Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Ký - Xướng âm (Dành cho bậc Trung học Âm nhạc chuyên nghiệp – Hệ 7 năm chính quy) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành do tập thể giảng viên bộ môn Ký Xướng âm thuộc Nhạc viện Hà Nội biên soạn theo nghị quyết năm học 1999 của Hội đồng Khoa học nhà trường. Giáo trình do Tiến sĩ Cù Lệ Duyên và Thạc sĩ Nguyễn Bình Định trực tiếp biên soạn, Phó Giáo sư Nguyễn Phúc Linh chịu trách nhiệm xuất bản và Tiến sĩ Đỗ Xuân Tùng chịu trách nhiệm biên tập, chính thức ban hành vào tháng 12 năm 2000 sau giai đoạn giảng dạy thử nghiệm và nghiệm thu cấp cơ sở.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu thuộc hệ thống đào tạo dài hạn bậc Trung học Âm nhạc chuyên nghiệp (Sơ cấp và Trung học dài hạn từ 7 năm trở lên). Toàn bộ chương trình được thiết kế thành 4 trình độ liên thông; tập tài liệu này đại diện cho Trình độ III, đảm nhiệm vai trò trung gian nâng cao nhằm hoàn thiện năng lực nhạc lý thực hành trước khi học sinh bước vào các trình độ chuyên sâu hơn.

Mục tiêu học tập của giáo trình là chuẩn hóa khả năng xướng âm (đọc nhạc chuẩn cao độ và trường độ), hoàn thiện kỹ năng ghi âm (ký âm thính giác), rèn luyện khả năng phân tích tiết tấu và củng cố lý thuyết âm nhạc ứng dụng. Về cấu trúc, giáo trình bao gồm 24 bài học tương ứng với thời lượng 48 tiết học trên lớp (2 tiết/bài). Mỗi bài học được xây dựng theo mô hình tích hợp đồng bộ 4 phân môn: Lý thuyết, Xướng âm, Tiết tấu và Ghi âm. Điểm đặc thù của giáo trình là việc kết hợp phương pháp sư phạm ký xướng âm quốc tế với đặc điểm tiếp thu của học sinh Việt Nam, sử dụng nguồn ngữ liệu âm nhạc song song giữa các tác phẩm cổ điển thế giới và dân ca truyền thống Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH KÝ - XƯỚNG ÂM (TRÌNH ĐỘ III)
                                     (24 bài / 48 tiết học)
       I. LÝ THUYẾT       II. XƯỞNG ÂM                   III. TIẾT TẤU       IV. GHI ÂM

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia tiến trình giảng dạy qua 24 bài học cụ thể với các trọng tâm kiến thức:

