Nghiên Cứu Tri Thức Địa Phương Của Người Cao Lan Tại Tuyên Quang: Thực Trạng, Bảo Tồn Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể Và Phát Triển Du Lịch Bền Vững


Tóm tắt nghiên cứu (Research Summary)

  • Câu hỏi nghiên cứu chính: Thực trạng lưu giữ, thực hành và biến đổi của hệ thống tri thức địa phương cùng di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng người Cao Lan tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay diễn ra như thế nào? Làm thế nào để chuyển hóa các giá trị tri thức bản địa này thành nguồn lực phát triển kinh tế du lịch bền vững mà không làm tổn hại đến bản sắc văn hóa tộc người?
  • Tổng quan phương pháp luận: Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành dân tộc học và nhân học văn hóa, kết hợp khảo sát điền dã thực địa, quan sát tham dự, phỏng vấn sâu cá nhân/chuyên gia (nghệ nhân, già làng, thầy cúng, lương y) và thống kê kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể tại các địa bàn trọng điểm (huyện Sơn Dương, Yên Sơn và TP. Tuyên Quang).
  • Phát hiện then chốt: Nghiên cứu xác lập bức tranh toàn diện về tri thức địa phương người Cao Lan: từ văn học dân gian (kho tàng thơ ca ngâm vịnh, hát Sình ca 36 tập, hát ống Sình ca tông mấy), nghệ thuật diễn xướng dân gian (múa xúc tép, múa chim gâu, nhảy Tam Thanh với trống sành), thiết chế xã hội làng bản mang dấu ấn công xã nông thôn (ông Khán, Mo làng, Trùm làng), cho đến tri thức y học cổ truyền chữa bệnh từ thảo mộc (ưu tiên sử dụng thân và lá cây thuốc chiếm từ 26,30% đến 54,70%). Đồng thời, báo cáo cảnh báo mức độ mai một nghiêm trọng: 18/42 di sản phi vật thể đang đứng trước nguy cơ biến mất trước làn sóng đô thị hóa, công nghiệp hóa và di dân tái định cư.
  • Hàm ý thực tiễn & chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học vững chắc để các nhà hoạch định chính sách xây dựng mô hình du lịch di sản cộng đồng (Community-Based Tourism - CBT), bảo tồn tri thức dược liệu gắn với sản phẩm OCOP và phát triển sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng Đông Bắc.

Bối cảnh và tầm quan trọng (Context & Significance)

Tuyên Quang là địa bàn sinh sống lâu đời của 22 dân tộc anh em, trong đó đồng bào thiểu số chiếm trên 56% tổng dân số toàn tỉnh. Trong bức tranh văn hóa đa sắc tộc này, người Cao Lan (một nhánh thuộc dân tộc Sán Chay) tại Tuyên Quang sở hữu quy mô dân số lớn nhất cả nước với trên 70.636 người (theo các đợt Tổng điều tra dân số quốc gia), tập trung đông đảo tại các dải thung lũng ven sông Lô, sông Gâm thuộc huyện Sơn Dương, Yên Sơn và TP. Tuyên Quang.

Trải qua nhiều thế kỷ thích ứng sinh thái từ vùng Nam Ninh, Quảng Đông di cư sang, người Cao Lan đã tích lũy một kho tàng tri thức địa phương (indigenous knowledge) phong phú và độc đáo: kinh nghiệm canh tác kết hợp lúa nước và lúa nương, nghệ thuật kiến trúc nhà sàn hình tượng "trâu thần", các bài thuốc nam chữa bệnh bằng thảo dược rừng, cùng vốn nghệ thuật diễn xướng đặc sắc mà tiêu biểu là nghệ thuật trình diễn dân gian hát Sình ca – di sản đã được đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia.

