Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thơm, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Thanh Huyền, mang tiêu đề: "Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đặt ra những yêu cầu mới đối với năng lực nghề nghiệp của người giáo viên (GV), trọng tâm là năng lực dạy học (NLDH).
Tại khu vực miền núi phía Bắc – địa bàn có điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội còn nhiều khó khăn, địa hình chia cắt, giao thông không thuận lợi – chất lượng giáo dục trung học cơ sở (THCS) nhìn chung còn khoảng cách so với các vùng đồng bằng và đô thị. Đội ngũ GV THCS tại đây phần lớn được đào tạo từ các trường Cao đẳng Sư phạm (CĐSP) địa phương, tỷ lệ đào tạo từ các trường Đại học Sư phạm (ĐHSP) còn thấp; điều kiện tiếp cận thông tin chuyên môn, khoa học sư phạm mới và giao lưu học hỏi còn hạn chế. Mặc dù công tác bồi dưỡng GV đã được tổ chức thường xuyên nhưng vẫn mang tính đại trà, nội dung chưa phân hóa theo nhu cầu thực tế và năng lực của từng đối tượng GV vùng miền, phương thức triển khai chưa linh hoạt, khâu kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng còn mang tính hình thức. Về phía quản lí, các Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và các trường THCS còn thụ động, phụ thuộc vào kế hoạch khung của Sở GDĐT, chưa phát huy được tính chủ động và quản lí khoa học tại cơ sở. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và lí luận mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT, luận án đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS nhằm nâng cao năng lực đội ngũ, đáp ứng yêu cầu của Chương trình GDPT 2018, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.
- Giả thuyết khoa học: Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc thời gian qua đã được quan tâm thực hiện song còn tồn tại bất cập trước yêu cầu đổi mới. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH dựa trên nhu cầu và năng lực của GV, xây dựng đội ngũ GV cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp, tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn (SHCM), huy động các nguồn lực tham gia bồi dưỡng và thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá phù hợp thì sẽ nâng cao NLDH cho đội ngũ GV, đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Nghiên cứu thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Tập trung vào quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS theo Chương trình GDPT 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018.
- Giới hạn chủ thể quản lí: Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng các trường THCS.
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích thực trạng sử dụng số liệu từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.
- Địa bàn và mẫu khảo sát: Khảo sát trên địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc bao gồm: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái với tổng số 210 cán bộ quản lí (CBQL) và 1.110 GV THCS.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu về năng lực dạy học của giáo viên
- Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo của Ủy ban quốc tế về Giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1997) khẳng định giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. Linda Darling-Hammond, Maria E. Hyler và Madelin Gardner (2017) trong tác phẩm Effective Teacher Professional Development xác định NLDH là khả năng tạo hiệu quả trong xây dựng bài học và truyền đạt kế hoạch dạy học tới học sinh (HS). Gerli Silm và Marios Papaevripidou phân tích tính chất đặc thù của NLDH gồm tính sáng tạo, khoa học, thích ứng và khả năng hình thành qua giáo dục. Donna Fong-Yee và Anthony H. Normore (The Impact of Quality Teachers on Student Achievement) chia NLDH thành 3 thành phần: kỹ thuật/hành động, tâm lí/thái độ, và giao tiếp/ứng xử/hợp tác. María Soledad Ramírez và Montoya nghiên cứu NLDH trong thời đại công nghệ 4.0 gắn với giáo dục STEM, dạy học kết hợp (blended learning), dạy học tương tác và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
- Nghiên cứu trong nước: Các tác giả Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành, Vũ Trọng Rỹ nghiên cứu vị trí NLDH trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp của người thầy. Vũ Xuân Hùng (2014) tiếp cận NLDH trong dạy nghề dưới góc độ tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ. Lê Minh Cường tiếp cận NLDH trong bối cảnh Chương trình GDPT 2018, nhấn mạnh các năng lực: dạy học phát triển năng lực HS, dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, sử dụng phương pháp dạy học tích cực, phương tiện hiện đại và tư vấn học tập.