  • Hệ thống điệu thức và giọng có từ 4 đến 5 dấu hóa (Bài 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 21): Khảo sát toàn diện cấu trúc gam, âm chủ và hợp âm chủ rải của các giọng trưởng và thứ (tự nhiên, hòa thanh, giai điệu), bao gồm giọng Mi trưởng (E-dur), Đô thăng thứ (cis-moll), La giáng trưởng (As-dur), Fa thứ (f-moll), Si trưởng (H-dur), Rê giáng trưởng (Des-dur), Xon thăng thứ (gis-moll) và Si giáng thứ (b-moll).
  • Hệ thống quãng mở rộng và tính chất tương quan (Bài 2, 3, 4, 10, 11, 13, 14, 15, 23, 24): Định nghĩa, cấu tạo số cung và phương pháp thành lập các quãng 6 (trưởng, thứ), 7 (trưởng, thứ), 8 đúng; nghiên cứu các quãng nghịch gồm quãng 4 tăng (3 cung) và quãng 5 giảm (3 cung - tritone); phân loại âm ổn định (bậc I, III, V) và âm không ổn định (bậc II, IV, VI, VII); phân định quãng ổn định, quãng không ổn định và nguyên tắc giải quyết quãng không ổn định về quãng ổn định.
  • Hệ thống hợp âm ba và công năng hòa thanh (Bài 16, 17, 21, 22, 24): Định nghĩa cấu trúc hợp âm ba cấu tạo từ các quãng 3; phân biệt hợp âm ba trưởng ($3T + 3t$) và hợp âm ba thứ ($3t + 3T$); nhận diện các âm thành phần (âm gốc/âm một, âm ba, âm năm); khảo sát các hợp âm ba chính ở thể gốc (nguyên vị) xây dựng trên bậc I (hợp âm ba chủ), bậc IV (hợp âm ba hạ át) và bậc V (hợp âm ba át) trong phạm vi các giọng đến 5 dấu hóa.
  • Tiết tấu, loại nhịp và hệ thống khóa nhạc cổ điển (Bài 5, 6, 8, 9, 10, 12, 18, 19, 20): Khảo sát cấu trúc nhịp $2/2$ và $3/2$ (mỗi phách ứng với một nốt trắng), so sánh sự khác biệt về tính chất vận động so với nhịp $2/4$ và $3/4$; nghiên cứu cấu trúc phân ba trong nhịp $6/8$; kỹ thuật xử lý tiết tấu đảo phách, nghịch phách (trong nhịp phân đôi và phân ba), chùm ba, chùm sáu, dấu lặng đơn chấm dôi; quy tắc phân nhóm trường độ trong nhịp đơn và nhịp phức; nhận diện và đọc tổng phổ trên Khóa Đô dòng ba (Alto) và Khóa Đô dòng bốn (Tenor).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết điệu thức: Xác lập nền tảng nhận diện quan hệ tương hỗ giữa giọng trưởng và giọng thứ song song, quy luật biến đổi nửa cung ở bậc VII (hòa thanh) và bậc VI - VII (giai điệu khi đi lên và trở về tự nhiên khi đi xuống).
  • Nguyên lý hòa âm và quãng học: Cung cấp hệ thống đo lường độ căng - chùng của âm thanh thông qua khuynh hướng giải quyết của các âm và quãng không ổn định; xây dựng nền tảng tư duy cấu trúc tầng quãng cho hợp âm ba công năng chính (T - S - D).
  • Quy chuẩn văn bản âm nhạc: Thiết lập quy tắc phân nhóm trường độ chuẩn xác (tách rời phách cơ bản trong nhịp đơn, liên kết đuôi nốt cùng trường độ, biểu diễn trường độ trọn ô nhịp không dùng dấu nối) và kỹ năng đọc đa khóa nhạc (Khóa Sol, Fa, Đô Alto, Đô Tenor).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật xướng âm: Đọc gam theo lối mô tiến, đọc rải hợp âm chủ theo các mô hình phức tạp; xướng âm đơn bè, xướng âm hai bè; kỹ thuật thị xướng trực tiếp bản nhạc mới; kỹ năng đọc dịch giọng lên hoặc xuống quãng 2 và quãng 3; kết hợp hát lời ca khúc sau khi hoàn thành phần nhạc.
  • Kỹ năng tiết tấu và đọc bạch thanh: Thực hành đọc tên nốt theo tiết tấu (đọc bạch thanh – đọc đúng tiết tấu và tên nốt ở dạng văn bản nói mà không cần cao độ chuẩn); thực hiện bài tập tiết tấu hai bè độc lập thông qua việc gõ hai tay, phối hợp một bè đọc một bè gõ, hoặc thực hành trực tiếp trên đàn Piano/nhạc cụ chuyên ngành.
  • Kỹ năng thính giác và ký âm: Nghe chuỗi nối tiếp từ 2 đến 5 quãng; ký âm nhanh cao độ (giảng viên đàn 3 lần); ký âm trí nhớ các trích đoạn ngắn (nghe từ 3 đến 5 lần); ký âm tiết tấu hai bè phân biệt theo âm sắc nhạc cụ; hoàn thiện bài tập điền nốt/bè còn thiếu vào chỗ trống; phát hiện và đính chính lỗi sai trên văn bản âm nhạc; nghe và phân tích cấu trúc, loại nhịp, giọng điệu và tính chất tác phẩm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp sư phạm tích hợp 4 thành phần trong một cấu trúc bài học thống nhất:

                  TIẾN TRÌNH 1 BÀI HỌC TRÊN LỚP (2 TIẾT / 90 PHÚT)
  1. Quy trình sư phạm trên lớp:

    • Phần Lý thuyết luôn được giảng viên triển khai đầu giờ nhằm cung cấp khái niệm dẫn đường cho các bài tập thực hành.
    • Học sinh bắt buộc phải tự chuẩn bị và luyện tập trước ở nhà hai phần Xướng âmTiết tấu. Giảng viên tiến hành kiểm tra, chỉnh sửa kỹ thuật ngay đầu buổi học.
    • Thời lượng trọng tâm trên lớp được dành cho hoạt động Ghi âmRèn luyện tai nghe dưới sự hướng dẫn và thị phạm trực tiếp của giảng viên.
  2. Quy chuẩn thực hành bài tập:

    • Phương pháp đọc bạch thanh: Tách rời việc nhận diện tên nốt và trường độ khỏi cao độ chuẩn, giúp học sinh xử lý chính xác các tiết tấu phức tạp (đảo phách, nghịch phách, chùm ba) trước khi đưa vào bài xướng âm toàn diện.
    • Quy tắc ký âm nhanh: Giảng viên chỉ đàn mẫu đúng 3 lần: lần thứ nhất đàn tốc độ chậm và đều đặn để học sinh ghi nhận từng nốt; hai lần sau nâng dần tốc độ (đạt mức tối thiểu $♩ = 60$) để học sinh hoàn thiện cao độ và kiểm tra toàn văn bản.
    • Kỹ thuật phân biệt tiết tấu hai bè: Giảng viên bắt buộc sử dụng hai giáo cụ có âm sắc khác nhau (đánh nốt đàn kết hợp gõ mặt bàn hoặc vỗ tay) để người học phát triển khả năng phân tách thính giác đa tầng.
    • Phương pháp điền khuyết: Cung cấp trước một số điểm tựa nốt hoặc bè mẫu (như trong trích đoạn Đám cưới Figaro của W. A. Mozart hay Xô-nát Piano số 14), yêu cầu học sinh phục hồi các nốt hoặc bè còn trống dựa trên logic điệu thức và hòa âm.
    • Thính giác tác phẩm: Cho học sinh nghe các đoạn trích kinh điển qua đàn Piano hoặc băng đĩa để nhận diện giọng, loại nhịp, cấu trúc và tính chất diễn cảm âm nhạc.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp phương pháp sư phạm quốc tế: Giáo trình kế thừa hệ thống lý thuyết và phương pháp luyện tập ký xướng âm từ các tài liệu kinh điển của Pháp và Nga (như tài liệu của Simon Huguet, Georges Dandelot, Simone Petit, Vô-khro-mê-ep, Xpa-xô-bin), được chọn lọc và điều chỉnh để thích ứng với đặc điểm tiếp thu và tâm sinh lý của học sinh Việt Nam.
  • Sử dụng trích đoạn tác phẩm kinh điển thế giới làm bài tập: Giáo trình trích xuất trực tiếp các đoạn nhạc từ các tác giả âm nhạc cổ điển phương Tây thuộc nhiều trường phái và thời kỳ:
    • Francois Couperin (Bài 2).
    • Ludwig van Beethoven: trích đoạn Cảnh sắc quê hương (Bài 3), Rông-đô (Bài 20), Những lời cầu khẩn (Bài 17).
    • Wolfgang Amadeus Mozart: nhạc kịch Đám cưới Figaro (Bài 3, 19), Xô-nát cho Piano số 18 (Bài 4), Xô-nát cho Piano số 14 (Bài 22).
    • Robert Schumann: tác phẩm Pi-tơ tội nghiệp (Bài 5).
    • Alexander Gretchaninov: tác phẩm Tập ảnh nhi đồng (Bài 6).
    • Mikhail Glinka: nhạc kịch Rux-lan và Lut-mi-la (Bài 7, 9).
    • Gioacchino Rossini: nhạc kịch Người thợ cạo thành Xê-vin (Bài 6, 10).
    • Nikolai Rimsky-Korsakov: tác phẩm Đêm tháng Năm (Bài 7, 9).
    • Alexander Borodin (Bài 9), Anton Rubinstein (Giai điệu - Bài 21), Richard Wagner (Người thủy thủ giang hồ - Bài 21), Johannes Brahms (Điệu nhảy Hung-ga-ri - Bài 18), Camille Saint-Saëns (Bài 23), Franz Liszt (Bài 12), Franz Schubert (Bài 7), George Frideric Handel (Biến tấu trên chủ đề Sa-ra-ban - Bài 9), Pyotr Ilyich Tchaikovsky (Bài 21).
  • Khai thác chất liệu âm nhạc dân gian Việt Nam: Đan xen các bài dân ca nguyên bản hoặc đặt lời phục vụ bài tập xướng âm và ký âm:
    • Dân ca Con mèo (Bài 2).
    • Dân ca Hơ-rê: bài Họ mang kgia (Nhớ thương) (Bài 7).
    • Dân ca Quảng Nam: bài Thương nhau trường đoạn (Bài 10).
    • Dân ca Liên khu V: bài Chim sáo sang sông (Bài 20).
    • Dân ca Khơ-me (Bài 17).
    • Dân ca Bắc bộ (Bài 23).
  • Hệ thống bài tập chuyên biệt: Đưa vào các dạng bài tập phát hiện lỗi sai trên bản nhạc, bài tập đọc các loại khóa chuyển dịch (Khóa Đô dòng ba, Khóa Đô dòng bốn) và luyện tập phản xạ chuyển giọng trực tiếp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh hệ Trung học Âm nhạc chuyên nghiệp: Tài liệu giảng dạy bắt buộc dành cho học sinh đang theo học hệ 7 năm chính quy tại Nhạc viện Hà Nội (nay là Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam) và các cơ sở đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp trên toàn quốc ở giai đoạn Trình độ III.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối lượng kiến thức của Trình độ I và Trình độ II; nắm vững nhạc lý cơ bản, đọc thành thạo các giọng có từ 0 đến 3 dấu hóa ở hóa biểu (Rê trưởng, Si thứ, Si giáng trưởng, Xon thứ, La trưởng, Fa thăng thứ, Mi giáng trưởng, Đô thứ); nhận diện và xử lý chính xác các quãng cơ bản (quãng 2 trưởng/thứ, 3 trưởng/thứ, 4 đúng, 5 đúng) và các loại nhịp đơn thông dụng.
  • Giảng viên chuyên ngành: Cung cấp khung chương trình chi tiết gồm 24 bài học chuẩn hóa để xây dựng giáo án giảng dạy 48 tiết trên lớp; định hướng việc khai thác hệ thống tài liệu tham khảo trong phụ lục (tài liệu của Simone Petit, Georges Dandelot, Simon Huguet, Vô-khro-mê-ep, Xpa-xô-bin, Phạm Tú Hương, Đoàn Phi Liệt, Giang Minh) để biên soạn thêm bài tập mở rộng.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Phù hợp cho sinh viên, học sinh các chuyên ngành Biểu diễn nhạc cụ phương Tây, Nhạc cụ truyền thống, Thanh nhạc và Sáng tác - Chỉ huy - Âm nhạc học cần tài liệu chuẩn hóa để rèn luyện độc lập kỹ năng đọc bản nhạc và phát triển thính giác âm nhạc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh bậc Trung học Âm nhạc chuyên nghiệp hệ 7 năm chính quy (Trình độ III) tại các nhạc viện, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người học âm nhạc chuyên nghiệp muốn nâng cao kỹ năng xướng âm và ký âm.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Học sinh cần hoàn thành Trình độ II, nắm vững lý thuyết âm nhạc cơ bản, đọc và ghi âm thành thạo các giọng có từ 0 đến 3 dấu hóa, xử lý vững các quãng $2, 3, 4$ đúng, $5$ đúng, các hình thái nhịp đơn và các dạng tiết tấu đảo phách cơ bản.