                         KHO TÀNG TRI THỨC ĐỊA PHƯƠNG CAO LAN
Nghệ thuật &        Tín ngưỡng &                   Tổ chức xã hội &      Y học dân gian
Diễn xướng          Phong tục                      Thiết chế làng bản    & Cây thuốc nam
- Hát Sình ca       - Tục thờ Ma Ham (Hương hoả)   - Công xã nông thôn   - Thân & lá chiếm
- Trống sành tang   - Lễ cầu chay                  - Trùm làng, Mo làng    26.3% - 54.7%
- Múa chim gâu      - Tranh thờ Tam Thanh          - Hương ước ứng xử    - Thuốc khớp, gan, dạ dày

Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn trước đây là các công trình thường chỉ tiếp cận văn hóa Cao Lan dưới góc độ sưu tầm tĩnh, mang tính miêu tả thuần túy mà chưa đặt trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới. Sự bùng nổ của các khu - cụm công nghiệp (như Long Bình An, Sơn Nam), việc quy hoạch các vùng tái định cư thủy điện Tuyên Quang cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra những biến đổi sâu sắc: cấu trúc làng bản truyền thống bị phân rã, không gian sinh hoạt thiêng bị thu hẹp, tiếng nói mẹ đẻ dần bị thay thế ở thế hệ trẻ.

Vì vậy, đề tài khoa học cấp tỉnh do PGS.TS. Lê Thị Bích Thủy chủ nhiệm và Học viện Dân tộc chủ trì thực hiện có tính thời sự và cấp thiết đặc biệt. Nghiên cứu không chỉ nhận diện nguy cơ mai một văn hóa mà còn trực tiếp giải quyết bài toán dung hòa giữa bảo tồn di sản sống và tạo động lực phát triển kinh tế du lịch bền vững cho địa phương.


Phương pháp luận và cách tiếp cận (Methodology & Approach)

Nghiên cứu được thiết kế theo hướng tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary Approach) giữa Dân tộc học/Nhân học văn hóa, Xã hội học nông thôn và Kinh tế du lịch, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LIÊN NGÀNH                |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                     |
    +--------------------------------+--------------------------------+
    |                                                                 |
    v                                                                 v
[ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH ]                                  [ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG ]
• Điền dã dân tộc học & Quan sát tham dự                   • Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
• Phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Già làng,             (Thống kê 42 di sản của người Cao Lan)
  thầy cúng, nghệ nhân hát Sình ca, lương y                • Khảo sát tỷ lệ sử dụng bộ phận thảo dược
• Thảo luận nhóm tập trung (FGD)                            (Thân & lá: 26.3% - 54.7%; Hoa/quả: 0.3% - 6.3%)
• Phương pháp so sánh ngôn ngữ lịch sử                      • Số liệu thống kê dân số học (2009 & 2019)
  1. Thiết kế nghiên cứu (Research Design): Áp dụng mô hình điều tra thực địa kết hợp hồi cố lịch sử và đối chiếu văn hóa xuyên thời gian (diachronic analysis), đánh giá sự biến đổi văn hóa trước và sau giai đoạn Đổi mới (1986) đến năm 2024.
  2. Thu thập dữ liệu thực địa (Data Collection):
    • Phỏng vấn sâu (In-depth interviews): Thực hiện với các chủ thể văn hóa cốt lõi, bao gồm các nghệ nhân hát Sình ca, già làng, người nắm giữ vai trò "Khán thủ", "Mo làng", "Trùm làng", và các lương y dân gian (tiêu biểu như lương y Hoàng Thị Trang tại xã Thái Long, TP. Tuyên Quang; thầy lang Hậu tại xã Kim Phú, huyện Yên Sơn).
    • Quan sát tham dự (Participant Observation): Ghi chép, thu âm, ghi hình trực tiếp các nghi lễ vòng đời (tang ma, cưới xin, múa đèn, nhảy Tam Thanh) và các sinh hoạt cộng đồng tại các làng bản cổ như Giếng Tanh, Minh Cầm.
    • Phương pháp kiểm kê di sản: Kế thừa và mở rộng cơ sở dữ liệu kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang (phân loại 42 di sản phi vật thể của người Cao Lan).
  3. Phân tích dữ liệu & Kỹ thuật so sánh: Phân tích ngôn ngữ học so sánh đối chiếu giữa tiếng Cao Lan với các ngôn ngữ Tày, Dao, Sán Chỉ để làm rõ đặc trưng ngữ hệ Tày - Thái và lớp từ cổ Hán - Tạng; phân tích tần suất sử dụng các bộ phận thực vật trong điều trị học dân gian.
  4. Độ tin cậy và giá trị khoa học (Validity & Reliability): Dữ liệu được kiểm chứng chéo (triangulation) giữa lời kể nhân chứng lịch sử, văn bản gia phả Hán Nôm cổ, thư tịch cổ và các kết quả nghiên cứu dân tộc học đã công bố của Viện Dân tộc học và Học viện Dân tộc.

