Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Ứng xử sư phạm do NGND. PGS. TSKH. Trịnh Trúc Lâm và GS. TSKH. Nguyễn Văn Hộ biên soạn, được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Tài liệu giữ vị trí quan trọng trong khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm thuộc chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học ngành Sư phạm, phục vụ trực tiếp cho học phần Giao tiếp sư phạm và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học về bản chất của hoạt động giao tiếp và ứng xử giữa giáo viên và học sinh trong nhà trường. Giáo trình xác định rõ các chuẩn đầu ra:

  • Phân tích được các quy luật tâm lý, xã hội và các thành tố cấu thành hoạt động ứng xử sư phạm.
  • Nhận diện các chức năng thông tin, điều chỉnh và định hướng trong môi trường giáo dục.
  • Hình thành kỹ năng thiết kế, tổ chức, xử lý và đánh giá các tình huống sư phạm thực tế ở bậc Phổ thông trung học (PTTH).

Cấu trúc giáo trình tiếp cận vấn đề theo quan điểm hoạt động và giáo dục học Mác-xít. Tác giả không đi sâu vào các lý thuyết triết học hay tâm lý học trừu tượng mà tập trung làm sáng tỏ bản chất của mối quan hệ thầy - trò trong hoạt động giáo dục và giáo dưỡng. Điểm đặc thù của tài liệu là giới hạn và khu biệt rõ phạm vi nghiên cứu vào đối tượng học sinh PTTH (độ tuổi 14–18), đồng thời tích hợp hệ thống các tình huống sư phạm thực nghiệm có kèm biên bản đối thoại và nhật ký công tác thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai theo logic diễn tiến từ cơ sở lý luận đại cương đến cấu trúc hoạt động và quy trình giải quyết tình huống thực tế:

+-----------------------------------------------------------------------+
| PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ                          |
| - Khái niệm giao tiếp: Nhu cầu xã hội - lịch sử, các mối quan hệ      |
| - Khái niệm ứng xử: Bản chất thích nghi, khuôn mẫu văn hóa            |
| - Bản chất ƯXSP: Định hướng tâm lý & 3 chức năng cốt lõi              |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
+-----------------------------------------------------------------------+
| PHẦN II: CÁC CHỦ THỂ VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM            |
| - Nhân cách & Kỹ năng người giáo viên (4 tiểu cấu trúc)               |
| - Đặc điểm hoạt động & Nhân cách học sinh PTTH (14-18 tuổi)           |
| - Quy trình 3 bước xử lý tình huống sư phạm                           |
| - 4 nhóm nguyên nhân dẫn đến thất bại trong ứng xử                    |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
+-----------------------------------------------------------------------+
| PHẦN III: THỰC NGHIỆM VÀ TÌNH HUỐNG GIÁO DỤC                          |
| - Tình huống vi phạm nội quy sân trường (Học sinh Huệ - Lớp 11C)      |
| - Tình huống phê bình dưới cờ & Nhật ký hiệu trưởng (Học sinh Hương)  |
| - Tình huống học sinh cá biệt trêu giáo viên (Thầy Chuyền - Tiếng Nga)|
+-----------------------------------------------------------------------+
  • Phần I: Giao tiếp và Ứng xử

    • Khái niệm giao tiếp: Hoạt động giao tiếp phản ánh bản chất xã hội của con người, mang tính lịch sử - xã hội cụ thể, chịu sự quy định của phương thức sản xuất và vị trí xã hội của cá nhân. Giáo trình phân tích ba mối quan hệ xã hội cơ bản: quan hệ huyết thống, quan hệ thứ bậc và quan hệ công dân.
    • Khái niệm ứng xử: Phản ứng thích nghi của chủ thể có ý thức trước các kích thích ngoại giới. Giáo trình dẫn luận khái niệm xử sự (conduite) của Édouard Claparède và thuyết khuôn mẫu ứng xử của Joseph H. Fichter. Ứng xử trở thành khuôn mẫu văn hóa khi thỏa mãn 4 tiêu chí theo Đoàn Văn Chúc: tính thời gian (lặp lại thường xuyên), tính không gian (nhiều người thực hiện tương đối giống nhau), tính quy tắc (làm chuẩn mực chỉ nam) và tính giá trị (mang ý nghĩa kinh tế, chính trị, luân lý, thẩm mỹ).
    • Bản chất của ứng xử sư phạm (ƯXSP): Dẫn chiếu quan điểm của Ngô Công Hoàn để phân biệt giữa giao tiếp (định hướng vào mục tiêu công việc) và ứng xử (định hướng vào nội dung tâm lý, bản chất xã hội của hành vi). Giáo trình xác lập 3 chức năng nền tảng:
      1. Chức năng thông tin: Kênh truyền tải tri thức, biểu hiện nhân cách và tự nhận biết giữa giáo viên và học sinh.
      2. Chức năng điều chỉnh: Tác động uốn nắn hành vi học sinh và tự điều chỉnh phương pháp sư phạm của nhà giáo.
      3. Chức năng định hướng: Mục đích chiến lược bao trùm nhằm hình thành nhân cách toàn diện và thiết lập mối quan hệ sư phạm bền vững.
  • Phần II: Các thành phần tham gia và quy trình ứng xử sư phạm

