện trên các bức hoành phi, câu đối cổ). [24, tr50] Chúng ta có thể hiểu ngắn gọn Chạm nổi thấp là kỹ thuật chạm mà các hình tƣợng đƣợc khắc không cao hơn nhiều so với nền, chúng thích hợp với các chất liệu có bề mặt kim loại, trên hoành phi… 12 - Chạm nổi vừa: Các hình tƣợng đƣợc diễn tả có độ nổi cao hơn loại chạm nổi thấp. Nhƣng những độ cao nhất của các hình tƣợng vẫn nằm trên một mặt phẳng tƣơng đối (nhƣ những bức chạm đá ở dọc theo hành lang và cầu đá chùa Bút Tháp - Bắc Ninh).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Nghệ Thuật Chạm Khắc Đình Liên Hiệp Trong Giảng Dạy Mỹ Thuật" mang đến cái nhìn sâu sắc về nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp, một phần quan trọng trong di sản văn hóa Việt Nam. Tài liệu không chỉ phân tích kỹ thuật và phong cách của nghệ thuật này mà còn nhấn mạnh vai trò của nó trong việc giảng dạy mỹ thuật, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa và nghệ thuật truyền thống.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc nâng cao kiến thức về nghệ thuật chạm khắc, cũng như cách thức áp dụng nó trong giáo dục mỹ thuật. Để mở rộng thêm hiểu biết, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn giảng dạy các tác phẩm đàn tranh của nhạc sỹ xuân khải tại học viện âm nhạc quốc gia việt nam, nơi khám phá cách giảng dạy các tác phẩm âm nhạc truyền thống, hay Luận văn tìm hiểu đặc điểm nghệ thuật trong tác phẩm của yoshimoto banana, giúp bạn hiểu thêm về nghệ thuật trong văn học. Cuối cùng, tài liệu Luận văn giảng dạy các bài tập kỹ thuật cho đàn nhị hệ trung cấp tại học viện âm nhac quốc gia viet nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn về kỹ thuật giảng dạy trong âm nhạc, mở rộng thêm kiến thức cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này.