3. Điểm khác biệt về mặt phương pháp của giáo trình là gì?

Giáo trình tích hợp đồng bộ 4 phân môn (Lý thuyết, Xướng âm, Tiết tấu, Ghi âm) trong cùng 1 bài học; kết hợp phương pháp đọc bạch thanh để chuẩn hóa tiết tấu, sử dụng các dạng bài tập thực hành đa dạng (ghi âm nhanh, ghi nhớ, điền khuyết, sửa lỗi sai) và đưa các trích đoạn văn học âm nhạc kinh điển thế giới cùng dân ca Việt Nam vào nội dung luyện tập.

4. Làm sao để tự học và chuẩn bị bài hiệu quả theo giáo trình?

Học sinh cần chủ động hoàn thiện trước ở nhà phần Xướng âm và Tiết tấu (luyện đọc gam, đọc rải hợp âm, đọc bạch thanh tên nốt theo tiết tấu, gõ tiết tấu hai tay hoặc đàn trên Piano) nhằm sẵn sàng cho các bài kiểm tra đầu giờ và tập trung thời lượng trên lớp cho các bài tập ký âm, rèn luyện tai nghe.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?

Phần Phụ lục của giáo trình dẫn chiếu các tài liệu tham khảo tiêu chuẩn gồm: Lý thuyết âm nhạc cơ bản (Vô-khro-mê-ep, bản dịch tiếng Việt), Nhạc lý cơ bản (Xpa-xô-bin, bản dịch tiếng Việt), Lý thuyết âm nhạc cơ bản (Phạm Tú Hương), La lecture musicale dissociée A2-A3 (Simon Huguet), Etude du rythme Cahier II - III (Georges Dandelot), Cours complet de dictées musicales Cahier I, IV (Simone Petit), Xướng âm - năm thứ tư (Đoàn Phi Liệt, 1989) và Xướng âm - năm thứ năm (Giang Minh, 1983).


Kết luận

Giáo trình Ký - Xướng âm (Trình độ III - Hệ 7 năm chính quy) của Nhạc viện Hà Nội là tài liệu học thuật có tính hệ thống cao, kết hợp chặt chẽ giữa nguyên lý nhạc lý thực hành và phương pháp rèn luyện thính giác chuyên nghiệp. Thông qua cấu trúc 24 bài học với 4 phân môn tích hợp, giáo trình cung cấp lộ trình phát triển toàn diện từ việc làm chủ hệ thống điệu thức 4–5 dấu hóa, các quãng nghịch (quãng 4 tăng, 5 giảm), các hệ khóa cổ (Đô dòng 3, Đô dòng 4) đến kỹ năng xướng âm đa bè và ký âm phức điệu. Nguồn dữ liệu phong phú từ các tác phẩm kinh điển thế giới và dân ca Việt Nam tạo nên giá trị sư phạm vững chắc, đáp ứng chuẩn mực đào tạo âm nhạc chuyên nghiệp.