Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và thu hút nguồn lực đầu tư xã hội. Không giống như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng thông thường—nơi sản phẩm có thể trưng bày sẵn cho khách hàng lựa chọn hoặc chuyển giao cho đối tượng khác—sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và chỉ được thực hiện theo đơn đặt hàng trước thông qua hình thức đấu thầu. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, thắng thầu là điều kiện tiên quyết để tạo nguồn việc làm ổn định cho người lao động, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo ra doanh thu, lợi nhuận.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực xây lắp đã dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt trong các đợt mở thầu. Việc xác định giá dự thầu đặt ra bài toán phức tạp: nếu chào giá quá cao, doanh nghiệp sẽ đánh mất cơ hội trúng thầu; nếu chào giá quá thấp, doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ hoặc giảm sút chất lượng công trình. Nhận thức được vai trò sống còn của công tác này, tác giả Trần Thị Thúy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa tổng quan về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tác động đến năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đấu thầu và các yếu tố cấu thành năng lực đấu thầu của công ty trong giai đoạn 2014 – 2017 thông qua các chỉ tiêu định lượng và định tính cụ thể.
- Xác định các điểm mạnh, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong hoạt động đấu thầu tại đơn vị.
- Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi gắn liền với định hướng phát triển ngắn hạn (năm 2018) và dài hạn (đến năm 2020) của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là năng lực đấu thầu và quy trình quản trị hoạt động đấu thầu. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội; phạm vi thời gian tập trung vào việc khảo sát số liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2017 và đề xuất phương hướng phát triển cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung phân tích năng lực đấu thầu trong tài liệu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản trị kinh doanh xây lắp, phương pháp lập giá dự thầu kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp chứng nhận cho doanh nghiệp.
Trong mô hình xác định giá dự thầu, tác giả sử dụng phương pháp tổng quát:
$$G_{dth} = DT + P$$
Trong đó:
- $DT$: Mức dự toán chi phí công trình, xác định bằng công thức $DT = \sum (Q_i \times D_i)$ với $Q_i$ là khối lượng công tác thứ $i$ bóc tách từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật/thi công do bên mời thầu cung cấp, và $D_i$ là đơn giá dự thầu cho công tác xây lắp thứ $i$.
- $P$: Mức lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp.
Đơn giá dự thầu $D_i$ được tính toán trên cơ sở đơn giá trực tiếp ($ĐG_{dth}$) có tính thêm các hệ số dự phòng rủi ro và trượt giá:
$$D_i = ĐG_{dth} \times (1 + K_{trg} + K_{rr})$$
Với $ĐG_{dth} = VL + NC + M + TT + C + TL + VAT + GXDNT$:
- $VL$: Chi phí vật liệu
- $NC$: Chi phí nhân công
- $M$: Chi phí máy thi công
- $TT$: Chi phí trực tiếp khác
- $C$: Chi phí chung
- $TL$: Thu nhập chịu thuế tính trước
- $VAT$: Thuế giá trị gia tăng
- $GXDNT$: Chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công
- $K_{trg}$: Hệ số trượt giá
- $K_{rr}$: Hệ số rủi ro phát sinh
Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin, nghiên cứu áp dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, hồ sơ lưu trữ thầu và biên bản mở thầu từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Thị trường).
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động qua chuỗi thời gian 2014 – 2017 đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng công trình tham gia và trúng thầu, cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn vốn và tài sản cố định.
- Phương pháp phân tích tỷ trọng: Đánh giá cơ cấu theo tỷ lệ phần trăm đối với xác suất trúng thầu, nguồn tuyển dụng, phân loại trình độ và độ tuổi lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức, kết quả kinh doanh tổng hợp và các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tham gia đấu thầu của công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội (tên tiếng Anh: Ha Noi Civil Construction Investment Joint Stock Company) có trụ sở đăng ký tại số 292 ngõ Văn Chương, phố Khâm Thiên, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, TP. Hà Nội; mã số thuế 0100105380, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp ngày 02/07/2007 với số vốn điều lệ 78 tỷ đồng do ông Đoàn Trịnh Linh làm đại diện pháp luật. Khởi đầu từ quy mô nhỏ với hai tổ thợ chính, doanh nghiệp đã phát triển thành đơn vị xây lắp lớn với hơn 1.500 cán bộ công nhân viên.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2017:
- Doanh thu cung cấp hàng hóa và dịch vụ tăng từ 217,771 tỷ đồng (năm 2014) lên 489,771 tỷ đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng hơn gấp đôi. Trong đó, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2015 đạt 54,96%, năm 2016 tăng 6,7%, và năm 2017 tăng 36,15%.
