Luận án tiến sĩ về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật

Luận án tiến sĩ khám phá tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên sư phạm mỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm mỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

261
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÍNH SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

1.1. Nghiên cứu về sáng tạo

1.2. Nghiên cứu về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình

1.3. Tóm tắt kết luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

2.1. Một số vấn đề về tính sáng tạo

2.2. Khái niệm tính sáng tạo

2.3. Các biểu hiện của tính sáng tạo

2.4. Các mức độ biểu hiện của tính sáng tạo

2.5. Vấn đề đo lường, đánh giá tính sáng tạo

2.6. Lý luận về hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

2.7. Các hình thức thể hiện của tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

2.8. Tiêu chí đánh giá tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

2.9.1. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tính sáng tạo

2.9.2. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tính sáng tạo

2.10. Tóm tắt kết luận

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vài nét về địa bàn và khách thể nghiên cứu

3.2. Giai đoạn 1 - Nghiên cứu lý luận

3.3. Giai đoạn 2 - Nghiên cứu thực tiễn

3.4. Giai đoạn 3 - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm nâng cao tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Thang đánh giá

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG TÍNH SÁNG TẠO TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM MỸ THUẬT

4.1. Thực trạng tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

4.3. Chân dung sinh viên sáng tạo

4.4. Đề xuất một số biện pháp tâm lý - giáo dục nhằm rèn luyện tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật

4.5. Tóm tắt kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình

Tính sáng tạo là một yếu tố quan trọng trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật. Nó không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghệ thuật mà còn là nền tảng cho việc hình thành nhân cách và tư duy độc lập. Theo nghiên cứu, tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, từ việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình đến việc áp dụng các phương pháp giáo dục nghệ thuật. Sáng tạo không chỉ là khả năng tạo ra cái mới mà còn là khả năng kết hợp, biến đổi và cải tiến những gì đã có. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại, nơi mà sự sáng tạo được coi là một trong những năng lực cốt lõi cần thiết cho sinh viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của tính sáng tạo

Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình được định nghĩa là khả năng phát hiện, phát triển và thể hiện ý tưởng mới thông qua các hình thức nghệ thuật. Vai trò của tính sáng tạo không chỉ dừng lại ở việc tạo ra sản phẩm nghệ thuật mà còn ảnh hưởng đến quá trình học tập và phát triển cá nhân của sinh viên. Sáng tạo giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thể hiện bản thân, đồng thời khuyến khích họ khám phá và học hỏi từ những trải nghiệm mới. Điều này cũng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, tạo ra những giáo viên có khả năng truyền cảm hứng cho thế hệ học sinh sau này.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sáng tạo

Tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Yếu tố chủ quan bao gồm hứng thú, đam mê và kỹ năng cá nhân của sinh viên. Những sinh viên có đam mê mạnh mẽ với nghệ thuật thường có xu hướng thể hiện tính sáng tạo cao hơn. Ngược lại, yếu tố khách quan như môi trường học tập, phương pháp giảng dạy và chương trình đào tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy tính sáng tạo. Một môi trường học tập tích cực, nơi sinh viên được khuyến khích thử nghiệm và khám phá, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tính sáng tạo.

2.1. Yếu tố chủ quan

Yếu tố chủ quan liên quan đến tâm lý và cảm xúc của sinh viên. Những sinh viên có sự tự tin và động lực cao thường có khả năng sáng tạo tốt hơn. Họ có xu hướng tìm kiếm những ý tưởng mới và không ngại thử nghiệm với các phương pháp khác nhau trong hoạt động tạo hình. Hơn nữa, sự hứng thú với nghệ thuật và khả năng tự rèn luyện cũng là những yếu tố quan trọng giúp sinh viên phát triển tính sáng tạo. Việc tham gia vào các hoạt động nghệ thuật ngoài giờ học cũng có thể giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn và cải thiện kỹ năng sáng tạo của mình.

2.2. Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan bao gồm các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình học tập của sinh viên. Môi trường học tập, sự hỗ trợ từ giảng viên và các nguồn tài nguyên học tập có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc phát triển tính sáng tạo. Các phương pháp giảng dạy hiện đại, khuyến khích sự tham gia và tương tác của sinh viên, thường mang lại kết quả tốt hơn trong việc phát huy tính sáng tạo. Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng cần được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu và xu hướng của xã hội, từ đó tạo ra những cơ hội cho sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo của mình.