    • Chủ thể giáo viên: Đặc điểm nghề nghiệp (sáng tạo con người, tái sản xuất sức lao động; công cụ lao động gắn liền với nhân cách; thời gian - không gian theo quy chế và ngoài quy chế). Cấu trúc nhân cách nhà giáo gồm 4 tiểu cấu trúc:
      1. Đạo đức xã hội và đạo đức nghề nghiệp.
      2. Phẩm chất chuyên ngành (sự nhạy cảm, hiểu biết tâm - sinh lý học sinh).
      3. Phẩm chất tâm lý (xúc cảm, ý chí).
      4. Đặc điểm khí chất, thần kinh (hưng phấn và ức chế).
    • Đối tượng học sinh PTTH (14–18 tuổi): Đặc trưng bởi sự phát triển của tự ý thức, mâu thuẫn giữa nhu cầu xã hội hóa với khả năng thực tế, sự hình thành xu hướng nghề nghiệp và đời sống tình cảm lý tính hóa.
    • Quy trình xử lý tình huống sư phạm: Thăm dò, phân tích nguyên nhân/diễn biến $\rightarrow$ Quyết định lựa chọn phương án xử lý $\rightarrow$ Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm.
    • 4 nhóm nguyên nhân gây khó khăn hoặc thất bại trong ứng xử:
      1. Sự thiếu hụt kinh nghiệm giáo dục và vốn sống thực tiễn.
      2. Sự lạm dụng uy quyền nghề nghiệp một cách thái quá.
      3. Tính mặc cảm của học sinh kết hợp với định kiến và tính bảo thủ của giáo viên.
      4. Sự thiếu đồng cảm và hỗ trợ từ tập thể học sinh.
  • Phần III: Tình huống giáo dục và phân tích thực nghiệm

    • Tuyển tập các sự kiện thực tế trong nhà trường: Phân tích quyết định cho mượn xe của giáo viên khi học sinh vi phạm nội quy do mẹ đi cấp cứu; phân tích sự sai lầm của hiệu trưởng khi phê bình học sinh không đứng nghiêm chào cờ (do di chứng thương tật bom đạn B52 năm 1972) trích từ Nhật ký công tác hiệu trưởng ngày 10/3/1985; phân tích phương pháp kiểm soát cảm xúc của thầy giáo dạy tiếng Nga trước học sinh cá biệt.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hoạt động và quan hệ xã hội: Dựa trên luận điểm của Karl Marx trong Bản thảo kinh tế triết học năm 1844 và Hệ tư tưởng Đức (1845) về giới tự nhiên là thân thể vô cơ của con người và ý thức là sản phẩm của các quan hệ vật chất.
  • Lý luận giáo dục học kinh điển: Ứng dụng các luận điểm giáo dục của K. D. Ushinsky ("muốn giáo dục con người về mọi phương diện thì trước hết phải hiểu con người về mọi phương diện"), A. S. Makarenko về nghệ thuật sư phạm và tác phong bên ngoài, M. I. Kalinin về phương pháp truyền đạt tri thức, V. I. Lenin về năng lực tổ chức, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về tính biến đổi của tính cách qua giáo dục ("Hiền dữ đâu phải là tính sẵn...").
  • Cơ sở tâm lý học hành vi và xã hội hóa: Khái niệm phản xạ thích nghi, cơ chế định kiến xã hội, lòng tự tôn cá nhân dựa trên phân tích của Felix Dzerzhinsky.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi:
    • Nhóm kỹ năng chung: Thiết kế kế hoạch giáo dục, tổ chức hoạt động, nhận thức và tự đánh giá, tự học và nghiên cứu khoa học giáo dục.
    • Nhóm kỹ năng chuyên biệt: Kỹ thuật sư phạm (lựa chọn ngữ điệu, kiểm soát nhịp điệu cảm xúc, điều khiển sự chú ý), kỹ năng phát hiện học sinh cá biệt, kỹ năng phối hợp các lực lượng xã hội.
  • Năng lực giải quyết xung đột: Khả năng phân tích nguyên nhân - diễn biến - hậu quả của tình huống; kỹ năng sử dụng uy quyền hợp lý thay vì áp đặt; phương pháp loại bỏ định kiến cá nhân trong đánh giá học sinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý luận hoạt động với phương pháp nghiên cứu tình huống (Case-based Learning). Người học tiếp cận tri thức thông qua quy trình: Quan sát hiện tượng $\rightarrow$ Phân tích cấu trúc tâm lý của các chủ thể $\rightarrow$ Đối chiếu chuẩn mực khuôn mẫu ứng xử $\rightarrow$ Đề xuất và phản biện giải pháp.

