Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" thuộc chuyên ngành Văn hóa học (mã số: 9229040), do nghiên cứu sinh Nguyễn Chính thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Mai Mỹ Duyên và TS. Nguyễn Phúc Nghiệp.

Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2012 và được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 12 năm 2013 (lễ đón nhận bằng công nhận tổ chức ngày 11/02/2014 tại Thành phố Hồ Chí Minh). Sau khi Chương trình hành động quốc gia và "Đề án bảo tồn và phát huy nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 1 (2016-2020)" được triển khai, phong trào đờn ca tài tử đã đạt được những kết quả cụ thể về số lượng câu lạc bộ, các cuộc liên hoan và danh hiệu vinh danh nghệ nhân (Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân). Tuy nhiên, quá trình thực hành di sản trong bối cảnh đương đại đang nảy sinh nhiều vấn đề: nghệ nhân chuyển cư về các đô thị lớn để tìm kiếm sinh kế, làm thay đổi mục đích thực hành và phương thức truyền dạy; thế hệ trẻ thiếu thời gian và sự kiên trì trong rèn luyện kỹ năng diễn tấu, hòa ca; các gia đình "con nhà nòi" có 3 đến 4 thế hệ nối nghiệp đứng trước nguy cơ đứt đoạn truyền thống do cơ hội thu nhập thấp so với các ngành nghề khác; thị hiếu công chúng trẻ chuyển dịch sang các loại hình âm nhạc mới như Rap, Rock, Hip hop.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tập trung sưu tầm tiểu sử nghệ nhân tiêu biểu, xem xét nghệ nhân ở khía cạnh sáng tạo và đào tạo, hoặc phản ánh các bất cập chính sách mang tính sự vụ. Chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống dựa trên các khung lý thuyết khoa học để tiếp cận nghệ nhân với tư cách là chủ thể thực hành di sản trên cả ba phương diện: truyền dạy, sáng tác và trình diễn, đồng thời đặt nghệ nhân trong mối quan hệ biện chứng với những biến chuyển của bối cảnh lịch sử - xã hội Nam Bộ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ vai trò, những đóng góp của nghệ nhân trên các phương diện thực hành di sản văn hóa, đồng thời phân tích những điều kiện lịch sử - xã hội tác động đến đội ngũ nghệ nhân trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi của nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua ba nội dung:

  1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về nghệ nhân và nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại.
  2. Khảo sát các điều kiện tác động đến nghệ nhân; phân tích sự thể hiện vai trò của nghệ nhân trong truyền dạy, trình diễn, sáng tác và trong các tổ chức xã hội - nghề nghiệp (câu lạc bộ, đội, nhóm).
  3. Trình bày các tác động khách quan, chủ quan dẫn đến sự biến đổi trong thực hành di sản của nghệ nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực và phát huy vai trò của nghệ nhân hiện nay.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:

  1. Nghệ nhân nói chung và nghệ nhân Đờn ca tài tử nói riêng có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn, phát huy và phát triển di sản văn hóa phi vật thể đặc thù của vùng đất Nam Bộ?
  2. Nghệ nhân trong quá trình thực hành Đờn ca tài tử Nam Bộ trên những điều kiện của bản thân đã có những đóng góp cụ thể gì trên các phương diện: truyền dạy, sáng tạo và trình diễn?
  3. Trong bối cảnh lịch sử, xã hội có nhiều biến động, kinh tế thị trường, đô thị hóa, sự khó khăn trong đời sống có tạo áp lực đối với nghệ nhân trong cách thức và chất lượng thực hành di sản hay không?
  4. Đâu là những động lực quan trọng thúc đẩy các nghệ nhân tiếp tục thực hành, truyền dạy, phục hưng, tái sáng tạo di sản trong bối cảnh xã hội đương đại?