III. Đề xuất biện pháp nâng cao tính sáng tạo

Để nâng cao tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành Sư phạm Mỹ thuật, cần có những biện pháp cụ thể và hiệu quả. Một trong những biện pháp quan trọng là cải thiện phương pháp giảng dạy, từ đó tạo ra một môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự sáng tạo. Giảng viên cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động thực hành và trải nghiệm thực tế. Bên cạnh đó, việc tổ chức các buổi hội thảo, triển lãm nghệ thuật và các cuộc thi sáng tạo cũng sẽ giúp sinh viên có cơ hội thể hiện khả năng của mình và học hỏi từ những người khác.

3.1. Cải thiện phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy cần được đổi mới để phù hợp với nhu cầu và xu hướng hiện đại. Giảng viên nên khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập, tạo điều kiện cho họ tự do thể hiện ý tưởng và khám phá các phương pháp mới. Việc áp dụng các công nghệ mới trong giảng dạy cũng có thể giúp sinh viên phát triển kỹ năng sáng tạo. Hơn nữa, giảng viên cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh phương pháp giảng dạy của mình để đảm bảo rằng nó đáp ứng được nhu cầu của sinh viên và tạo ra một môi trường học tập tích cực.

3.2. Tổ chức các hoạt động nghệ thuật

Tổ chức các hoạt động nghệ thuật như triển lãm, hội thảo và cuộc thi sáng tạo sẽ tạo ra cơ hội cho sinh viên thể hiện khả năng của mình. Những hoạt động này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghệ thuật mà còn khuyến khích họ giao lưu, học hỏi từ những người khác. Hơn nữa, việc tham gia vào các hoạt động nghệ thuật cũng giúp sinh viên xây dựng sự tự tin và khả năng làm việc nhóm, những yếu tố quan trọng trong việc phát triển tính sáng tạo.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ tâm lý học tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên ngành sư phạm mỹ thuật

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 | Formatted: Font: 13 pt, Font color: || Black, Not Highlight TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VE TÍNH SANG TAO Formatted: Font: 13 pt, Font color: TRONG HOAT DONG TAO HINH CUA SINH VIEN Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: NGANH SU PHAM MỸ THUẬT Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight 1. Nghiên cứu về sáng tạo | Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight 1. Nghiên cứu về sáng tao trên thé giới Formatted: Font: 13 pt, Font color: Ot bản tính của con người va tôn Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: loại, Tuy nhiên, hiện tượng này mới được chú ý nghiên cứu trong một vài thê kỷ / / (| Black, Not Highlight gan đây, chủ yếu giới han trong nghệ thuật và xoay quanh việc mô tả về những/ / | Formatted: Font: 13 pt, Font color: / || Black, Not Highlight Formatted: Font: 13 pt, Font color: Các nha khoa học, trước hết là các nhà tâm lý học, đã phat hiện ra tính nhiều Black, Not Highlight mặt của sáng tạo, có bao nhiêu hoạt động của con người thì có bấy nhiêu dạng sáng / Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Not Highlight tạo. Có thể nói sáng tạo cũng có nhiều mặt, nhiều góc độ như chính bản chất con Formatted: Font: 13 pt, Font color: “| Black, Not Highlight người (sinh lý, tâm lý, trí tuệ, xã hội, cảm xúc.) và nó cũng được xem xét theo mọi Formatted: Font: 13 pt, Font color: lứa tuôi, trong mọi nên văn hóa.

Trình độ, mức độ, kiêu loại của sáng tạo còn được Black, Not Highlight phân tích dựa trên sản phẩm, trong quá trình sáng tạo cũng như dudi góc độ nhân Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black cách sáng tạo (Arnold, 1963) [65]. Dưới đây là một số hướng tiếp cận nghiên cứu / ) Formatted: Indent: Left: 0 em, First sáng tao chủ yếutrên thé giới: line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple È Hướngthứ nh ctu sáng tao dưới góc độ quả trình — | Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font Theo mô hình kinh điển của nhà tâm lý học xã hội Wallas (1926), quá trình - color: Black | Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font sáng tạo bao gồm 4 bước: (i) Chudn bị: chủ thé sáng tạo tiếp nhân. lĩnh hội vốn tri color: Black, Italian (Italy) thức, kỹ năng, kỹ xảo, mở rộng tầm hiéu biết về lĩnh vực và nghiền ngẫm, nung nấu Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font. | color: Black, Italian (Italy) trong thời gian dài; (ii)Ap u: các ý tưởng chưa xuất hiện mà có thé vẫn con được Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font nung nấu ở mức độ dưới ý thức, sự trăn trở có ý thức về những vấn đề, sự thúc ép color: Black, Italian (Italy) về hậu quả của van dé, những kích thích bởi hứng thú, dam mê và sự cam kết thúc Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) đây quá trình chuyên hóa sang giai đoạn tiềm thức; (iii) Thaw hiểu (bừng sáng): khi Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color: Black, Italian (Italy) ý tưởng liên kết với nhau, tự thân không có sự điều khiển nào của ý thức, nhưng bất Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font than những kết nối xuất hiện, ý tưởng sáng tao xuất hiện bat ngờ.