- Tổng chi phí kinh doanh năm 2014 là 117,147 tỷ đồng, năm 2015 tăng lên 213,147 tỷ đồng (tăng 80,79%), năm 2016 là 246,987 tỷ đồng và năm 2017 là 298,147 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 ghi nhận 77,299 tỷ đồng (lợi nhuận trước thuế các năm 2014 đạt 99,652 tỷ đồng; năm 2015 đạt 123,982 tỷ đồng; năm 2016 giảm xuống 112,751 tỷ đồng do chi phí dự án dở dang; năm 2017 phục hồi mạnh đạt 191,624 tỷ đồng).
- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước tăng từ 21,325 tỷ đồng (năm 2014) lên 38 tỷ đồng (năm 2017).
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình phân cấp, đứng đầu là Giám đốc điều hành, hỗ trợ bởi 3 Phó Giám đốc phụ trách các khối chuyên môn (Kinh tế - Đầu tư, Kỹ thuật, Sản xuất kinh doanh) cùng 5 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Vật tư thiết bị) và các Đội thi công trực tiếp tại công trường.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng số lao động (người) |
1.253 |
1.356 |
1.581 |
| Cơ cấu giới tính: |
|
|
|
| - Nam |
1.025 (81,81%) |
1.054 (77,73%) |
1.210 (76,53%) |
| - Nữ |
228 (18,19%) |
302 (22,27%) |
371 (23,47%) |
| Cơ cấu trình độ: |
|
|
|
| - Đại học và trên Đại học |
214 (17,08%) |
259 (19,10%) |
329 (20,81%) |
| - Cao đẳng và Trung cấp |
651 (51,96%) |
687 (50,66%) |
798 (50,47%) |
| - THPT và THCS |
388 (30,96%) |
410 (30,24%) |
454 (28,72%) |
| Cơ cấu độ tuổi: |
|
|
|
| - Dưới 25 tuổi |
289 (23,07%) |
238 (17,56%) |
226 (14,29%) |
| - Từ 25 đến 35 tuổi |
459 (36,63%) |
556 (41,00%) |
658 (41,62%) |
| - Từ 35 đến 45 tuổi |
404 (32,24%) |
457 (33,70%) |
599 (37,89%) |
| - Trên 45 tuổi |
101 (8,06%) |
105 (7,74%) |
98 (6,20%) |
Năng lực tài sản và công nghệ thể hiện qua việc sở hữu kho bãi tại Sóc Sơn (Hà Nội), 15 xe tải vận chuyển chuyên dụng, 3 xe con phục vụ công tác, hệ thống thăng vận, máy nâng hạng nặng, máy đầm, máy trộn vữa. Nguồn vốn hoạt động tăng trưởng nhanh, trong đó vốn lưu động luôn chiếm trên 75% - 80% (năm 2015 đạt 394,097 tỷ đồng, năm 2017 tăng lên 540,183 tỷ đồng), nợ phải trả chiếm 82% - 84% tổng nguồn vốn, vốn chủ sở hữu tăng từ 80,147 tỷ đồng (2015) lên 108,920 tỷ đồng (2017). Uy tín thương hiệu được chứng minh qua hàng loạt công trình quy mô lớn: Sân vận động Hà Nội, UBND TP. Hà Nội, chợ Đồng Xuân - Bắc Qua, chợ Hôm - Đức Viên, các khu nhà ở di dân và chung cư chính sách tại Cầu Giấy, Đền Lừ, Trung Hòa - Nhân Chính, Đồng Tầu, F4-F5-G4 Yên Hòa, cùng hệ thống các trường học (Giảng Võ, Trưng Vương, Tô Hoàng, Ngô Sỹ Liên...).