Giả thuyết nghiên cứu của luận án xác định:

  • Nghệ nhân là "báu vật nhân văn sống", đóng vai trò chủ thể sáng tạo ra nghệ thuật Đờn ca tài tử trên nền tảng các điều kiện lịch sử đặc thù của vùng đất Nam Bộ. Thông qua tri thức và năng lực chuyên môn, các thế hệ nghệ nhân liên kết trong tổ chức nghề nghiệp để duy trì việc sáng tạo, truyền dạy, trình diễn, góp phần bảo vệ và phát triển di sản.
  • Trong bối cảnh đương đại, sự phát triển của nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập văn hóa tạo ra cơ hội nhưng đồng thời đặt ra nhiều áp lực sinh kế và thách thức xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến sự lựa chọn hành nghiệp và tính bền vững của đội ngũ nghệ nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ nghệ nhân thuộc loại hình nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (những cá nhân nắm giữ tri thức, kỹ năng sáng tác, trình diễn và truyền dạy).
  • Đối tượng khảo sát: Các nghệ nhân có thời gian thực hành liên tục từ 10 năm trở lên (đã hoặc chưa được phong tặng danh hiệu Nhà nước); cán bộ quản lý văn hóa trực tiếp tại địa phương; các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử các cấp (tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tập trung tại 4 tỉnh, thành phố tiêu biểu đại diện cho hai tiểu vùng văn hóa Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương (tiểu vùng Đông Nam Bộ); Tiền Giang và Bạc Liêu (tiểu vùng Tây Nam Bộ).
  • Phạm vi thời gian: Giới hạn nghiên cứu trọng tâm trong giai đoạn 5 năm (2016-2020), gắn liền với việc thực hiện giai đoạn 1 của Đề án Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ. Các nguồn tư liệu lịch sử được mở rộng từ nửa cuối thế kỷ XIX, và công tác điền dã thực địa được tiến hành trực tiếp từ năm 2018 đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại thành bốn nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về cơ sở lý luận, chính sách văn hóa và hệ thống "Báu vật nhân văn sống":

  • Anthony Johnson (1996) trong công trình Traditional Music in Community Life: Aspects of Performance, Recordings, and Preservation phân tích vai trò của nhạc sĩ dân gian trong đời sống cộng đồng, khẳng định quá trình sáng tạo âm nhạc dân gian không dừng lại ở một cá nhân mà được trao truyền liên tục qua nhiều thế hệ và chịu sự chi phối của bối cảnh xã hội.
  • Các văn kiện quốc tế của UNESCO gồm Guidelines for the Establishment of National "Living Human Treasures" Systems (2002) và The Convention for the Safeguarding of the Intangible Cultural Heritage (2003) xác định tiêu chí nhận diện nghệ nhân là chủ thể nắm giữ tri thức, kỹ năng thực hành và trách nhiệm giáo dục, truyền thụ di sản.
  • Noriko Aikawa-Faure (2014) qua bài viết Excellence and authenticity: "Living National (Human) Treasures" in Japan and Korea phân tích hệ thống bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể tại Nhật Bản (Luật Bảo vệ tài sản văn hóa năm 1950, 1954, danh hiệu Ningen kokuhō từ 1955, chính sách trợ cấp 2 triệu yên hàng năm từ 1964) và Hàn Quốc (Đạo luật số 961 năm 1962, danh hiệu Poyuja năm 1964 và Inganmunhwajae, quy định hủy bỏ danh hiệu di sản nếu thiếu người kế thừa).
  • Các tác giả trong nước như Tô Ngọc Thanh (2010), Trần Huyền (2010), Lê Quân (2020), Thanh Hiệp (2020) và đặc biệt là Phạm Cao Quý (2015, 2019) với luận án tiến sĩ Chính sách đối với nghệ nhân thực hành di sản văn hóa phi vật thể ở Việt Nam đã làm rõ khái niệm "trí tuệ nghệ nhân", thực trạng thực thi chính sách xét tặng danh hiệu theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP và những bất cập trong việc đãi ngộ, hỗ trợ truyền dạy.
  • Về mặt lý thuyết ứng dụng, Phạm Minh Anh (2015) hệ thống hóa các lý thuyết xã hội học về cơ cấu nghề nghiệp; Trần Hạnh Minh Phương (2018) tiếp cận Đờn ca tài tử từ Thuyết Đặc thù lịch sử; Phan Thị Yến Tuyết (2018) vận dụng Thuyết Lựa chọn duy lý để phân tích sự chuyển đổi hành vi văn hóa của các cộng đồng cư dân tại miền Đông Nam Bộ.