Lúc nay, chủ thé color: Black, Italian (Italy) sáng tạo đột nhiên nhìn thấy sự le lới ban đầu của giải pháp. dưới dạng chưa hoàn Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) chỉnh mà họ đang phải tìm kiếm trong hàng tháng, thậm chí hàng năm. Ý tưởng mới Formatted ( mẻ được hình thành chưa phải là bước kết thúc quá trình sáng tạo, mà ý tưởng đó \ Formatted ( Formatted phải được sang lọc, tôi luyện, chuyển sang dạng có thể thử nghiệm được, rồi thử /| Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font color: Black, Italian (Italy) nghiệm thực sự. Day là bước mà các tiêu chuẩn bên trong lĩnh vực và ý kiến chuyên Formatted: Font: 13 pt, Font color: môn có ý nghĩa quan trọng đề đánh giá sự có hay không tính hiếm, lạ của ý tưởng;/ Black, Italian (Italy) (iv) Đánh giá và cụ thể hóa: quá trình sáng tạo được kết thúc bằng việc chỉ tiết hóa “| Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) ý tưởng, cụ thé hóa ý tưởng dưới hình thức ngôn ngữ thông thường dé mọi người có `Í Formatted: Font: 13 pt, Font color: Black, Italian (Italy) | Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black ` Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black | Formatted: Font: 13 pt, Font color: thidé giai quyét van dé); (iv) Kiém tra ÿ tưởng (kiêm tra từng ý tưởng đã đưa ra , | Black theo sự phù hợp với van đề); (+) Đánh giá sản phẩm (lựa chọn câu trả lời cho vấn _.| Formatted: Font 13pL, Font color: đề) [108].

` Formatted ( Ng ai qua Ang t \ | Formatted (- bước: hình thành giả thuyét, kiêm tra giảthuyết và trao đôi két quả[104], —- | Formatted (J Hogarth (1980) đề xuất quá trình sáng tạo gồm 4 bước: chuẩn bi, dua ra giải | Í =Formatted La ( pháp, đánh giá giải pháp và áp dụng giải pháp [0],- Formatted ( Formatted ie đưa ra thuật ngữ “dong sáng tạo” nhằm chi dòng chảy dẫn đến kết qua, dẫn đến sự Formatted Formatted ( phát hiện. Sự thích thú, cuốn hút của chính công việc làm người sáng tao đắm mình Formatted [ trong diễn biến của sự kiện, tỉnh huống xảy ra trong tư duy, người sáng tạo hòa vào Formatted dòng chảy cho đến khi ý tưởng sáng tạo xuất hiện mà không ý thức được sự tồn tại Formatted tách bạch của mình trong suốt quá trình đó. Mỗi người sáng tạo theo những cách Formatted ( khác nhau, nhưng người sang tạo giống nhau ở một điểm “họ yêu thích công việc Formatted ( Formatted ( họ làm” - họ làm việc vì chính những trải nghiệm mà họ thu nhận được khi thực Formatted [ hiện các hoạt động này. Như vậy, sáng tạo luôn tiềm ấn trong các yếu tố trải nghiệm Formatted ( của mỗi người va thưởng thức sự hứng thú trong dòng chảy, bao gồm: có mục tiêu 1m.

\| Formatted ( Bên cạnh việc phân tích quá trình sáng tao theo từng bước, các nhà nghiên _ Formatted ( cứu còn xem xét sáng tạo như hoạt động tư duy giải quyết van đề.„ Formatted ( Ñ ` _| Formatted ( Formatted ( Toynbee (1964) và Guilford (1967) coi sáng tạo là quá trình giải quyết vấn đề, vì mỗi tình huống giải quyết vấn đề đòi hỏi cá nhân phải tư duy sáng tạo. Đứng trước một van dé, con người huy động vốn kinh nghiệm của mình, kết hợp chúng thành cấu trúc mới dé giải quyết vấn đề. Dé giải quyết vấn dé, tức dé sáng tạo cái mới, người ta làm việc với những thông tin đang có và dò lại những kinh nghiệm trước đây cua mình, tô hợp chung, di chuyên chúng vào các câu trúc mới, các câu hình mới và vấn đề đặt ra được giải quyết, nhu cầu nào đó của cá nhân được thỏa mãn. Sự song hành giữa tinh huống giải quyết van đề và tư duy sáng tạo là ở chỗ, ở cả hai quá trình nay, cá nhân vừa hình thành, vừa vận dụng một chiến lược mới hoặc biến đổi các kích thích không phù hợp và áp dụng nó.

