Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Văn hóa học (mã ngành 9229040) với đề tài "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" được nghiên cứu sinh Nguyễn Chính thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Mỹ Duyên và TS. Nguyễn Phúc Nghiệp.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2012, và được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 12 năm 2013. Để duy trì sức sống của di sản, đội ngũ nghệ nhân đóng vai trò nòng cốt với tư cách là chủ thể sáng tạo, lưu giữ và trao truyền. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường, đô thị hóa và giao lưu văn hóa quốc tế đặt ra nhiều thách thức: nghệ nhân có xu hướng chuyển cư về đô thị lớn mưu sinh, gây biến đổi mục đích thực hành và phương thức truyền dạy; thế hệ trẻ thiếu kiên trì trau dồi bài bản; các gia đình "con nhà nòi" đối diện nguy cơ đứt đoạn truyền thống do áp lực sinh kế; thị hiếu giới trẻ chuyển dịch sang các dòng nhạc mới như Rap, Rock, Hip hop.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc sưu tầm, giới thiệu tiểu sử nghệ nhân địa phương, phản ánh những bất cập hành chính trong thực thi chính sách đãi ngộ, hoặc chỉ xem xét nghệ nhân ở hai khía cạnh sáng tạo và đào tạo. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống dựa trên khung lý thuyết khoa học để xem xét nghệ nhân với tư cách là chủ thể thực hành di sản trên cả ba phương diện: truyền dạy, sáng tác, trình diễn gắn liền với bối cảnh biến đổi lịch sử - xã hội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ vai trò, đóng góp của nghệ nhân trên các phương diện thực hành di sản văn hóa, đồng thời phân tích những điều kiện lịch sử - xã hội tác động đến nghệ nhân trong tiến trình hình thành, phát triển và biến đổi của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 3 nội dung:

  1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài; làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nghệ nhân, nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh đương đại.
  2. Khảo sát những điều kiện cơ bản tác động đến nghệ nhân; sự thể hiện vai trò của nghệ nhân trên các phương diện thực hành di sản: truyền dạy, trình diễn, sáng tác; sự liên kết nghệ nhân trong tổ chức xã hội nghề nghiệp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản.
  3. Trình bày những tác động khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến việc thực hành di sản của nghệ nhân, làm biến đổi nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ; từ đó đưa ra một số gợi ý nhằm phát huy vai trò nghệ nhân trong bối cảnh xã hội hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu được xác định:

  1. Nghệ nhân nói chung và nghệ nhân Đờn ca tài tử nói riêng có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn, phát huy và phát triển di sản văn hóa phi vật thể đặc thù của vùng đất Nam Bộ?
  2. Nghệ nhân trong quá trình thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ trên những điều kiện của bản thân đã có những đóng góp cụ thể gì trên các phương diện: truyền dạy, sáng tạo và trình diễn?
  3. Trong bối cảnh lịch sử, xã hội có nhiều biến động, kinh tế thị trường, đô thị hóa, sự khó khăn trong đời sống có tạo áp lực đối với nghệ nhân trong cách thức và chất lượng thực hành di sản hay không?
  4. Đâu là những động lực quan trọng thúc đẩy các nghệ nhân tiếp tục thực hành, truyền dạy, phục hưng, tái sáng tạo di sản trong bối cảnh xã hội đương đại?