Các phát hiện chính (Key Findings)

Dựa trên quá trình điều tra toàn diện, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm phát hiện cốt lõi:

1. Kho tàng diễn xướng và thi ca dân gian mang tính bác học hóa cao

Nghiên cứu làm rõ rằng Sình ca không chỉ đơn thuần là dân ca giải trí mà là một thiết chế văn hóa hoàn chỉnh gồm 36 tập thơ ca truyền khẩu, gắn liền với huyền tích bà chúa Lau Slam (Lưu Tam).

  • Cấu trúc giai điệu kết hợp độc đáo giữa âm đồng độ và dị độ (khác với điệu Sli - Lượn thuần âm đồng độ của người Tày), thể hiện qua thể thất ngôn tứ tuyệt mang phong vị cổ điển kết hợp lối ứng tác nhanh nhạy.
  • Hình thức diễn xướng đặc sắc: Hát đối giao duyên, hát đám cưới (lễ giữ cửa làn mùn), hát đám tang và đặc biệt là kỹ thuật hát ống (Sình ca tông mấy) bằng hai ống nứa bịt da ếch nối dây chỉ – một phát kiến giao tiếp tình tứ mang tính biểu tượng cao.
  • Hệ thống vũ đạo và nhạc cụ mang đậm dấu ấn nghi lễ nguyên thủy: Điệu múa chim gâu, múa xúc tép, múa cờ, nhảy Tam Thanh hòa quyện cùng âm thanh thôi thúc của trống sành bịt da trăn/da kỳ đà.
                           HỆ THỐNG DIỄN XƯỚNG SÌNH CA CAO LAN
   Sình ca Giao duyên               Sình ca Đám cưới                 Sình ca Đám tang
- Hát đối thanh niên nam nữ       - Lễ "giữ cửa" (Làn mùn)         - Thầy cúng thực hiện dẫn linh
- Hát ống "Sình ca tông mấy"      - Hát dâng tổ, mời trầu          - Tiễn hồn về nguồn cội tổ tiên
- Ẩn dụ thiên nhiên, tình tứ      - Lời khuyên răn đạo lý          - Kết hợp múa đèn, nhảy Tam Thanh

2. Sự giao thoa tam giáo và tín ngưỡng dòng họ đặc thù (Thờ Ma Ham)

Hệ thống tín ngưỡng của người Cao Lan thể hiện sự tích hợp nhuần nhuyễn giữa Đạo giáo phù thủy, Phật giáo dân gian và tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên bản địa:

  • Tín ngưỡng Ma Ham (ma hương hỏa): Mỗi dòng họ (Hoàng, Nịnh, Lâm, Âu, Tiêu,...) gắn liền với một kiêng kỵ động/thực vật thủy tổ riêng biệt. Thậm chí cùng một họ Hoàng lại chia thành nhánh ăn chay (Hoàng ngũ giáp), nhánh cúng thịt trâu/bò (Hoàng thập giáp).
  • Trong tang ma và lễ cầu chay: Sự xuất hiện bắt buộc của tranh thờ Tam Thanh (Thái Thanh, Thượng Thanh, Ngọc Thanh), tranh Tứ Soái (Quan, Đặng, Triệu, Mã) và các nghi thức nhảy dẫn đường của đạo tràng qua cây phan.