+------------------------------------+
| 1. Nhận diện tình huống thực tế   |
| (Dữ liệu sự kiện, đối thoại)       |
+------------------------------------+
                  |
                  v
+------------------------------------+
| 2. Phân tích tâm lý & hoàn cảnh    |
| (Giáo viên - Học sinh - Tập thể)   |
+------------------------------------+
                  |
                  v
+------------------------------------+
| 3. Lựa chọn phương án can thiệp    |
| (Uy quyền / Thuyết phục / Tập thể) |
+------------------------------------+
                  |
                  v
+------------------------------------+
| 4. Tự đánh giá & ghi nhận nhật ký  |
| (Rút kinh nghiệm nghiệp vụ)        |
+------------------------------------+

Bài tập và nghiên cứu tình huống

Giáo trình sử dụng hệ thống case study được ghi chép chi tiết dưới dạng văn bản tự thuật, tái hiện đầy đủ bối cảnh không gian, thời gian và lời thoại trực tiếp:

  • Tình huống kỷ luật học sinh vi phạm quy định đi xe đạp trong sân trường.
  • Tình huống kiểm điểm học sinh cá biệt trước tập thể toàn trường trong tiết chào cờ.
  • Tình huống giao tiếp trực tiếp một - một với học sinh có biểu hiện chống đối, trốn tiết.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá năng lực tư duy sư phạm thông qua bài tập phân tích tình huống có vấn đề; yêu cầu người học chỉ ra sai lầm về mặt tâm lý của giáo viên trong case study và đề xuất phương án ứng xử thay thế.
  • Hướng dẫn tự học: Khuyến khích người học thiết lập thói quen ghi chép nhật ký sư phạm cá nhân sau mỗi lần xử lý tình huống; thực hành tự kiềm chế xúc cảm và điều chỉnh kỹ thuật phát ngôn, ngữ điệu giao tiếp.

Điểm nổi bật và tính kế thừa

  • Kế thừa và phân hóa đối tượng nghiên cứu: Tài liệu kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước tại Việt Nam như:

    • Giao tiếp sư phạm (Ngô Công Hoàn, Hoàng Anh - Giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP).
    • Giao tiếp và ứng xử sư phạm (Ngô Công Hoàn - Dùng cho giáo viên mầm non, NXB ĐHQG Hà Nội, 1997).
    • Tâm lý học ứng xử (Lê Thị Bằng, Hải Vang - NXB Giáo dục, 1997).

    Từ nền tảng đó, giáo trình xác lập điểm phân hóa khi tập trung giải quyết các vấn đề giao tiếp và ứng xử đặc thù của cấp THPT, gắn liền với tâm - sinh lý học sinh giai đoạn 14–18 tuổi.

  • Tính thực chứng và tài liệu thực địa: Tài liệu không dừng lại ở mô hình hóa lý thuyết mà trích xuất trực tiếp các tư liệu quản lý thực tế như trích đoạn Sổ nhật ký công tác hiệu trưởng từ năm 1985, các trường hợp xử lý kỷ luật vi phạm nội quy, giúp người học nhận diện rõ ranh giới giữa uy quyền sư phạm chính đáng và định kiến áp đặt mang tính bảo thủ.


Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Mục đích và phương thức sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết
Sinh viên đại học/cao đẳng sư phạm Học tập học phần Giao tiếp sư phạm, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; chuẩn bị cho các kỳ kiến tập và thực tập sư phạm tại trường THPT. Đã hoàn thành học phần Giáo dục học đại cương, Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi.
Học viên cao học Nghiên cứu chuyên đề về Quản lý giáo dục, Lý luận giáo dục học, xây dựng văn hóa học đường và môi trường sư phạm. Có nền tảng về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục.
Giáo viên, cán bộ quản lý THPT Tài liệu tham khảo nghiệp vụ phục vụ công tác chủ nhiệm lớp, quản lý kỷ luật học sinh, giải quyết xung đột nội bộ trường học. Kinh nghiệm thực tế trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phục vụ cho môn học nào trong chương trình đào tạo?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho môn học Giao tiếp sư phạm, Ứng xử sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo bắt buộc cho các học phần Giáo dục học phổ thông và Thực hành rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa "Giao tiếp sư phạm" và "Ứng xử sư phạm" theo giáo trình là gì?

Dẫn theo phân tích của tác giả Ngô Công Hoàn, khái niệm Giao tiếp sư phạm định hướng vào mục tiêu công việc (hướng tới đích đặt trước), trong khi Ứng xử sư phạm định hướng trực tiếp vào nội dung tâm lý và bản chất xã hội của hành vi giao tiếp khi giải quyết các tình huống cụ thể.

3. Giáo trình xác định những chức năng cốt lõi nào của ứng xử sư phạm?

Giáo trình xác định 3 chức năng cơ bản:

  1. Chức năng thông tin (thu nhận và trao đổi dữ liệu nhân cách giữa thầy và trò).
  2. Chức năng điều chỉnh (uốn nắn hành vi học sinh và tự hoàn thiện phương pháp của nhà giáo).
  3. Chức năng định hướng (hướng tới mục tiêu chiến lược là hình thành nhân cách học sinh).

4. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự thất bại của giáo viên khi xử lý tình huống sư phạm?

Giáo trình phân tích 4 nguyên nhân:

  1. Sự thiếu hụt kinh nghiệm giáo dục và vốn sống.
  2. Việc lạm dụng uy quyền hành chính/nghề nghiệp một cách thái quá.
  3. Định kiến, cái nhìn tĩnh tại của giáo viên kết hợp với tâm lý mặc cảm của học sinh.
  4. Sự yếu kém, thiếu đồng thuận của tập thể lớp học.

5. Giáo trình này tập trung vào lứa tuổi học sinh nào?

Giáo trình tập trung chuyên biệt vào học sinh bậc Phổ thông trung học (tương đương cấp THPT hiện nay), trong độ tuổi từ 14 đến 18 tuổi.


Kết luận

Giáo trình Ứng xử sư phạm của NGND. PGS. TSKH. Trịnh Trúc Lâm và GS. TSKH. Nguyễn Văn Hộ cung cấp hệ thống cơ sở khoa học về hoạt động giao tiếp và ứng xử giữa giáo viên và học sinh bậc trung học phổ thông. Bằng việc kết hợp các nguyên lý giáo dục học Mác-xít với phân tích thực nghiệm tình huống, tài liệu hỗ trợ người học hình thành năng lực phân tích tâm lý, kiểm soát kỹ thuật sư phạm và hoàn thiện tay nghề giáo dục.

Lộ trình nghiên cứu khuyến nghị:

  1. Nghiên cứu bản chất lý luận về giao tiếp, ứng xử và 3 chức năng sư phạm (Phần I).
  2. Nắm vững 4 tiểu cấu trúc nhân cách giáo viên và đặc điểm tâm lý lứa tuổi 14–18 (Phần II).
  3. Phân tích các nguyên nhân sai lầm và thực hành giải quyết case study thực nghiệm (Phần II & III).

Tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn trong văn bản:

  • Karl Marx: Bản thảo kinh tế triết học năm 1844, Hệ tư tưởng Đức (1845).
  • K. D. Ushinsky, A. S. Makarenko, M. I. Kalinin, V. I. Lenin: Các luận điểm về khoa học giáo dục và nghệ thuật dạy học.
  • Ngô Công Hoàn, Hoàng Anh: Giao tiếp sư phạm, Giao tiếp và ứng xử sư phạm (NXB ĐHQG Hà Nội, 1997).
  • Lê Thị Bằng, Hải Vang: Tâm lý học ứng xử (NXB Giáo dục, 1997).
  • Đoàn Văn Chúc: Xã hội hóa văn hóa (NXB Văn hóa Thông tin, 1997).
  • Joseph H. Fichter: Xã hội học (NXB Hiện đại thư xã, 1973).