Chương 2: Thực trạng năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội
Chương 2 đi sâu đánh giá các kết quả thực tế trong hoạt động đấu thầu của công ty trong 4 năm (2014 – 2017), phân tích quy trình lập hồ sơ dự thầu, kiểm tra các năng lực cốt lõi và làm rõ các mặt hạn chế còn tồn tại.
| Chỉ tiêu đấu thầu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng số công trình tham gia đấu thầu |
260 |
265 |
265 |
269 |
| Số công trình trúng thầu (công trình) |
98 |
110 |
120 |
121 |
| Xác suất trúng thầu theo số lượng (%) |
37,69% |
41,51% |
45,28% |
44,98% |
| Tổng giá trị công trình tham gia (triệu đồng) |
524.598 |
- |
- |
- |
| Tổng giá trị công trình trúng thầu (triệu đồng) |
180.047 |
- |
- |
- |
| Xác suất trúng thầu theo giá trị (%) |
34,44% |
42,74% |
54,99% |
54,97% |
Doanh thu thu được từ các công trình trúng thầu chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 70% tổng doanh thu hàng năm của toàn công ty.
Về quy trình lập hồ sơ dự thầu, công ty triển khai bài bản qua 7 bước:
- Thu thập và tìm kiếm thông tin đấu thầu: Tiếp cận đa kênh qua cổng thông tin mạng internet, báo đấu thầu, quan hệ khách hàng và kênh tiếp nhận trực tiếp qua email/hotline.
- Đăng ký dự thầu và mua hồ sơ mời thầu: Đánh giá khả năng cạnh tranh trước khi mua hồ sơ.
- Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu: Bao gồm nghiên cứu hồ sơ, phân công nhiệm vụ chuyên môn và triển khai chi tiết (khảo sát địa chất, bóc tách tiên lượng thiết kế, lập đơn giá dự thầu, hoàn thiện hồ sơ năng lực tài chính).
- Trình duyệt hồ sơ: Trưởng phòng Kỹ thuật tổng hợp, rà soát và trình Giám đốc/Phó Giám đốc ký duyệt.
- Đóng gói, giao nộp và lưu trữ hồ sơ: Niêm phong theo đúng quy chuẩn và lưu trữ nội bộ.
- Tham gia mở thầu: Cử cán bộ nắm vững kỹ thuật và dự án tham gia buổi mở thầu để trực tiếp giải trình với bên mời thầu.
- Tiếp nhận kết quả đấu thầu: Đàm phán ký kết hợp đồng nếu trúng thầu; họp phân tích rút kinh nghiệm nếu trượt thầu.
Về khả năng quản lý chất lượng và đáp ứng tiến độ thi công:
- Doanh nghiệp duy trì kiểm soát chất lượng qua hệ thống 5 tổ chuyên môn tại công trường: tổ Nề, tổ Sắt, tổ Mộc, tổ Hoàn thiện và tổ Bê tông; từng đạt Cúp vàng chất lượng 2011 và Huân chương Độc lập hạng 2 năm 2011.
- Tỷ lệ dự án chậm tiến độ được kiểm soát ở mức dưới 10% (năm 2014: 8,64% tương ứng 7/81 dự án; năm 2015: 7,92% tương ứng 8/101 dự án; năm 2016: 5,83% tương ứng 6/103 dự án; năm 2017: 8,70% tương ứng 10/115 dự án).
- Công tác nhân sự phục vụ đấu thầu có điểm tựa vững chắc từ Phòng Kế hoạch - Thị trường với 35 nhân sự có trình độ đại học trở lên (33 người có trên 2 năm kinh nghiệm). Nguồn nhân lực bổ sung hàng năm chủ yếu từ bên ngoài (>70%), chi phí đào tạo bình quân tăng từ 2,156 triệu đồng/người (năm 2014) lên 3,498 triệu đồng/người (năm 2017).