3. Tri thức y dược học dân gian và tỷ lệ khai thác thảo mộc bền vững

Điều tra thực địa ghi nhận kinh nghiệm chữa bệnh phong phú với các bài thuốc điều trị bệnh nan y và mãn tính (xương khớp, viêm loét dạ dày, gan, thận, sinh lý nam nữ):

  • Phân bố bộ phận dùng làm thuốc: Người Cao Lan tập trung khai thác thân và lá cây (chiếm từ 26,30% đến 54,70%), trong khi tỷ lệ đào rễ, bóc vỏ hay hái hoa/quả chỉ chiếm từ 0,30% đến 6,30%. Đây là tri thức khai thác mang tính bảo tồn sinh thái rất cao, giúp cây thuốc có khả năng tái sinh liên tục.
  • Các vị thuốc quý được đúc kết hài hòa: Cây huyết đằng, dây đau xương, lá khôi tía, dạ cẩm, khổ sâm, trư lung thảo,...

4. Khủng hoảng mai một trước sức ép hiện đại hóa

  • Theo số liệu kiểm kê thực tế, trong tổng số 42 di sản văn hóa phi vật thể của người Cao Lan tại Tuyên Quang, đã có tới 18 di sản đang bị mai một nặng nề hoặc đứng trước nguy cơ biến mất.
  • Không gian văn hóa làng bản bị đô thị hóa chia cắt; thế hệ trẻ không còn sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ (hơn 60% vốn từ gần tiếng Tày) và hoàn toàn xa lạ với chữ viết ghi âm bằng chữ Hán cổ; các lễ hội nông nghiệp cổ truyền như lễ đựng bồ thóc (cây ăn sang hầu), lễ tra ngô (ăn sang hu), hội giã cốm hầu như không còn được thực hành đều đặn.

Đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng (Scientific & Practical Contributions)

                            GIÁ TRỊ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
[ ĐÓNG GÓP LÝ LUẬN & DỮ LIỆU ]                                 [ GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG THỰC TIỄN ]
• Xác lập bản đồ phân bố & nhân khẩu học người Cao Lan        • Xây dựng tuyến điểm du lịch văn hóa (CBT)
• Hệ thống hóa 42 di sản phi vật thể & tri thức y học         • Phát triển dược liệu bản địa thành sản phẩm OCOP
• Cung cấp dữ liệu ngôn ngữ so sánh Tày - Thái & Hán - Tạng   • Hoàn thiện chính sách bảo tồn dân tộc thiểu số

Về mặt lý luận và học thuật (Theoretical Contributions)

  • Bổ sung hệ thống tư liệu dân tộc học thực chứng có giá trị cao về người Cao Lan – một cộng đồng có nhiều tranh luận học thuật về ranh giới tộc người giữa hai ngành Cao Lan và Sán Chí trong nhóm Sán Chay.
  • Xác lập luận cứ khoa học khẳng định: Tri thức địa phương không phải là những kinh nghiệm lạc hậu, bất biến, mà là một hệ thống tri thức sinh thái nhân văn có khả năng thích ứng và trở thành "vốn văn hóa" (cultural capital) phục vụ phát triển kinh tế.

Về mặt thực tiễn và chính sách (Practical & Policy Applications)

  • Quy hoạch du lịch bền vững: Cung cấp cơ sở định hướng để tỉnh Tuyên Quang xây dựng các sản phẩm du lịch trải nghiệm di sản đặc thù: Không gian văn hóa làng cổ Giếng Tanh, trình diễn hát Sình ca kết hợp múa trống sành, du lịch lễ hội đình làng.
  • Phát triển dược liệu & sản phẩm OCOP: Chuẩn hóa các bài thuốc gia truyền (xương khớp, tiêu hóa) thành các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, dịch vụ ngâm tắm dược liệu phục vụ khách du lịch nghỉ dưỡng (wellness tourism).
  • Chính sách bảo tồn ngôn ngữ & văn hóa sống: Kiến nghị đưa chương trình truyền dạy hát Sình ca, tiếng Cao Lan vào các trường dân tộc nội trú và câu lạc bộ văn hóa thôn bản.