Thứ hai, các nghiên cứu về nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ:

  • Vương Hồng Sển (2007) trong Hồi ký 50 năm mê hát cung cấp tư liệu nhật ký sân khấu giai đoạn 1916-1966 về các nghệ nhân thời kỳ đầu như Lê Tài Khí (Nhạc Khị), Nguyễn Tri Khương, Trần Văn Triều, Tống Hữu Định, Trần Quan Qườn.
  • Mai Mỹ Duyên (2006) với đề tài Nghệ nhân Đờn ca tài tử tiêu biểu của tỉnh Tiền Giang khảo sát và phân loại nghệ nhân theo ba phương diện: sáng tác, trình diễn và truyền dạy.
  • Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bạc Liêu (2012) xuất bản tập sách Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ tỉnh Bạc Liêu, thống kê 565 nghệ nhân thuộc 55 câu lạc bộ.
  • Trần Phước Thuận (2012) trong Bước đầu tìm hiểu tác giả và tác phẩm cổ nhạc Bạc Liêu khảo cứu cuộc đời và sáng tác của Nhạc Khị, Trịnh Thiên Tư, Ba Chột, Cao Văn Lầu và hệ thống 20 bản Tổ.
  • Các công trình luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa và Văn hóa học của Cao Huy Thế (2015), Phạm Thái Bình (2016), Dương Thị Hoài Thương (2018), Đỗ Ngọc Cần (2018) khảo sát thực trạng gia đình nghệ nhân, hoạt động truyền nghề và sự quản lý nhà nước tại Tiền Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, Bạc Liêu.

Thứ ba, các nghiên cứu về nguồn gốc và đặc trưng nghệ thuật Đờn ca tài tử:

  • Trần Văn Khê (1961) phân tích nguồn gốc Ca Huế và đàn Quảng thâm nhập vào Nam Bộ hình thành Nhạc tài tử, chỉ ra cấu trúc nhạc phòng với hai điệu chính Bắc - Nam và các hơi Xuân, Ai, Đảo, Oán.
  • Viện Âm nhạc (2011) tiếp cận dưới góc độ xã hội học lịch sử, gắn sự ra đời của thể loại này với phong trào yêu nước của tầng lớp sĩ phu và trí thức giao thời cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
  • Bùi Thiên Hoàng Quân (2011) nghiên cứu sự chuyển biến từ dàn Nhạc lễ (phe Văn chuyển thành nhóm đờn cây) sang Nhạc tài tử; Võ Trường Kỳ (2014, 2015) tổng hợp 4 nguồn gốc hình thành (Dân ca Nam Bộ, Nhạc lễ Nam Bộ, nhạc Hát bội Nam Bộ, nhạc cung đình và thính phòng Huế); Nguyễn Phúc An (2018) khảo cứu bài bản, nhạc khí và nguồn gốc bản Dạ cổ hoài lang, Vọng cổ; Nguyễn Thụy Loan khẳng định tính chất bác học cổ truyền của Đờn ca tài tử.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu lịch sử và âm nhạc học, đồng thời giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách xây dựng khung phân tích liên ngành, kết hợp Thuyết Đặc thù lịch sử và Thuyết Lựa chọn duy lý để đánh giá toàn diện vai trò, thực trạng đời sống, sự biến đổi hành vi thực hành di sản của nghệ nhân Đờn ca tài tử tại 4 địa bàn trọng điểm trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành và hai khung lý thuyết nền tảng:

Hệ thống khái niệm:

  • Nghệ nhân: Là người có chuyên môn cao, nắm giữ kỹ năng, bí quyết nghề nghiệp do tiền nhân truyền lại; trong Đờn ca tài tử gồm ba nhóm: nghệ nhân chế tác (nhạc cụ), nghệ nhân trình diễn (đờn, ca) và nghệ nhân sáng tác (đặt lời trên lòng bản hoặc viết bản mới).
  • Phân biệt nghệ nhân và nghệ sĩ: Khác biệt ở phương thức đào tạo (nghệ nhân học truyền ngón, truyền khẩu hoặc kế thừa gia đình "nhà nòi"; nghệ sĩ học qua trường lớp chính quy) và mục đích hoạt động (nghệ nhân mang tính nghiệp dư, sinh hoạt văn hóa dân gian; nghệ sĩ hoạt động chuyên nghiệp tại các nhà hát, đơn vị nghệ thuật).
  • Phân biệt nghệ nhân và tài tử: Nghệ nhân đòi hỏi thâm niên hoạt động, trình độ nắm vững 20 bản Tổ (hoặc tối thiểu 15 bài bản Tổ theo tiêu chuẩn kiểm kê năm 2010 của Viện Âm nhạc), có công truyền dạy và được cộng đồng thừa nhận; tài tử dùng để chỉ những người có năng khiếu, mới tham gia thực hành, chưa có nhiều cống hiến hoặc thâm niên.
  • Bối cảnh xã hội đương đại: Được xác định là khung cảnh lịch sử - xã hội hiện thời (tham chiếu từ sau năm 1991 đến nay), với các yếu tố kinh tế thị trường, đô thị hóa, chuyển đổi cơ cấu xã hội và chính sách quản lý nhà nước tác động trực tiếp lên chủ thể thực hành văn hóa.

Khung lý thuyết ứng dụng:

  • Thuyết Đặc thù lịch sử (Historical Specificity Theory) của Franz Boas: Nhấn mạnh việc nghiên cứu văn hóa phải gắn liền với hoàn cảnh lịch sử, môi trường địa lý và điều kiện sinh tồn cụ thể của từng cộng đồng; bác bỏ tiến hóa luận đơn tuyến. Luận án vận dụng lý thuyết này để luận giải nguồn gốc hình thành Đờn ca tài tử gắn với quá trình khai phá vùng đất Nam Bộ, tính cách phóng khoáng của cư dân phương Nam và sự định hình các phong cách đờn ca riêng biệt giữa Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
  • Thuyết Lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Phân tích hành vi xã hội của con người dựa trên sự cân nhắc giữa chi phí, lợi ích và hoàn cảnh thực tế. Luận án sử dụng lý thuyết này để giải thích nguyên nhân nghệ nhân chuyển dịch địa bàn sinh sống, chuyển đổi mục đích thực hành từ phục vụ văn hóa cộng đồng sang mưu sinh thương mại, cũng như quyết định của các thế hệ trẻ trong gia đình nghệ nhân khi lựa chọn ngành nghề khác thay vì tiếp tục nối nghiệp gia đình.

Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng thông qua các kỹ thuật cụ thể:

  1. Phân loại thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp từ Báo cáo tổng kết Đề án Bảo vệ và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ (2016-2020) của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; số liệu Kiểm kê di sản năm 2010 của Viện Âm nhạc; kết hợp số liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực tế.
  2. Điền dã dân tộc học:
    • Quan sát tham dự: Tham gia trực tiếp các buổi sinh hoạt định kỳ, hội thi, liên hoan tại 22 trên tổng số 372 Câu lạc bộ Đờn ca tài tử ở 4 địa phương; tiếp xúc nghệ nhân tại gia đình và các câu lạc bộ.
    • Quan sát không tham dự: Khảo sát, phân tích các tư liệu âm thanh, băng đĩa, hình ảnh ghi lại các cuộc trình diễn, thi tài và giảng dạy của nghệ nhân.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 50 người, phân bổ thành hai nhóm đối tượng: (1) Nghệ nhân từ 30-50 tuổi và từ 51-70 tuổi, có thâm niên từ 10 năm trở lên, có hoặc chưa có danh hiệu; (2) Cán bộ quản lý văn hóa thuộc Trung tâm Văn hóa tỉnh và Phòng Nghiệp vụ văn hóa thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Địa bàn khảo sát Số mẫu phỏng vấn sâu (người) Số lượng Câu lạc bộ khảo sát trực tiếp
Thành phố Hồ Chí Minh 20 Khảo sát điểm
Tỉnh Bình Dương 10 Khảo sát điểm
Tỉnh Tiền Giang 10 Khảo sát điểm
Tỉnh Bạc Liêu 10 Khảo sát điểm
Tổng cộng 50 22 / 372 CLB

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận, tổng quan nghiên cứu và khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho đề tài, làm rõ nội hàm các khái niệm nghệ nhân, nghệ sĩ, tài tử, bối cảnh xã hội đương đại; luận giải nội dung Thuyết Đặc thù lịch sử và Thuyết Lựa chọn duy lý. Tác giả tổng thuật kinh nghiệm thực thi chính sách bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể và công nhận "Báu vật nhân văn sống" tại Nhật Bản (hệ thống Ningen kokuhō) và Hàn Quốc (hệ thống Inganmunhwajae), đối chiếu với thực tiễn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP tại Việt Nam.

Phần khái quát địa bàn phân tích đặc điểm địa lý, lịch sử và không gian văn hóa của 4 tỉnh, thành phố được lựa chọn:

  • Thành phố Hồ Chí Minh và Bình Dương đại diện cho tiểu vùng văn hóa Đông Nam Bộ, nơi có phong trào Đờn ca tài tử phát triển sớm gắn liền với các nhóm nhạc thính phòng, chịu tác động mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa và kinh tế thị trường.
  • Tiền Giang và Bạc Liêu đại diện cho tiểu vùng văn hóa Tây Nam Bộ, được xem là cái nôi của cổ nhạc và sân khấu Cải lương, nơi lưu giữ truyền thống gia đình nghệ nhân và hệ thống bài bản cổ phong phú.

Chương 2: Đóng góp của nghệ nhân trong quá trình hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam Bộ

Chương 2 phân tích lịch sử đóng góp của các thế hệ nghệ nhân qua ba giai đoạn:

  1. Giai đoạn từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX: Sự du nhập của âm nhạc miền Trung (Ca Huế, đàn Quảng, Nhạc lễ cung đình) vào vùng đất mới Nam Bộ. Trào lưu sáng tạo của các nghệ nhân Đông Nam Bộ (như nhóm Nguyễn Quang Đại/Ba Đợi tại Long An, Sài Gòn) và Tây Nam Bộ (như nhóm Lê Tài Khí/Nhạc Khị tại Bạc Liêu). Sự xuất hiện của hình thức "Ca ra bộ" (khởi xướng từ các nghệ nhân như Tống Hữu Định) thúc đẩy mở rộng không gian thực hành, làm tiền đề cho sự ra đời của sân khấu Cải lương.
  2. Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975: Nghệ nhân định hình hệ thống chuẩn mực 20 bản Tổ (gồm 6 bản Bắc, 3 bản Nam, 4 bản Oán, 7 bản Hạ/Ngự); tiến hành cải tiến các nhạc khí phương Tây thành nhạc cụ đặc thù của Việt Nam (đàn guitar phím lõm, violin); sáng tác bản Dạ cổ hoài lang (Cao Văn Lầu, 1919) đặt nền móng phát triển thành bản Vọng cổ.
  3. Giai đoạn từ năm 1975 đến nay: Xác lập vị trí của Đờn ca tài tử trong phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; hình thành mạng lưới câu lạc bộ, đội, nhóm; nghệ nhân duy trì hoạt động trên ba trụ cột chuyên môn: truyền dạy (tại gia và tại các trung tâm văn hóa), trình diễn (giao lưu, hội thi, liên hoan) và sáng tác (viết lời mới trên nền 20 bản Tổ).