Bên cạnh những ưu điểm về năng lực máy móc, nguồn vốn và thương hiệu, hoạt động đấu thầu còn bộc lộ một số hạn chế:
- Công tác quản lý đấu thầu còn tập trung quyền hạn quá lớn vào Trưởng phòng Kỹ thuật; cán bộ được giao phụ trách hồ sơ chưa được ủy quyền trực tiếp nên gặp khó khăn khi phối hợp liên phòng ban.
- Một số công trình quy mô lớn vẫn bị chậm tiến độ do vướng mắc giải phóng mặt bằng từ phía chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư giải ngân chậm.
- Tỷ lệ lao động rời bỏ doanh nghiệp sau khi được cử đi đào tạo dài hạn bên ngoài còn cao (chiếm gần 30%).
- Hiện tượng thất thoát, mất mát các chi tiết, thiết bị máy móc nhỏ khi di chuyển giữa các công trường do lực lượng quản lý kho vận còn mỏng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu:
1. Định hướng phát triển của doanh nghiệp:
- Mục tiêu ngắn hạn (năm 2018): Tăng trưởng doanh thu 15% so với năm 2017; lợi nhuận tăng 10%; nâng mức thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng thêm 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Mục tiêu dài hạn (đến năm 2020): Củng cố thị trường trọng điểm miền Bắc (chủ chốt là Hà Nội), mở rộng phân khúc khách hàng trung và cao cấp; phát triển thị trường miền Nam hướng tới tỷ trọng đóng góp 20% tổng doanh thu vào năm 2020; xúc tiến nghiên cứu thị trường các quốc gia lân cận (Lào, Thái Lan) với mục tiêu đóng góp 5% doanh thu vào năm 2020.
2. Các nhóm chính sách giải pháp:
- Chính sách về giá dự thầu: Doanh nghiệp không chủ trương phá giá hay cắt giảm khối lượng làm ảnh hưởng chất lượng. Giải pháp đặt ra là chủ động cập nhật liên tục định mức và giá vật liệu thị trường; thiết lập mạng lưới nhà cung ứng vật tư chiến lược dài hạn để có mức chiết khấu tốt; tận dụng vốn nhàn rỗi để tự sản xuất kinh doanh vật liệu đầu vào (điển hình là đầu tư kinh doanh gỗ vừa phục vụ làm cốp pha thi công, vừa bán thương mại để giảm giá thành dự thầu).
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Cải tiến cơ chế phân quyền khi lập hồ sơ dự thầu, gắn quyền hạn tương xứng với trách nhiệm cho cán bộ chủ trì dự án; siết chặt cam kết đào tạo gắn với đãi ngộ để giảm tỷ lệ thôi việc sau đào tạo.
- Chính sách nâng cao năng lực tài chính và quản lý thiết bị: Nâng cao năng lực tự chủ vốn, kiểm soát nợ phải trả, hoàn thiện quy trình bàn giao thiết bị kho bãi tại Sóc Sơn để giảm thiểu thất thoát phụ tùng, vật tư nhỏ.
- Chính sách bảo đảm chất lượng và tiến độ thi công: Duy trì hệ thống quản lý ISO 9001:2008, tăng cường phối hợp với chủ đầu tư để tháo gỡ khó khăn về mặt bằng nhằm kéo giảm tỷ lệ công trình chậm tiến độ xuống dưới mức 5%.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và năng lực vận hành của một doanh nghiệp xây dựng quy mô lớn tại Hà Nội với doanh thu đạt 489,771 tỷ đồng và hơn 1.500 lao động vào năm 2017.
- Cung cấp số liệu định lượng chi tiết về hiệu quả công tác đấu thầu trong 4 năm liên tục: xác suất trúng thầu theo số lượng tăng từ 37,69% lên 44,98%, xác suất theo giá trị tăng từ 34,44% lên 54,97%, đóng góp trên 70% tổng doanh thu công ty.
- Khái quát hóa được quy trình lập hồ sơ dự thầu 7 bước đang vận hành thực tế tại doanh nghiệp xây lắp và công thức bóc tách chi phí chi tiết cấu thành đơn giá dự thầu.