Hệ thống 2 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  1. Nghệ nhân là “báu vật nhân văn sống” của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, đã sáng tạo ra nghệ thuật Đờn ca tài tử trên những điều kiện đặc thù lịch sử của vùng đất Nam Bộ. Trên nền tảng tri thức và năng lực chuyên môn, nghệ nhân của các tỉnh thành Nam Bộ gắn kết với nhau để sáng tạo, truyền dạy, trình diễn, sáng tác, góp phần bảo tồn, phát huy và phát triển nghệ thuật Đờn ca tài tử.
  2. Trong bối cảnh xã hội đương đại, sự phát triển kinh tế và xu hướng mở rộng giao lưu, hội nhập văn hóa tạo ra nhiều cơ hội và thành tựu, đồng thời đặt ra thách thức, khó khăn đối với đội ngũ nghệ nhân trên hành trình bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghệ nhân thuộc loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (công dân Việt Nam nắm giữ kiến thức, thực hành kỹ năng truyền dạy, sáng tác và trình diễn).
  • Đối tượng khảo sát:
    • Cá nhân: Nghệ nhân có thâm niên thực hành liên tục từ 10 năm trở lên (thuộc các nhóm tuổi 30-50 và 51-70; đã hoặc chưa được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân Dân gian); cán bộ trực tiếp quản lý văn hóa cơ sở.
    • Tổ chức: Các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử ở các cấp (tỉnh/thành, quận/huyện, xã/phường).
  • Phạm vi không gian: 4 tỉnh, thành phố đại diện cho hai tiểu vùng văn hóa Nam Bộ:
    • Tiểu vùng Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương (vùng phát triển phong trào sớm, chịu ảnh hưởng mạnh của công nghiệp hóa, đô thị hóa).
    • Tiểu vùng Tây Nam Bộ: Tỉnh Tiền Giang và tỉnh Bạc Liêu (địa bàn được xem là cái nôi sản sinh nhiều thế hệ nghệ nhân cổ nhạc).
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm là giai đoạn 2016-2020 (thời kỳ triển khai Đề án Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 1). Khảo sát thực địa được thực hiện trực tiếp từ năm 2018 đến năm 2020. Dữ liệu lịch sử được hồi cố từ nửa cuối thế kỷ XIX.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm vấn đề chính:

Các nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận và lý thuyết nghiên cứu

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Franz Boas (1940) với công trình Race, Language and Culture đặt nền móng cho thuyết Đặc thù lịch sử, khẳng định hành vi con người và văn hóa chịu sự quy định của môi trường xã hội và bối cảnh lịch sử địa phương.
    • George W. Stocking phân tích các luận điểm của Boas trong việc phản biện quan điểm tiến hóa luận đơn tuyến và phân biệt chủng tộc.
    • William Stanley Jevons (1871/2013) trong Theory of Political Economy đặt nền móng cho kinh tế học tân cổ điển và thuyết Lựa chọn duy lý, xem giá trị sản phẩm phụ thuộc vào đánh giá chủ quan về mức độ thỏa mãn lợi ích.
    • Max Weber với các phân tích về hành động xã hội duy lý.
    • George Caspar Homans (1961) phát triển thuyết Trao đổi xã hội và xây dựng 6 định đề của hành vi duy lý.
    • Peter M. Blau (1964) và James S. Coleman (1994, công trình Foundations of Social Theory) phát triển thuyết Lựa chọn duy lý ở cấp độ cấu trúc xã hội và mối quan hệ giữa hành vi cá nhân với hành động tập thể.
    • John Scott (2000) tổng hợp ứng dụng của thuyết Lựa chọn duy lý trong phân tích tương tác xã hội.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Phạm Minh Anh (2015) hệ thống hóa các lý thuyết xã hội học ứng dụng trong biến đổi cơ cấu xã hội - nghề nghiệp.
    • Trần Hạnh Minh Phương (2018) tiếp cận Đờn ca tài tử Nam Bộ từ đặc thù luận lịch sử, phân tích mối liên hệ giữa tính cách cư dân vùng đất mới với phong cách âm nhạc tài tử.

Các nghiên cứu về vai trò, vị thế nghệ nhân và "Báu vật nhân văn sống"

  • Noriko Aikawa-Faure (2014) khảo cứu lịch sử hình thành hệ thống "Báu vật nhân văn sống" (Living Human Treasures) tại Nhật Bản (Luật Bảo vệ tài sản văn hóa năm 1950, thuật ngữ Ningen kokuhō năm 1955, chế độ trợ cấp 2 triệu yên từ năm 1964) và Hàn Quốc (Đạo luật số 961 năm 1962, thuật ngữ Poyuja năm 1964, Inganmunhwajae).
  • Tô Ngọc Thanh (2010) và Phạm Cao Quý (2015, 2019) định nghĩa và phân tích vai trò cốt lõi của nghệ nhân trong việc lưu giữ tri thức văn hóa dân gian tại Việt Nam.

