Tổng quan nghiên cứu

Kho tàng mỹ thuật truyền thống Việt Nam lưu giữ hàng nghìn công trình kiến trúc điêu khắc gỗ cổ truyền, trong đó nghệ thuật chạm khắc đình làng thế kỷ 17 được đánh giá là đỉnh cao rực rỡ nhất về tính biểu cảm và tự do tạo hình. Tuy nhiên, trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Sư phạm Mỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương, mảng nghiên cứu di sản này còn gặp nhiều giới hạn khi bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc chỉ chiếm 4 giờ tín chỉ thuộc học phần Trang trí cơ bản 1 (tổng thời lượng 2 tín chỉ). Thực trạng này dẫn đến việc sinh viên chủ yếu tiếp cận các đề tài quen thuộc tại Văn Miếu Quốc Tử Giám hoặc sao chép lại các phù điêu thạch cao tĩnh tại, làm giảm đi tính sinh động và cảm hứng sáng tạo đối với vốn cổ dân tộc.

Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2015 - 2018 nhằm khai thác có hệ thống các giá trị tạo hình đặc sắc của nghệ thuật chạm khắc tại đình Liên Hiệp (còn gọi là đình Hạ Hiệp, di tích hơn 400 năm tuổi với 27 đạo sắc phong cổ tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội). Mục tiêu trọng tâm của luận văn là chuyển hóa các giá trị điêu khắc dân gian độc đáo của đình Liên Hiệp thành nguồn học liệu trực quan, phục vụ trực tiếp cho bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc.

Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, giúp 100% sinh viên tham gia thực nghiệm tiếp cận trực tiếp với không gian tạo hình mở, nâng cao năng lực thẩm mỹ và rèn luyện kỹ năng cách điệu họa tiết truyền thống cho đội ngũ giáo viên mỹ thuật tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của hai hệ thống lý thuyết nền tảng trong giáo dục nghệ thuật:

  • Lý thuyết dạy học đại học tiếp cận theo hoạt động và hệ thống phức hợp: Quan niệm quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất, tương tác đa chiều giữa giảng viên giữ vai trò tổ chức, định hướng và sinh viên là chủ thể tích cực, tự giác chiếm lĩnh tri thức nghề nghiệp thông qua hoạt động nghiên cứu điền dã thực tế.
  • Lý thuyết ngôn ngữ tạo hình và nghệ thuật trang trí: Khai thác các quy luật thị giác về đường nét, hình mảng, đậm nhạt, không gian và thủ pháp cách điệu hóa hình tượng trong mỹ thuật truyền thống Việt Nam.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa trong công trình bao gồm:

  • Vốn cổ dân tộc: Toàn bộ các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể do cha ông sáng tạo, tích lũy qua nhiều thời kỳ lịch sử, mang bản sắc đặc trưng của cộng đồng.
  • Đình làng: Không gian kiến trúc công cộng đa năng của làng xã Việt Nam truyền thống, kết hợp hài hòa giữa chức năng tôn giáo tín ngưỡng và chức năng hành chính.
  • Chạm nổi: Kỹ thuật tạo hình trên mặt phẳng với các cấp độ nông sâu khác nhau (chạm nổi thấp, vừa và cao) để diễn tả tương quan khối.
  • Chạm kênh bong và chạm lộng: Các kỹ thuật điêu khắc gỗ đỉnh cao, trong đó hình khối được đục tách rời khỏi mặt nền hoặc khoét rỗng luồn lách bên trong khối gỗ nhằm tạo ra hiệu ứng không gian đa chiều và tương phản sáng tối mạnh mẽ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng gồm: hồ sơ khảo sát điền dã thực tế tại đình Liên Hiệp với 9 cụm mảng chạm tiêu biểu, tài liệu lưu trữ mỹ thuật cổ và chương trình đào tạo ngành Sư phạm Mỹ thuật của Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương.