Các hướng nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
- Nghiên cứu quốc tế: Dutto G. (Professional Development for Teachers: the new scenario in Italy) nghiên cứu mục tiêu bồi dưỡng gắn với học tập liên tục suốt đời; UNESCO (1997, 2008) đưa ra 4 trụ cột giáo dục và khung chuẩn năng lực CNTT cho GV; Michael Fullan và Andy Hargreaves (Teacher Development and Educational) chia nội dung bồi dưỡng GV thành 6 cấp độ; Bernd Meier (Moderne Didaktik) chỉ ra các nội dung phát triển năng lực chẩn đoán, đánh giá, đổi mới trường học; Michel Develey và Apdulinna nghiên cứu phương pháp huấn luyện sư phạm thông qua nghiên cứu bài học (NCBH), thực hành bài giảng, thí nghiệm; V. Xukhômlinxki (Trường trung học Pavlưts) và Hasse (What Makes A Good Teacher?) nhấn mạnh hình thức dự giờ, sinh hoạt cụm trường và tự bồi dưỡng.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Tuyết nghiên cứu mục tiêu bồi dưỡng GV THCS tại Hà Nội; Trần Thị Hải Yến nghiên cứu bồi dưỡng theo Chuẩn nghề nghiệp; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa xác định nội dung bồi dưỡng nâng cao kiến thức khoa học giáo dục; Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền nghiên cứu mô hình đào tạo bồi dưỡng tiếp cận năng lực tại các trường ĐHSP; Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Đức Bách, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Mạnh Hùng nghiên cứu các phương pháp và hình thức bồi dưỡng từ trực tiếp, qua sinh hoạt chuyên môn, đến bồi dưỡng trực tuyến và tự học.
Các hướng nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
- Nghiên cứu quốc tế: Hannele Niemi và Ritva Jkku-Sihvonen nghiên cứu chính sách chuẩn hóa trình độ giáo viên tại Phần Lan; nghiên cứu của Liên minh Châu Âu (European Union) về thể chế hóa nghĩa vụ bồi dưỡng tại Đức; Eminent và Philip Wong nghiên cứu việc kế hoạch hóa công tác bồi dưỡng từ cấp quốc gia đến cá nhân GV; OECD (Teaching in focus) và các tác giả nghiên cứu về vai trò lãnh đạo tạo môi trường tự bồi dưỡng; European Commission và Mc.B nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, công cụ kiểm tra và thu nhận phản hồi trong đánh giá bồi dưỡng.
- Nghiên cứu trong nước: Các công trình thực hiện theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT về Quy chế bồi dưỡng thường xuyên; Trần Thị Hải Yến và Nguyễn Tùng Lâm nghiên cứu thể chế hóa quản lí bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp; Nguyễn Thị Tuyết phân tích 4 chức năng quản lí bồi dưỡng NLDH ở trường THCS (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá); Ngô Thị Phương Thảo nghiên cứu quản lí tổ chuyên môn; Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hồng Sơn, Lê Khánh Tuấn đề xuất các giải pháp quản lí phát triển đội ngũ GV THCS.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước chủ yếu xem xét NLDH và quản lí bồi dưỡng trên bình diện chung, tiếp cận theo các chương trình giáo dục cũ hoặc tập trung tại các vùng đô thị, đồng bằng có điều kiện thuận lợi. Luận án này tập trung giải quyết khoảng trống: Luận giải cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV cấp THCS bám sát các yêu cầu đặc thù của Chương trình GDPT 2018 trong môi trường dạy học đa văn hóa, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của khu vực miền núi phía Bắc; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lí đồng bộ gắn liền với vai trò của Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng trường THCS.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
- Năng lực (NL): Tác giả tiếp thu các quan niệm của F. Weinert, Coolahan, Lê Quang Lũy, Lê Quang Sơn, Nguyễn Quang Uẩn, Bùi Hiền để xác định: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, kết hợp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và thái độ nhằm thực hiện thành công một hoạt động cụ thể.