Các nghiên cứu liên quan đến nghệ thuật và nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ

  • Các tác phẩm, chuyên luận của Mai Mỹ Duyên (2018), Võ Trường Kỳ (2015), Nguyễn Thuyết Phong chủ biên (2020 - công trình ghi chép tư liệu của nghệ nhân Nguyễn Vĩnh Bảo), Hồng Ngọc (2017).
  • Ý kiến chuyên môn từ những nghệ nhân và người thực hành thực tế: Kim Loan, Trương Hoàng Triều, Lê Thị Mộng Thu về tiêu chí nhận diện nghệ nhân, việc nắm vững 20 bản Tổ và kỹ năng diễn tấu.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách kết hợp liên ngành giữa Văn hóa học, Xã hội học và Nhân học; vận dụng thuyết Đặc thù lịch sử và thuyết Lựa chọn duy lý để phân tích hành vi, sự thích ứng và biến đổi trong thực hành di sản của nghệ nhân Đờn ca tài tử dưới các sức ép kinh tế - xã hội đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Thuyết Đặc thù lịch sử (Historical Specificity Theory): Bắt nguồn từ Franz Boas, lý thuyết này được luận án sử dụng để phân tích các yếu tố môi trường tự nhiên, lịch sử khai phá Nam Bộ đã hình thành nên loại hình âm nhạc tài tử và tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ mang tính đặc thù địa phương.
  2. Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Dựa trên nền tảng của W.S. Jevons, G.C. Homans, J.S. Coleman và John Scott, luận án vận dụng 6 định đề hành vi (phần thưởng, kích thích, giá trị, duy lý, giá trị suy giảm, mong đợi) để lý giải các quyết định thực hành nghệ thuật của nghệ nhân: vì sao nghệ nhân trẻ chuyển đổi mục đích sang biểu diễn thương mại, và nguyên nhân các gia đình nghệ nhân truyền thống gặp nguy cơ đứt đoạn thế hệ kế nghiệp.
  3. Hệ khái niệm chuẩn hóa:
    • Nghệ nhân: Người hoạt động chuyên môn có tài nghệ cao; chủ thể lưu giữ, truyền dạy di sản (theo Hoàng Phê, Phạm Cao Quý, Nghị định 62/2014/NĐ-CP).
    • Phân biệt nghệ nhân - nghệ sĩ - tài tử: Nghệ sĩ gắn với đào tạo trường quy và biểu diễn chuyên nghiệp; tài tử biểu thị người có năng khiếu chơi nhạc để tiêu khiển hoặc người mới vào nghề; nghệ nhân là người nắm giữ ngón đờn, giọng ca điêu luyện và có công truyền dạy.
    • Bối cảnh xã hội đương đại: Khung thời gian từ năm 1991 đến nay, đặc trưng bởi kinh tế thị trường, đô thị hóa và giao lưu văn hóa quốc tế.
    • Đờn ca tài tử Nam Bộ: Loại hình nghệ thuật kết hợp tính bác học và dân gian, cấu trúc dựa trên hệ thống 20 bản Tổ, sử dụng nhạc cụ truyền thống (tranh, kìm, cò, gáo, bầu, song lang...) và một số nhạc cụ phương Tây cải tiến (guitar phím lõm, violin).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua cách tiếp cận liên ngành:

  • Thu thập và phân loại thống kê:
    • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ kiểm kê di sản năm 2010 của Viện Âm nhạc; Chương trình mục tiêu quốc gia bảo tồn di sản; Báo cáo tổng kết Đề án bảo vệ và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử giai đoạn 2016-2020 của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại TP.HCM, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp.
  • Điền dã dân tộc học:
    • Quan sát tham dự: Tiếp cận, ghi âm, ghi hình thực tế tại 22 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử (trên tổng số 372 câu lạc bộ của 4 địa phương khảo sát), tham dự các hội thi, liên hoan và sinh hoạt định kỳ.
    • Quan sát không tham dự: Phân tích tư liệu băng hình, đĩa âm thanh, hình ảnh lưu trữ về các cuộc liên hoan, hội thi và lớp truyền dạy.
    • Phỏng vấn sâu: Khảo sát 50 đối tượng gồm nghệ nhân và cán bộ quản lý văn hóa cơ sở (Phòng Nghiệp vụ văn hóa Sở VHTT&DL, Trung tâm Văn hóa tỉnh/thành).
Địa bàn khảo sát Số lượng mẫu phỏng vấn sâu (người) Nhóm tuổi nghệ nhân Tiêu chí lựa chọn nghệ nhân
TP. Hồ Chí Minh 20 30 - 50 tuổi và 51 - 70 tuổi - Thâm niên thực hành liên tục từ 10 năm trở lên.
- Đã hoặc chưa được phong danh hiệu (NNND, NNƯT, NNDG).
- Có uy tín nghề nghiệp, nắm vững bài bản, tích cực truyền dạy.
Bình Dương 10 30 - 50 tuổi và 51 - 70 tuổi
Tiền Giang 10 30 - 50 tuổi và 51 - 70 tuổi
Bạc Liêu 10 30 - 50 tuổi và 51 - 70 tuổi
Tổng cộng 50