Chương 3: Đóng góp của nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực địa giai đoạn 2018-2020 và chỉ ra các tác động của xã hội đương đại đến đội ngũ nghệ nhân:

Về tổ chức và chính sách:

  • Việc triển khai Đề án Bảo tồn giai đoạn 2016-2020 đã tập hợp được lực lượng nghệ nhân sinh hoạt tại các Câu lạc bộ Đờn ca tài tử ở các cấp. Tuy nhiên, chính sách tôn vinh theo Nghị định 62/2014/NĐ-CP còn bộc lộ bất cập: chủ yếu mang tính trao danh hiệu, thiếu cơ chế hỗ trợ tài chính định kỳ, thiếu chế độ bảo hiểm y tế và kinh phí duy trì các lớp truyền dạy sau khi nghệ nhân được công nhận.

Về thực trạng biến đổi trong đội ngũ nghệ nhân:

  • Nguy cơ đứt đoạn truyền thống: Các gia đình "con nhà nòi" gặp khó khăn trong việc duy trì truyền thống 3-4 đời do thế hệ trẻ chuyển hướng sang các ngành nghề mang lại thu nhập kinh tế cao hơn.
  • Biến đổi mục đích thực hành: Chuyển dịch từ hình thức sinh hoạt văn hóa giao lưu tài tử (thanh tao, phi thương mại) sang mục đích mưu sinh, phục vụ các dịch vụ đám tiệc hoặc du lịch; hiện tượng nghệ nhân trẻ có tay nghề chuyển cư về các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tổ chức "cộng đồng nghề" tại cơ sở có xu hướng suy giảm tính gắn kết do điều kiện sinh hoạt thiếu thốn kinh phí và không gian thực hành phù hợp.

Dữ liệu khảo sát từ luận án cho thấy bức tranh thực trạng về tổ chức, sức khỏe và điều kiện sống của nghệ nhân:

Địa bàn khảo sát Tình trạng mạng lưới CLB (năm 2020) Tình trạng sức khỏe nghệ nhân (qua phỏng vấn sâu) Điều kiện sống của nghệ nhân (qua phỏng vấn sâu)
Thành phố Hồ Chí Minh Phát triển mạnh về số lượng CLB ở các quận/huyện; nghệ nhân tập trung đông Nghệ nhân cao niên gặp nhiều vấn đề sức khỏe; nghệ nhân trung niên chịu áp lực công việc Đa dạng: một số có thu nhập ổn định từ biểu diễn/dạy học, một số sống dựa vào trợ cấp gia đình
Tỉnh Bình Dương Duy trì hệ thống CLB cấp tỉnh, huyện, xã; có đề án bảo tồn cấp tỉnh Tỷ lệ nghệ nhân cao tuổi chiếm tỷ trọng đáng kể; thiếu hụt lực lượng kế cận trẻ Điều kiện sống trung bình, chủ yếu làm nông nghiệp, công nhân hoặc kinh doanh nhỏ
Tỉnh Tiền Giang Các CLB hoạt động gắn với thiết chế văn hóa cơ sở Nghệ nhân thâm niên đối mặt với bệnh tuổi già; giảm sút khả năng diễn tấu nhạc cụ Đời sống kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tài tử không thường xuyên
Tỉnh Bạc Liêu Phong trào tập trung ở thành phố Bạc Liêu và các huyện; duy trì các lò đờn Nghệ nhân lão thành giảm khả năng truyền ngón; thiếu kinh phí chăm sóc y tế Thu nhập bấp bênh; việc thực hành di sản không đảm bảo thu nhập nuôi sống gia đình