- Năng lực dạy học (NLDH): Tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Đình Chỉnh, Vũ Xuân Hùng, Nguyễn Thị Tuyết, luận án xác định: NLDH là tổ hợp các thuộc tính tâm lí mà nhờ đó người GV thực hiện tốt hoạt động dạy học, bao gồm những kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp, tri thức chuyên môn nghiệp vụ sâu rộng của GV và được GV thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học.
- Hệ thống NLDH của GV THCS theo Chương trình GDPT 2018 gồm:
- NLDH trong môi trường đa văn hóa;
- NLDH tích hợp;
- NLDH phân hóa;
- NLDH thông qua trải nghiệm;
- NLDH theo định hướng giáo dục STEM;
- NL phát triển chương trình giáo dục nhà trường;
- NL sử dụng phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực HS;
- NL sử dụng phương tiện dạy học, thiết bị thực hành và tiếng dân tộc;
- NL kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của HS;
- Các năng lực bổ trợ: thiết kế bài học, quản lí lớp học, giao tiếp sư phạm.
- Bồi dưỡng và Quản lí bồi dưỡng NLDH:
- Bồi dưỡng NLDH: Là hoạt động của cơ quan quản lí giáo dục hoặc các cơ sở giáo dục nhằm bổ sung, cập nhật, trang bị thêm hoặc trang bị mới tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp để đáp ứng nhiệm vụ dạy học trước những yêu cầu đổi mới GDPT.
- Quản lí bồi dưỡng NLDH: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí (Trưởng phòng GDĐT, Hiệu trưởng) đến quá trình bồi dưỡng NLDH cho GV THCS thông qua việc thực hiện các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá nhằm đạt mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.
- Đặc điểm môi trường dạy học khu vực miền núi phía Bắc: Địa bàn cư trú của hơn 30 dân tộc thiểu số; môi trường dạy học đa văn hóa, đa ngôn ngữ; GV giữ vai trò bảo tồn và phát triển văn hóa bản địa, trực tiếp vận động HS đi học đều và chống bỏ học; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và hạ tầng CNTT còn nhiều thiếu thốn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lí, tiếp cận năng lực và tiếp cận thực tiễn. Hệ thống phương pháp cụ thể gồm:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và công cụ triển khai |
| Nghiên cứu lí luận |
Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa |
Xây dựng khung lí thuyết về NLDH, bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLDH theo Chương trình GDPT 2018 và Nghị quyết 29-NQ/TW. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng phiếu hỏi (Ankette) |
Khảo sát thực trạng trên 210 CBQL và 1.110 GV THCS tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc. |
|
Phương pháp quan sát |
Quan sát quá trình chỉ đạo, các cuộc họp, hội thảo rút kinh nghiệm về bồi dưỡng và các tiết dạy thực nghiệm. |
|
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Phân tích kế hoạch bài học (giáo án), đề kiểm tra, hồ sơ bồi dưỡng chuyên môn của GV. |
|
Phương pháp phỏng vấn sâu |
Phỏng vấn trực tiếp CBQL và GV để làm rõ nguyên nhân của các số liệu thu được qua phiếu hỏi. |
|
Phương pháp chuyên gia |
Xin ý kiến chuyên gia giáo dục và quản lí giáo dục đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. |
| Xử lí thông tin |
Thống kê toán học |
Xử lí số liệu khảo sát và thực nghiệm bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định t-test, phân tích tương quan). |
Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước, Bộ GDĐT giai đoạn 2005 - 2020; các báo cáo tổng kết năm học 2016 - 2017 đến 2018 - 2019 của các Sở GDĐT, Phòng GDĐT thuộc 6 tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái; dữ liệu điều tra thực tiễn từ 210 CBQL và 1.110 GV THCS; dữ liệu thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lí.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Chương 1 xây dựng khung lí thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Phân tích các xu hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế về NLDH, bồi dưỡng NLDH và quản lí bồi dưỡng NLDH, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại vùng đặc thù miền núi phía Bắc.
- Yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 đối với GV THCS: Làm rõ các biến đổi căn bản từ chương trình định hướng nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực; phân tích 9 thành tố cốt lõi của NLDH GV THCS cần đáp ứng (dạy học tích hợp, phân hóa, trải nghiệm, STEM, giáo dục đa văn hóa, phát triển chương trình...).