- Chỉ rõ các nút thắt nội bộ (sự tập trung quyền hạn ở cấp trưởng phòng, thất thoát phụ tùng nhỏ, thất thoát nhân sự sau đào tạo) và nguyên nhân khách quan (mặt bằng chậm bàn giao, biến động thời tiết).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu sơ cấp và thứ cấp của nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội) và dữ liệu dừng lại ở thời điểm kết thúc năm tài chính 2017. Đề tài chủ yếu dùng phương pháp phân tích mô tả thống kê, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến xác suất trúng thầu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành xây lắp trên địa bàn Hà Nội; cập nhật dữ liệu khi áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng mới (như ISO 9001:2015); áp dụng các mô hình định lượng xác định mức giá dự thầu tối ưu theo lý thuyết trò chơi hoặc phân tích hồi quy.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài đấu thầu và quản trị chi phí xây lắp.
- Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên phòng Kế hoạch - Đấu thầu tại các doanh nghiệp xây dựng dân dụng và công nghiệp trong việc tham khảo quy trình lập hồ sơ dự thầu 7 bước, cấu trúc bảng tính giá thầu và kinh nghiệm quản lý tổ đội thi công theo tiêu chuẩn chất lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình lập hồ sơ dự thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội gồm những bước nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Thu thập, tìm kiếm thông tin đấu thầu; (2) Đăng ký dự thầu, mua hồ sơ; (3) Chuẩn bị hồ sơ dự thầu (nghiên cứu, phân công, triển khai chi tiết); (4) Trình duyệt hồ sơ; (5) Đóng gói, giao nộp, lưu trữ; (6) Tham gia mở thầu; (7) Tiếp nhận kết quả đấu thầu.
2. Xác suất trúng thầu theo giá trị của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2014 – 2017?
Xác suất trúng thầu theo giá trị có sự tăng trưởng mạnh: năm 2014 đạt 34,44% (giá trị trúng 180,047 tỷ đồng trên tổng số 524,598 tỷ đồng tham gia), tăng lên 42,74% năm 2015, đạt đỉnh 54,99% năm 2016 và duy trì ở mức 54,97% vào năm 2017.
3. Doanh nghiệp áp dụng công thức nào để xác định giá dự thầu?
Giá dự thầu được tính theo công thức tổng quát $G_{dth} = DT + P$, với chi phí dự toán $DT = \sum (Q_i \times D_i)$ và đơn giá $D_i = ĐG_{dth} \times (1 + K_{trg} + K_{rr})$. Cấu phần đơn giá $ĐG_{dth}$ bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế VAT và chi phí xây dựng nhà tạm.
4. Công ty sử dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng nào và cơ cấu tổ chức thi công ra sao?
Công ty áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chứng nhận. Tại hiện trường, công tác thi công được chuyên môn hóa thành 5 tổ nghiệp vụ: tổ Nề, tổ Sắt, tổ Mộc, tổ Hoàn thiện và tổ Bê tông.
5. Mục tiêu kinh doanh ngắn hạn năm 2018 và dài hạn năm 2020 của công ty được xác định như thế nào?
Năm 2018, công ty đặt mục tiêu tăng 15% doanh thu, tăng 10% lợi nhuận và tăng thu nhập bình quân thêm 1,5 triệu đồng/người/tháng. Đến năm 2020, công ty định hướng phát triển thị trường miền Nam chiếm 20% doanh thu và thị trường nước ngoài (Lào, Thái Lan) chiếm 5% doanh thu.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thúy đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động và năng lực đấu thầu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Dân dụng Hà Nội giai đoạn 2014 – 2017. Thông qua các dữ liệu thực tế về doanh thu, nhân sự, thiết bị và tỷ lệ trúng thầu, nghiên cứu đã làm rõ những thế mạnh về uy tín thương hiệu, quy mô nguồn lực cũng như các nút thắt trong công tác phân quyền và tiến độ thi công. Các giải pháp về chính sách giá dự thầu, chủ động chuỗi cung ứng vật liệu và quản trị nhân sự đề xuất trong tài liệu bám sát định hướng phát triển thực tế của doanh nghiệp đến năm 2020.