Như vậy, mỗi sự giải quyết van dé là một quá trình sáng tạo [114, 89]. Edward de Bono (1967. 1982, 1985) phân biệt tư duy thành tư duy theo chiều dọcvàtư duy theo chiều ngang. Ông quan niệm: tư duy theo chiều dọc có chọn lọc và mang tính phân tích.

Người tư duy theo chiều đọc có mục tiêu tìm lời giải đúng theo một con đường với việc thực hiện hàng loạt các bước theo một trật tự nhất định, các bước sau xuất hiện từ các bước trước. Còn tư duy theo chiều ngang đóng vai trò chính yếu trong tư duy sáng tạo; tư duy theo chiều ngang có khả năng bao trùm trên một diện rộng mang tính khơi gợi, nên liên quan đến tính phong phú, khuyến khích cá nhân đưa ra nhiều giải pháp và không tuyệt đối hóa một giải pháp duy nhất đúng. Tư duy theo chiều ngang diễn ra một cách “nhảy cóc”, có thé bao hàm cả những thông tin không phù hợp và điều đó được coi là cơ hội của sự thay đổi sang kiểu tư duy mới [75, 76, 77]. Việc xem xét mối quan hệ giữa cái logic và cái trực giác giúp xác định sự tương quan hợp lý giữa hai thành tố này trong hoạt động sáng tạo (Amabile, 1983; Csikszentmihalyi, 1996) [108, 74].

Tư duy sáng tạo là sự thống nhất của yếu tố trực giác và yếu té logic. Có thể thấy tư duy sáng tạo được tạo dựng trên nền tảng phê phán những gì đã có, những cơ sở của các yếu tố logic, nhưng tư duy sáng tạo không dừng lại ở đó, tư duy sáng tao hợp thức hóa các yếu tổ phi logic, theo đó logic mới được phát hiện. Như vậy, trong hoạt động tìm kiếm lời giải cho bài toán sáng tạo, sự xuất hiện kinh nghiệm vô thức (mà kinh nghiệm này có thể đã từng có mặt trong ý thức) và nay chuyển vào tiềm thức, hay hình ảnh mới xuất hiện trực tiếp nhờ kết quả tri giác trong quá trình tìm kiếm lời giải có ý nghĩa quyết định. Như vậy, các mô hình sáng tạo được điểm qua ở hướng nghiên cứu thứ nhất đều bao gồm các bước, tuy có sự nhấn mạnh hay phân tách thành các bước khác nhau, song điểm chung của các mô hình này đều ham chứa các bước xách định van đề, thu thập thông tin, hình thành ý tưởng và đánh giá tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển các ý tưởng, sản phẩm sáng tạo.

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font color: Black '| Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Font được tạo nên bằng sự cấu trúc lại thế giới kinh nghiệm đã có trước đó, thé hiện rõ \ color: Black Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, nhất sự nhận thức của chu thé sáng tạo về thế giới va bản thân cũng như quan hệ Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line giữa anh ta với thế giới ấy. Một sản phẩm càng nhiều sáng tạo khi phạm vi sử dụng \\ spacing: Multiple 1.35 li Formatted: Font: 13 pt, Not Italic, Font của nó càng rộng [dẫn theo 57, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của sinh viên sư phạm mỹ thuật" khám phá những khía cạnh quan trọng của sự sáng tạo trong quá trình học tập và thực hành nghệ thuật của sinh viên. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo, từ môi trường học tập đến phương pháp giảng dạy, đồng thời đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao tính sáng tạo cho sinh viên. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của sự sáng tạo trong giáo dục mỹ thuật mà còn giúp độc giả nhận thức rõ hơn về cách thức phát triển kỹ năng này trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến sự sáng tạo trong giáo dục, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ trí sáng tạo của sinh viên trường đại học sư phạm kỹ thuật vinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích và cái nhìn đa chiều về sự sáng tạo trong giáo dục kỹ thuật, mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này.