- Quản lí bồi dưỡng NLDH theo 4 chức năng:
- Lập kế hoạch bồi dưỡng: Xác định nhu cầu, mục tiêu, nội dung, hình thức và nguồn lực bồi dưỡng.
- Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm, thành lập mạng lưới GV cốt cán, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuẩn bị cơ sở vật chất và học liệu.
- Chỉ đạo triển khai: Động viên, hướng dẫn GV tự học, điều phối hoạt động bồi dưỡng của các tổ chuyên môn và cụm trường.
- Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra của hoạt động bồi dưỡng, thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân định rõ các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực của CBQL; động cơ, trình độ của GV) và các yếu tố khách quan (chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội, địa hình vùng núi, văn hóa đa dân tộc, cơ sở vật chất và hạ tầng CNTT).
Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng giáo dục THCS và công tác quản lí bồi dưỡng NLDH tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2016 - 2019:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và quy mô mạng lưới trường lớp, đội ngũ GV THCS tại 6 tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái.
| Mẫu khảo sát |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Cán bộ quản lí (Trưởng/Phó phòng GDĐT, Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng) |
210 |
15,91 |
| Giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy |
1.110 |
84,09 |
| Tổng số phiếu hợp lệ |
1.320 |
100,00 |
- Thực trạng NLDH của GV THCS khu vực miền núi phía Bắc: Kết quả khảo sát cho thấy GV nắm vững kiến thức chuyên môn cơ bản và phương pháp dạy học truyền thống, nhưng còn hạn chế ở các năng lực mới phục vụ Chương trình GDPT 2018: năng lực dạy học tích hợp liên môn, năng lực dạy học định hướng STEM, năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm, năng lực kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực và năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng tiếng dân tộc trong dạy học đa văn hóa.
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng NLDH:
- Mục tiêu và nội dung: Chủ yếu thực hiện theo khung chương trình bồi dưỡng thường xuyên đại trà của Bộ và Sở GDĐT; chưa cập nhật kịp thời các chuyên đề chuyên sâu về dạy học theo định hướng đổi mới.
- Phương pháp và hình thức: Vẫn nặng về truyền đạt lí thuyết một chiều tập trung vào dịp hè; hình thức tự học, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng qua mạng và bồi dưỡng qua nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn chưa trở thành nền nếp thường xuyên.
- Cơ sở vật chất và kinh phí: Thiếu trang thiết bị dạy học hiện đại, tài liệu tham khảo và học liệu số phục vụ bồi dưỡng; nguồn kinh phí hạn chế.
- Kiểm tra, đánh giá: Đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu dựa trên bài viết thu hoạch hoặc điểm danh, chưa đánh giá thực chất qua sự chuyển biến NLDH trong các giờ dạy thực tế.
- Thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH của Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng:
- Lập kế hoạch: Kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính áp đặt từ trên xuống, sao chép kế hoạch cấp trên, chưa khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng của GV.
- Tổ chức và chỉ đạo: Chưa phát huy tối đa vai trò của đội ngũ GV cốt cán; sinh hoạt chuyên môn tại các nhà trường còn nặng tính hành chính sự vụ, thiếu chiều sâu học thuật.
- Kiểm tra, giám sát: Thiếu hệ thống công cụ và tiêu chí đánh giá định lượng về sự phát triển NLDH của GV sau bồi dưỡng.
- Nguyên nhân của thực trạng: Nhận thức của một bộ phận CBQL về đổi mới GDPT chưa sâu sắc; năng lực quản trị nhà trường còn bất cập; điều kiện địa hình vùng cao khó khăn cho việc đi lại, sinh hoạt chuyên môn cụm trường; đời sống GV còn nhiều khó khăn, thiếu động lực tự bồi dưỡng; nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục miền núi còn hạn hẹp.
Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lí và tiến hành kiểm chứng khoa học:
- Hệ thống 6 nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo tính pháp chế; đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính đồng bộ.