Các giải pháp tạo động lực được đề xuất gồm:

  1. Chấn chỉnh quy trình xét tặng danh hiệu, xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng và xác định trách nhiệm cụ thể của nghệ nhân về việc đào tạo truyền nhân sau khi được công nhận.
  2. Đáp ứng các nhu cầu an sinh cơ bản: hỗ trợ bảo hiểm y tế, trợ cấp sinh hoạt hàng tháng cho nghệ nhân cao tuổi, cấp kinh phí hỗ trợ mở lò truyền dạy tại gia đình.
  3. Cải tiến phương thức tổ chức thực hành, đưa Đờn ca tài tử vào không gian học đường và các chương trình quảng bá văn hóa phù hợp với giới trẻ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Vận dụng Thuyết Đặc thù lịch sử và Thuyết Lựa chọn duy lý vào nghiên cứu chuyên sâu về chủ thể nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ, cung cấp cách tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu nhân học và văn hóa học.
  • Chuẩn hóa các khái niệm, phân định ranh giới học thuật giữa nghệ nhân - nghệ sĩ và nghệ nhân - tài tử trong môi trường văn hóa phi vật thể của Nam Bộ.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực hành di sản của nghệ nhân qua ba phương diện (sáng tác, trình diễn, truyền dạy) tại 4 địa bàn trọng điểm trong giai đoạn 2016-2020.
  • Chỉ ra các nguyên nhân kinh tế - xã hội dẫn đến nguy cơ đứt đoạn truyền thống gia đình "con nhà nòi", sự chuyển dịch không gian thực hành và xu hướng thương mại hóa hoạt động đờn ca.
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị cho các cơ quan quản lý văn hóa nhằm khắc phục những bất cập trong việc thực thi chính sách đãi ngộ nghệ nhân theo Nghị định số 62/2014/NĐ-CP, hỗ trợ công tác triển khai Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ giai đoạn 2021-2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực địa trực tiếp chỉ giới hạn tại 4 tỉnh, thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu) trong tổng số 21 tỉnh, thành phố có di sản Đờn ca tài tử Nam Bộ.
  • Dung lượng khảo sát định tính tập trung vào 50 mẫu phỏng vấn sâu và 22 câu lạc bộ trong khung thời gian 2018-2020 do điều kiện kinh phí và thời gian điền dã hạn chế.
  • Nguồn tài liệu tham khảo quốc tế về "Báu vật nhân văn sống" chủ yếu khai thác từ mô hình của UNESCO, Nhật Bản và Hàn Quốc, chưa mở rộng so sánh với các mô hình bảo tồn di sản biểu diễn dân gian tại các khu vực khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát thực địa sang các tỉnh khác thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu) và Tây Nam Bộ (Cần Thơ, Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng).
  • Nghiên cứu sâu hơn về sự biến đổi của hệ thống bài bản Đờn ca tài tử trong môi trường truyền thông số và không gian du lịch văn hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa, Nhân học, Dân tộc nhạc học: Tham khảo phương pháp tiếp cận liên ngành, kỹ thuật điền dã dân tộc học và cách thức vận dụng Thuyết Đặc thù lịch sử, Thuyết Lựa chọn duy lý vào việc nghiên cứu chủ thể di sản văn hóa.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn hóa dân gian: Tiếp cận hệ thống tư liệu lịch sử về các thế hệ nghệ nhân (Nguyễn Quang Đại, Lê Tài Khí, Cao Văn Lầu...), cấu trúc 20 bản Tổ và kinh nghiệm quản lý di sản quốc tế.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh phía Nam): Sử dụng các dữ liệu khảo sát và kiến nghị của luận án để sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, bảo hiểm, an sinh cho nghệ nhân và xây dựng kế hoạch bảo tồn giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án phân biệt khái niệm "nghệ nhân" và "tài tử" như thế nào? Trả lời: Trong nhạc giới Nam Bộ, "nghệ nhân" là người giỏi nghề, có thâm niên hoạt động liên tục (từ 10 năm trở lên), nắm vững hệ thống bài bản (thuộc lòng từ 15 đến 20 bản Tổ), có công trình truyền dạy và cống hiến được cộng đồng thừa nhận. Trong khi đó, danh xưng "tài tử" chỉ những người có năng khiếu âm nhạc, chơi nhạc với mục đích giải trí, giao lưu tài hoa phi thương mại, hoặc những người trẻ tuổi mới tham gia thực hành chưa có thâm niên và thành tích nổi bật.