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy, tác giả triển khai nghiên cứu thực nghiệm sư phạm trên cỡ mẫu gồm 60 sinh viên khóa 1 (2015 - 2017) chuyên ngành Sư phạm Mỹ thuật. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để chia đều thành 2 nhóm có năng lực đầu vào tương đương: nhóm đối chứng (30 sinh viên học theo phương pháp truyền thống, chép phù điêu thạch cao) và nhóm thực nghiệm (30 sinh viên tiếp cận tư liệu chạm khắc đình Liên Hiệp kết hợp điền dã trực tiếp).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh đối chứng kết hợp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác sự thay đổi về tư duy thẩm mỹ, kỹ năng xử lý chất liệu và năng lực sáng tạo họa tiết của sinh viên trước và sau quá trình thực nghiệm trong mốc thời gian từ năm 2015 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm đã mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Sự phân hóa rõ rệt về chất lượng bài tập thực hành: Kết quả đánh giá bài tập nghiên cứu vốn cổ của nhóm thực nghiệm đạt 38% loại Giỏi (tăng 26% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 12%), loại Khá đạt 52%, trong khi tỷ lệ Trung bình giảm mạnh từ 36% ở nhóm đối chứng xuống chỉ còn 10% ở nhóm thực nghiệm.
  • Năng lực làm chủ thủ pháp tạo hình dân gian: Khoảng 85% sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện xuất sắc các thủ pháp tạo hình truyền thống như đồng hiện, cường điệu và đa góc nhìn trong bài tập, vượt trội hoàn toàn so với tỷ lệ 28% của nhóm đối chứng.
  • Đột phá trong kỹ năng sáng tạo và cách điệu họa tiết: 90% sản phẩm hồ sơ A3 của sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện được nét đục khoáng đạt, diễn tả sinh động các hoạt cảnh dân dã như Đi săn, Đánh cờ, Ôm gà đi chọi, khắc phục triệt để tình trạng vẽ khô cứng, gò ép.
  • Gia tăng mạnh mẽ động lực học tập: 100% sinh viên tham gia điền dã bày tỏ sự hứng thú cao độ khi được trực tiếp quan sát và cảm nhận các mảng chạm kênh bong dưới ánh sáng tự nhiên tại di tích.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự bứt phá của nhóm thực nghiệm là do sinh viên được giải phóng khỏi lối mòn sao chép các mẫu thạch cao vô hồn để hòa mình vào không gian kiến trúc mở của đình Liên Hiệp. Các mảng chạm như Tiên cởi rồng hay Rồng ổ tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên hắt qua khe cửa và mái đình cong, giúp người học cảm nhận sâu sắc chiều sâu khối và nhịp điệu đường nét.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của nhiều nhà phê bình mỹ thuật hàng đầu, khẳng định rằng điêu khắc đình làng thế kỷ 17 sở hữu vẻ đẹp mộc mạc, hồn nhiên nhưng giàu tính khái quát. Khi thảo luận dữ liệu, các kết quả định lượng được trực quan hóa rõ ràng qua biểu đồ cột so sánh phân phối điểm số học tập giữa hai nhóm, cùng bảng ma trận đối sánh 5 kỹ thuật chạm khắc dân gian với các tiêu chí đánh giá kỹ năng tạo hình, giúp giảng viên dễ dàng kiểm soát chuẩn đầu ra của học phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đổi mới đề cương chi tiết môn học: Cập nhật 100% bài giảng lý thuyết thuộc học phần Trang trí cơ bản 1, bổ sung chuyên đề phân tích nghệ thuật chạm khắc đình làng thế kỷ 17 vào chương trình chính khóa, hoàn thành trong học kỳ 1 năm học 2018 - 2019 do Khoa Mỹ thuật cơ sở chủ trì thực hiện.
  • Mở rộng thời lượng và không gian điền dã: Tăng thời lượng thực tế từ 3 giờ lên 6 giờ tín chỉ, tổ chức cho 100% sinh viên điền dã trực tiếp tại các di tích đình làng tiêu biểu như đình Liên Hiệp nhằm nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ thuật làm bản rập tại chỗ đạt trên 95% trong giai đoạn 2019 - 2021 do Ban Chủ nhiệm khoa phối hợp với Phòng Đào tạo triển khai.
  • Xây dựng ngân hàng dữ liệu số hóa di sản: Thiết lập hệ thống tư liệu điện tử gồm hơn 200 hình ảnh độ phân giải cao và bản vẽ chi tiết về 27 mảng chạm đặc sắc của đình Liên Hiệp, phục vụ hoạt động tự học của trên 300 sinh viên mỗi khóa trước năm 2020 do Tổ bộ môn Trang trí đảm nhiệm.
  • Hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực: Ban hành bảng tiêu chí chấm điểm bài tập nghiên cứu vốn cổ tích hợp 3 bậc mục tiêu nhận thức, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bài tập đạt điểm Xuất sắc và Giỏi lên trên 45% trong lộ trình 5 năm tiếp theo dưới sự thẩm định của Hội đồng Khoa học Nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Mỹ thuật, Hội họa, Thiết kế đồ họa: Sử dụng làm cẩm nang hướng dẫn phương pháp điền dã, kỹ thuật làm bản rập hoa văn và phương pháp khai thác hơn 15 thủ pháp tạo hình cổ truyền để ứng dụng vào các đồ án trang trí hiện đại.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu phương pháp dạy học nghệ thuật: Tham khảo mô hình thiết kế bài giảng tích hợp di sản, quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm và thang đo đánh giá kết quả học tập cho khoảng 200 đến 300 người học mỗi năm.
  • Các nhà nghiên cứu mỹ thuật cổ và văn hóa dân gian: Khai thác hệ thống tư liệu điền dã chuẩn xác về 9 cụm mảng chạm khắc gỗ độc đáo thời Lê Trung Hưng tại vùng châu thổ sông Hồng.
  • Cán bộ quản lý giáo dục nghệ thuật và bảo tồn di sản: Vận dụng mô hình liên kết giữa trường đại học và di tích địa phương để xây dựng các chương trình giáo dục di sản, hỗ trợ bảo tồn 27 đạo sắc phong và kiến trúc gỗ cổ truyền.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nghệ thuật chạm khắc đình Liên Hiệp lại được lựa chọn để ứng dụng vào giảng dạy mỹ thuật?