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, tổng quan nghiên cứu và khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ công trình:

  • Định nghĩa chuẩn xác các khái niệm: nghệ nhân, nghệ sĩ, tài tử, báu vật nhân văn sống, Đờn ca tài tử và bối cảnh xã hội đương đại.
  • Trình bày kinh nghiệm quốc tế trong việc bảo tồn chủ thể di sản văn hóa phi vật thể tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Pháp, Séc, Sénégal.
  • Làm rõ luận điểm của thuyết Đặc thù lịch sử và thuyết Lựa chọn duy lý làm công cụ diễn giải hành vi nghệ nhân.
  • Khái quát các đặc trưng lịch sử, tự nhiên và văn hóa của 4 địa bàn khảo sát: TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương (Đông Nam Bộ) với tốc độ đô thị hóa nhanh; Tiền Giang và Bạc Liêu (Tây Nam Bộ) với vị thế là các trung tâm hình thành phong trào đờn ca tài tử truyền thống.

Chương 2: Đóng góp của nghệ nhân trong quá trình hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam Bộ

Chương 2 phục dựng tiến trình lịch sử và ghi nhận công lao của các thế hệ nghệ nhân qua ba giai đoạn:

  1. Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: Sự tiếp biến của âm nhạc miền Trung (nhạc cung đình, nhạc lễ) trên vùng đất mới Nam Bộ; trào lưu sáng tạo của nghệ nhân hai miền Đông và Tây Nam Bộ; sự hình thành phong cách "Ca ra bộ" - bước đệm mở rộng không gian diễn xướng và là tiền đề cho nghệ thuật sân khấu Cải lương sau này.
  2. Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975: Xác lập vị thế của Đờn ca tài tử trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng; nghệ nhân chuẩn hóa hệ thống 20 bản Tổ (gồm 6 bản Bắc, 3 bản Nam, 4 bản Oán, 7 bản Hạ/Ngự); các cuộc giao lưu và cải tiến nhạc khí (như đàn guitar phím lõm) khẳng định năng lực sáng tạo của nghệ nhân.
  3. Từ năm 1975 đến nay: Đờn ca tài tử tham gia vào phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; hình thành mạng lưới các câu lạc bộ, đội, nhóm; nghệ nhân duy trì việc thực hành chuyên môn qua ba phương diện: truyền dạy (mở lò đờn, lò ca tại gia), trình diễn (giao lưu, hội thi, liên hoan) và sáng tác (viết lời mới trên 20 bản Tổ phản ánh đời sống xã hội).

Chương 3: Đóng góp của nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng và các biến đổi sâu sắc tại 4 địa phương nghiên cứu (TP.HCM, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu):