  2. Tiêu chuẩn xét chọn mẫu nghệ nhân tham gia phỏng vấn sâu trong luận án gồm những gì? Trả lời: Luận án chọn 50 người phỏng vấn sâu tại 4 tỉnh thành dựa trên các tiêu chí: nghệ nhân thực hành từ 10 năm liên tục trở lên, đã hoặc chưa được phong tặng danh hiệu (Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân dân gian); thuộc hai nhóm độ tuổi phổ biến là 30-50 tuổi và 51-70 tuổi; cùng các cán bộ quản lý văn hóa trực tiếp tại Trung tâm Văn hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  3. Kinh nghiệm quản lý "Báu vật nhân văn sống" của Hàn Quốc có điểm gì đáng lưu ý được luận án trích dẫn? Trả lời: Theo Đạo luật Bảo vệ Tài sản văn hóa của Hàn Quốc (Đạo luật số 961 bổ sung năm 1964), nghệ nhân nắm giữ di sản (Poyuja hay Inganmunhwajae) được hưởng trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế và hỗ trợ chăm sóc y tế. Đổi lại, nghệ nhân bắt buộc phải tổ chức truyền dạy và biểu diễn định kỳ. Nếu nghệ nhân không còn khả năng thực hành hoặc qua đời mà không có người kế thừa được chỉ định thay thế, danh hiệu công nhận đối với di sản văn hóa phi vật thể đó cũng sẽ bị hủy bỏ.

  4. Bối cảnh xã hội đương đại đã tác động làm biến đổi đội ngũ nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ ở những khía cạnh nào? Trả lời: Tác động chủ yếu thể hiện ở ba khía cạnh: (1) Nguy cơ đứt đoạn truyền thống trong các gia đình "con nhà nòi" do thế hệ trẻ từ bỏ nghề vì thu nhập thấp; (2) Biến đổi mục đích thực hành từ giao lưu phi vụ lợi sang dịch vụ mưu sinh thương mại và xu hướng nghệ nhân chuyển cư về các đô thị lớn; (3) Mối liên kết trong các tổ chức cộng đồng nghề (câu lạc bộ cơ sở) suy giảm do thiếu thốn điều kiện vật chất và không gian thực hành.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghệ nhân Đờn ca tài tử Nam Bộ trong bối cảnh xã hội đương đại" của nghiên cứu sinh Nguyễn Chính là công trình nghiên cứu hệ thống về chủ thể nắm giữ và thực hành di sản Đờn ca tài tử Nam Bộ dưới góc độ Văn hóa học. Bằng việc kết hợp Thuyết Đặc thù lịch sử và Thuyết Lựa chọn duy lý cùng phương pháp điền dã dân tộc học tại 4 tỉnh, thành phố tiêu biểu (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tiền Giang, Bạc Liêu), luận án đã làm rõ vai trò, thành tựu sáng tạo của các thế hệ nghệ nhân từ nửa cuối thế kỷ XIX đến nay. Đồng thời, công trình chỉ ra những biến đổi, áp lực sinh kế và nguy cơ đứt gãy truyền thống của đội ngũ nghệ nhân trong nền kinh tế thị trường, từ đó cung cấp các căn cứ thực tiễn nhằm điều chỉnh chính sách tôn vinh, đãi ngộ và bảo vệ bền vững di sản văn hóa phi vật thể.