- Hệ thống 6 biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH:
- Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho GV trường THCS phù hợp với thực tiễn khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT (khảo sát chuẩn đoán nhu cầu thực tế, xác định mục tiêu và lộ trình theo giai đoạn).
- Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng NLDH cho GV trường THCS dựa trên nhu cầu và năng lực thực hiện hoạt động dạy học của GV (phân loại đối tượng GV theo trình độ và môn học, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng trực tiếp kết hợp trực tuyến).
- Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ GV cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc (chuẩn hóa tiêu chí lựa chọn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cốt cán, thiết lập cơ chế hoạt động hỗ trợ tại chỗ).
- Biện pháp 4: Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao NLDH cho GV thông qua sinh hoạt chuyên môn (đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, SHCM liên trường, sinh hoạt chuyên môn cụm trường).
- Biện pháp 5: Tổ chức huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho GV THCS (huy động nguồn tài chính, cơ sở vật chất, khai thác hạ tầng CNTT và huy động sự phối hợp của các trường ĐHSP, CĐSP trên địa bàn).
- Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV trường THCS (xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra, đánh giá qua sản phẩm bài học và hồ sơ dạy học, tạo kênh thông tin phản hồi thường xuyên).
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo sát ý kiến của 210 CBQL và chuyên gia. Kết quả phân tích tương quan và điểm trung bình cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm một số nội dung của các biện pháp quản lí (trọng tâm là bồi dưỡng NLDH qua sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và hỗ trợ của GV cốt cán).
- Kết quả kiểm tra kế hoạch dạy học: So sánh kết quả đánh giá đầu vào và đầu ra giữa nhóm thử nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) cho thấy nhóm thử nghiệm có sự tiến bộ vượt bậc về năng lực thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS.
- Kiểm định thống kê: Các thông số kiểm định t-test cho thấy sự khác biệt giữa trước và sau thử nghiệm có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), chứng minh tính hiệu quả và đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lí luận về bồi dưỡng NLDH và quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
- Xác định cấu trúc các năng lực dạy học đặc thù của người GV THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục và môi trường dạy học đa văn hóa vùng miền núi phía Bắc.
- Khái quát hóa quy trình và nội dung quản lí bồi dưỡng NLDH của Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng theo 4 chức năng quản lí giáo dục tiếp cận năng lực.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu định lượng về NLDH của GV THCS, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2016 - 2019.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác bồi dưỡng giáo viên vùng miền núi phía Bắc trước thềm triển khai Chương trình GDPT mới cấp THCS.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao, tập trung vào: bồi dưỡng theo nhu cầu, phát huy mạng lưới GV cốt cán, đổi mới SHCM theo nghiên cứu bài học, đa dạng hóa nguồn lực và hoàn thiện cơ chế đánh giá đầu ra.
Khuyến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách bồi dưỡng thường xuyên; đầu tư hạ tầng CNTT và học liệu số cho các tỉnh miền núi phía Bắc; chỉ đạo các trường ĐHSP trọng điểm tăng cường hỗ trợ chuyên môn cho các địa phương khó khăn.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở GDĐT các tỉnh miền núi phía Bắc: Bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác bồi dưỡng GV; chỉ đạo phân cấp mạnh mẽ quyền tự chủ chuyên môn cho cấp phòng và cấp trường; có chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ GV cốt cán.
- Đối với Phòng GDĐT và các trường THCS: Chuyển đổi phương thức quản lí từ hành chính sang quản trị chất lượng; chủ động khảo sát nhu cầu GV để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát thực tế; duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học tại tổ chuyên môn và cụm trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm tập trung tại 6 tỉnh đại diện cho khu vực miền núi phía Bắc (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái), chưa bao quát toàn bộ các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc.
- Số liệu khảo sát phản ánh thực trạng giai đoạn 2016 - 2019, là giai đoạn chuẩn bị trước khi Chương trình GDPT 2018 chính thức vận hành ở cấp THCS (từ năm học 2021 - 2022).