  • Tác động từ cơ chế, chính sách: Đánh giá kết quả triển khai Đề án bảo tồn giai đoạn 2016-2020. Việc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú đạt được một số kết quả khích lệ nhưng bộc lộ bất cập về tiêu chí hành chính hóa, chế độ đãi ngộ sau phong tặng còn thấp, chưa đảm bảo đời sống cho nghệ nhân cao tuổi.
  • Biến đổi trong đội ngũ nghệ nhân:
    • Nguy cơ đứt đoạn truyền thống gia đình: Các gia đình nghệ nhân "nhà nòi" giảm dần số lượng thế hệ kế nghiệp do thu nhập từ nghề không đảm bảo mức sống so với các ngành nghề khác.
    • Biến đổi mục đích thực hành: Tinh thần "chơi tài tử" (phi thương mại, thanh cao) chuyển dịch dần sang mục đích mưu sinh, phục vụ du lịch thương mại hoặc hát đám tiệc, làm suy giảm tính chuẩn mực của bài bản.
    • Sự suy giảm vai trò của cộng đồng nghề: Các câu lạc bộ Đờn ca tài tử cơ sở bộc lộ hạn chế về kinh phí hoạt động, địa điểm sinh hoạt thiếu ổn định, tính gắn kết lỏng lẻo.
  • Dữ liệu thực trạng nghệ nhân qua phỏng vấn sâu: Khảo sát phản ánh tình trạng sức khỏe suy giảm ở nghệ nhân cao tuổi, điều kiện sống còn nhiều khó khăn, thiếu nguồn hỗ trợ y tế và bảo hiểm xã hội định kỳ.
  • Giải pháp tạo động lực: Luận án đề xuất chấn chỉnh quy trình xét tặng danh hiệu; gắn danh hiệu với trách nhiệm truyền dạy cụ thể sau công nhận; hỗ trợ an sinh xã hội cho nghệ nhân; đổi mới phương thức truyền dạy và tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ phù hợp với thị hiếu đương đại.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng thành công các luận điểm từ thuyết Đặc thù lịch sử (Franz Boas) và thuyết Lựa chọn duy lý (G.C. Homans, J.S. Coleman) vào nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học tại Việt Nam, giải thích cơ chế tương tác giữa bối cảnh kinh tế - xã hội với hành vi ứng xử văn hóa của nghệ nhân.
  • Hệ thống hóa và phân biệt rạch ròi các khái niệm: nghệ nhân, nghệ sĩ, tài tử, báu vật nhân văn sống trong môi trường văn hóa phi vật thể Nam Bộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mạng lưới Câu lạc bộ Đờn ca tài tử tại 4 tỉnh, thành phố trọng điểm năm 2020, phản ánh trung thực điều kiện sống, tình trạng sức khỏe và tâm tư nghề nghiệp của 50 nghệ nhân và nhà quản lý văn hóa qua khảo sát thực địa.
  • Đưa ra những cứ liệu khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh, hoàn thiện việc thực hiện Đề án Bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn tiếp theo (2021-2025).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Hoàn thiện quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân: giảm thiểu thủ tục hành chính giấy tờ, chú trọng thẩm định thực tế ngón đờn, giọng ca và năng lực truyền dạy thực chất.
  2. Xây dựng chính sách an sinh xã hội: hỗ trợ bảo hiểm y tế, trợ cấp sinh hoạt định kỳ cho nghệ nhân cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn nhằm duy trì điều kiện sống tối thiểu.
  3. Tăng cường trách nhiệm sau công nhận: quy định chỉ tiêu đào tạo học trò kế cận đối với các cá nhân được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân; hỗ trợ kinh phí mở lớp truyền nghề tại gia đình hoặc câu lạc bộ.
  4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Câu lạc bộ Đờn ca tài tử cấp cơ sở thông qua việc cấp kinh phí tối thiểu duy trì sinh hoạt định kỳ và tạo không gian giao lưu học thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ khảo sát trực tiếp tại 4 trên tổng số 21 tỉnh, thành phố sở hữu di sản Đờn ca tài tử (chọn điểm đại diện tại Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bạc Liêu). Mẫu phỏng vấn sâu dừng lại ở quy mô 50 người.
  • Hạn chế về thời gian: Dữ liệu thực địa tập trung trong giai đoạn 2018-2020, gắn liền với việc sơ kết Đề án bảo tồn giai đoạn 1 (2016-2020), chưa thể bao quát toàn bộ các biến động phát sinh ở giai đoạn sau năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát điền dã sang các tỉnh thuộc vùng duyên hải Đông Nam Bộ hoặc các địa bàn biên giới Tây Nam Bộ; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và truyền thông đa phương tiện đối với việc phổ biến bài bản Đờn ca tài tử trong giới trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Văn hóa tỉnh/thành có căn cứ thực tế để đánh giá hiệu quả Đề án bảo tồn di sản, từ đó điều chỉnh chính sách đãi ngộ nghệ nhân và phương thức quản lý câu lạc bộ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu liên ngành trong Văn hóa học, kỹ năng điền dã dân tộc học và mô hình vận dụng thuyết Lựa chọn duy lý vào nghiên cứu di sản văn hóa phi vật thể.
  • Các tổ chức nghề nghiệp và nghệ nhân: Nhận thức rõ hơn về vai trò, trách nhiệm bảo vệ tính chuẩn mực của hệ thống 20 bản Tổ và phương thức trao truyền ngón nghề cho thế hệ kế tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí phân biệt nghệ nhân và tài tử đờn/ca theo khảo sát của Viện Âm nhạc năm 2010 là gì?
Theo quy chuẩn điều tra của Viện Âm nhạc (năm 2010) khi hoàn thiện hồ sơ trình UNESCO, cá nhân phải học thuộc lòng tối thiểu 15 bài bản trong hệ thống 20 bản Tổ và có truyền dạy nghề cho thế hệ sau thì mới được công nhận là "nghệ nhân" (không quy định độ tuổi). Những người chưa đạt tiêu chí trên chỉ được xếp vào nhóm "tài tử đờn" hoặc "tài tử ca".