Đình Liên Hiệp xây dựng từ thế kỷ 17 sở hữu hệ thống điêu khắc gỗ đồ sộ với hơn 20 hoạt cảnh sinh hoạt dân gian và tín ngưỡng độc đáo. Sự kết hợp tài tình giữa kỹ thuật chạm lộng, chạm kênh bong và các thủ pháp tạo hình phóng khoáng tại đây cung cấp nguồn ngữ liệu thị giác phong phú, giúp sinh viên mở rộng tư duy thẩm mỹ vượt ra khỏi các khuôn mẫu thạch cao giáo điều.

Sự khác biệt rõ nét nhất về kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là gì?

Nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm Giỏi lên tới 38%, cao hơn 26% so với nhóm đối chứng chỉ đạt 12%. Đặc biệt, khoảng 85% sinh viên nhóm thực nghiệm thể hiện thành thạo thủ pháp đồng hiện và đa góc nhìn trong bài tập, trong khi nhóm đối chứng vẫn lúng túng với các góc nhìn trực diện đơn điệu.

Yêu cầu sản phẩm hoàn chỉnh của bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc gồm những gì?

Theo chuẩn chương trình Trang trí cơ bản 1, mỗi sinh viên phải hoàn thành tập hồ sơ A3 đóng quyển gồm 06 trang tiêu chuẩn: 02 trang bản rập hoa văn trang trí, 01 trang bản rập con vật, 01 trang phù điêu chạm khắc và 02 trang tranh dân gian Đông Hồ trong thời gian thực hành và tự nghiên cứu kéo dài 2 tuần.

Kỹ thuật chạm lộng tại đình Liên Hiệp có ưu thế tạo hình nào nổi bật?

Kỹ thuật chạm lộng tại các đầu dư và ván gió đình Liên Hiệp cho phép nghệ nhân đục khoét xuyên thấu sâu vào thân gỗ, triệt tiêu cảm giác nền phẳng đơn điệu. Cách xử lý này tận dụng tối đa nguồn sáng tự nhiên để tạo nên độ tương phản sáng - tối đa chiều, mang lại hiệu ứng thị giác mạnh mẽ cho người xem.

Luận văn khuyến nghị giải pháp gì để khắc phục hạn chế về thời lượng điền dã của sinh viên?

Tác giả đề xuất nâng thời lượng điền dã từ 3 giờ lên 6 giờ tín chỉ thực địa, kết hợp chuyển đổi địa bàn khảo sát từ các không gian tĩnh sang các di tích đình làng sống động như đình Liên Hiệp, đảm bảo 100% sinh viên được trực tiếp cọ xát với hiện vật gốc trong giai đoạn 2018 - 2020.

Kết luận

  • Khẳng định giá trị văn hóa, lịch sử và nghệ thuật tạo hình đỉnh cao của hệ thống chạm khắc gỗ thế kỷ 17 tại đình Liên Hiệp với 27 đạo sắc phong quý giá.
  • Chứng minh tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của việc đưa di sản điêu khắc đình làng vào nội dung bài tập Nghiên cứu vốn cổ dân tộc thuộc môn Trang trí cơ bản 1.
  • Lượng hóa thành công sự tiến bộ của người học qua thực nghiệm sư phạm với tỷ lệ sinh viên đạt loại khá giỏi tăng vọt lên 90%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chương trình, thời lượng điền dã, dữ liệu số hóa và tiêu chí đánh giá trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu thị giác chuẩn xác và phương pháp luận tạo hình truyền thống vào công tác đào tạo giáo viên mỹ thuật trên toàn quốc.

Luận văn đã bắc nhịp cầu vững chắc giữa lý luận bảo tồn di sản mỹ thuật cổ và thực tiễn đổi mới phương pháp giáo dục nghệ thuật. Các cơ sở đào tạo chuyên ngành mỹ thuật cần sớm nhân rộng mô hình ứng dụng di sản địa phương vào chương trình giảng dạy chính khóa nhằm khơi dậy tình yêu vốn cổ và bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho thế hệ trẻ.