- Nghiên cứu tập trung vào hai chủ thể quản lí trực tiếp là Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò quản lí vĩ mô của Sở GDĐT và chính quyền địa phương cấp huyện/tỉnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các biện pháp quản lí bồi dưỡng trong giai đoạn Chương trình GDPT 2018 được triển khai đại trà ở tất cả các khối lớp cấp THCS (lớp 6, 7, 8, 9).
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình bồi dưỡng NLDH tích hợp (Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí) và giáo dục STEM thích ứng với điều kiện thiếu giáo viên đơn môn tại các trường phổ thông dân tộc bán trú, trường vùng sâu, vùng xa.
- Xây dựng hệ thống học liệu số và khung đánh giá năng lực số trong tự bồi dưỡng cho GV vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lí giáo dục (Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Hiệu trưởng các trường THCS): Tham khảo 6 biện pháp quản lí tại Chương 3 để vận dụng vào việc lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và xây dựng mạng lưới GV cốt cán tại địa phương.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lí giáo dục, Giáo dục học: Tham khảo khung lí thuyết về quản lí bồi dưỡng tiếp cận năng lực tại Chương 1, quy trình thiết kế công cụ khảo sát thực trạng quy mô lớn tại Chương 2 và phương pháp xử lí thống kê, thử nghiệm sư phạm tại Chương 3.
- Giảng viên các trường ĐHSP, CĐSP: Sử dụng tài liệu để đổi mới nội dung bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên phổ thông, nắm bắt các đặc thù sư phạm và khó khăn của giáo viên vùng miền núi đa văn hóa.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp luận cứ thực tiễn về khoảng cách năng lực đội ngũ và điều kiện cơ sở vật chất ở vùng miền núi phía Bắc nhằm xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục vùng khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng trên những địa bàn nào và dung lượng mẫu là bao nhiêu?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng tại 6 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc gồm: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai và Yên Bái. Dung lượng mẫu khảo sát hợp lệ gồm 210 cán bộ quản lí (Trưởng/Phó phòng GDĐT, Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng) và 1.110 giáo viên THCS trực tiếp giảng dạy.
2. Theo tác giả, Chương trình GDPT 2018 đặt ra những yêu cầu năng lực dạy học trọng tâm nào đối với GV THCS?
Chương trình GDPT 2018 yêu cầu GV THCS phải có các NLDH trọng tâm gồm: dạy học trong môi trường đa văn hóa, dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học thông qua trải nghiệm, dạy học theo định hướng giáo dục STEM, năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường, năng lực sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực HS, năng lực sử dụng phương tiện dạy học và tiếng dân tộc, năng lực kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho GV THCS?
Luận án đề xuất hệ thống đồng bộ gồm 6 biện pháp quản lí:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH phù hợp với thực tiễn khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới GDPT;
- Tổ chức bồi dưỡng NLDH dựa trên nhu cầu và năng lực thực hiện hoạt động dạy học của GV;
- Xây dựng đội ngũ GV cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH;
- Chỉ đạo Hiệu trưởng tăng cường tổ chức bồi dưỡng NLDH cho GV thông qua sinh hoạt chuyên môn;
- Tổ chức huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho GV THCS;
- Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THCS.
4. Dữ liệu thực trạng được thu thập trong khung thời gian nào và xử lí bằng công cụ gì?
Dữ liệu nghiên cứu thực trạng sử dụng số liệu trong 3 năm học liên tiếp: từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019. Toàn bộ số liệu điều tra bằng phiếu hỏi và kết quả thử nghiệm sư phạm được xử lí bằng phương pháp thống kê toán học thông qua phần mềm Microsoft Excel 2016 (xác định các tham số đặc trưng, độ lệch chuẩn, kiểm định t-test).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thơm đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS tại khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Thông qua khảo sát 210 cán bộ quản lí và 1.110 giáo viên tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2016 - 2019, công trình đã chỉ rõ thực trạng năng lực đội ngũ và những điểm nghẽn trong công tác quản lí bồi dưỡng ở cấp phòng và cấp trường. Hệ thống 6 biện pháp quản lí do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm, chứng minh tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả nâng cao năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.