2. Luận án vận dụng thuyết Lựa chọn duy lý để giải thích hiện tượng gì ở đội ngũ nghệ nhân?
Luận án vận dụng các định đề của thuyết Lựa chọn duy lý (đặc biệt là 6 định đề của G.C. Homans và mô hình hành động xã hội của J.S. Coleman) để giải thích sự thay đổi hành vi của nghệ nhân trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể, lý thuyết giải thích nguyên nhân nghệ nhân trẻ lựa chọn biểu diễn thương mại để mưu sinh thay vì sinh hoạt tài tử thuần túy, và lý giải nguyên nhân con cái trong các gia đình "nhà nòi" từ chối nối nghiệp đờn ca do chi phí cơ hội và thu nhập không đáp ứng nhu cầu cuộc sống.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu phỏng vấn sâu của luận án được bố trí ra sao?
Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 50 người, phân bổ cụ thể: Thành phố Hồ Chí Minh (20 người), Bình Dương (10 người), Tiền Giang (10 người), Bạc Liêu (10 người). Đối tượng phỏng vấn gồm cán bộ quản lý văn hóa cơ sở và các nghệ nhân thuộc hai nhóm tuổi (30-50 tuổi và 51-70 tuổi) có thâm niên nghề nghiệp từ 10 năm trở lên.

4. Luận án ghi nhận kinh nghiệm gì từ hệ thống "Báu vật nhân văn sống" của Nhật Bản và Hàn Quốc?
Luận án dẫn giải việc Nhật Bản ban hành Luật Bảo vệ tài sản văn hóa từ năm 1950, phong tặng danh hiệu Ningen kokuhō và cấp khoản trợ cấp thường niên 2 triệu yên (từ năm 1964) để nghệ nhân lưu trữ kỹ thuật và đào tạo người kế cận. Tại Hàn Quốc, Đạo luật số 961 quy định trợ cấp hàng tháng, cung cấp bảo hiểm y tế và chi phí điều trị bệnh cho nghệ nhân (Poyuja / Inganmunhwajae), đồng thời có quy định nghiêm ngặt: nếu di sản văn hóa không có người kế thừa được công nhận thay thế thì di sản đó cũng sẽ bị thu hồi danh hiệu.

5. Luận án đã tiến hành quan sát thực địa tại bao nhiêu câu lạc bộ Đờn ca tài tử?
Tác giả đã trực tiếp điền dã, quan sát tham dự tại 22 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử trên tổng số 372 câu lạc bộ hiện có tại 4 tỉnh, thành phố được lựa chọn nghiên cứu (TP.HCM, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Chính là công trình khoa học chuyên ngành Văn hóa học nghiên cứu có hệ thống về nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh đương đại. Bằng việc kết hợp thuyết Đặc thù lịch sử và thuyết Lựa chọn duy lý, tác giả đã làm rõ những đóng góp của nghệ nhân qua các thời kỳ lịch sử cũng như những biến đổi, thách thức về sinh kế và trao truyền di sản hiện nay. Hệ thống dữ liệu điền dã từ 4 tỉnh thành đại diện cung cấp căn cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ nghệ nhân và nâng cao hiệu quả các đề án bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.