Đối tượng đón nhận và hưởng lợi (Target Audience & Stakeholders)

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                               CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                         |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                     | Lợi ích & Giá trị thực tế nhận được                           |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ quan quản lý & Hoạch định    | Cơ sở dữ liệu chuẩn xác để xây dựng Nghị quyết bảo tồn di sản |
|    chính sách (Sở VHTT&DL, KH&CN)  | văn hóa phi vật thể gắn với chiến lược kinh tế du lịch tỉnh.  |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 2. Nhà nghiên cứu học thuật        | Tài liệu điền dã chuyên sâu về nhân học, ngôn ngữ học so sánh |
|    (Dân tộc học, Văn hóa học)      | và y học cổ truyền vùng Đông Bắc.                             |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 3. Doanh nghiệp Du lịch & Lữ hành  | Ý tưởng phát triển tour du lịch văn hóa - sinh thái bản địa, |
|                                    | homestay cộng đồng mang đậm dấu ấn nhà sàn truyền thống.     |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+
| 4. Cộng đồng bản địa người Cao Lan | Tự hào bản sắc, nâng cao vị thế văn hóa và tạo sinh kế nâng   |
|                                    | cao thu nhập thông qua du lịch di sản và nghề thuốc nam.     |
+------------------------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp (Frequently Asked Questions - FAQ)

1. Phát hiện quan trọng nhất của báo cáo nghiên cứu này là gì?

Báo cáo đã chứng minh được tính nguyên hợp và bền vững của kho tàng tri thức bản địa người Cao Lan (đặc biệt là nghệ thuật Sình ca và tri thức sử dụng thảo dược rừng tập trung vào thân/lá), đồng thời lượng hóa mức độ rủi ro mai một với 18/42 di sản phi vật thể đang bị biến mất do áp lực đô thị hóa, từ đó định hình giải pháp kết nối di sản với chuỗi giá trị du lịch kinh tế.

2. Phương pháp luận nghiên cứu có điểm gì đặc thù?

Nghiên cứu không dừng lại ở phương pháp điền dã miêu tả truyền thống mà kết hợp phương pháp kiểm kê di sản hiện đại, phân tích ngôn ngữ học so sánh cấu trúc từ vựng và lượng hóa tần suất khai thác bộ phận cây thuốc trong y học dân gian.

3. Kết quả nghiên cứu có thể khái quát hóa (generalize) cho các địa bàn khác không?

Hoàn toàn có thể. Mô hình nghiên cứu đánh giá tri thức địa phương gắn với sinh kế du lịch tại Tuyên Quang có thể nhân rộng sang các tỉnh lân cận có đồng bào Cao Lan sinh sống như Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái và Vĩnh Phúc.

4. Bước đi tiếp theo (Next Steps) của chương trình nghiên cứu là gì?

Tiến hành số hóa di sản (Digital Heritage Archive) toàn bộ 36 tập Sình ca và các văn bản Hán Nôm ghi chép y dược cổ; đồng thời thực nghiệm mô hình hợp tác xã dược liệu và không gian du lịch văn hóa cộng đồng thí điểm tại huyện Yên Sơn.

5. Những ứng dụng thực tiễn trước mắt có thể triển khai ngay là gì?

Đưa nghệ thuật hát Sình ca và múa trống sành vào các lễ hội quy mô cấp tỉnh/huyện; chuẩn hóa quy trình sản xuất các bài thuốc nam an toàn thành sản phẩm du lịch chăm sóc sức khỏe mang thương hiệu địa phương Tuyên Quang.


Kết luận (Conclusion)

Báo cáo chuyên đề khoa học của PGS.TS. Lê Thị Bích Thủy và nhóm nghiên cứu Học viện Dân tộc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhận diện, phân tích thực trạng và định lượng hóa giá trị di sản văn hóa cùng tri thức địa phương của người Cao Lan tại tỉnh Tuyên Quang. Đây không chỉ là tài liệu tổng kết học thuật giàu giá trị tư liệu mà còn là chiếc cầu nối định hướng chính sách, mở ra hướng đi mới trong việc bảo tồn di sản bằng phương thức "sống" – tức chuyển hóa bản sắc văn hóa thành tài nguyên du lịch sinh thái nhân văn bền vững.

Để các giá trị này không bị cuốn trôi theo dòng chảy đô thị hóa, sự vào cuộc khẩn trương của chính quyền địa phương, các doanh nghiệp lữ hành và chính cộng đồng chủ thể văn hóa người Cao Lan là yếu tố quyết định, nhằm giữ gìn mãi nét đẹp của tiếng hát Sình ca và bản sắc văn hóa độc đáo bên dòng sông Lô lịch sử.