Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm hơn 67% dân số cả nước, đóng vai trò nền tảng trong sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội. Việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã tạo ra bước ngoặt lớn cho Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Tại huyện Hoài Ân, một huyện trung du thuộc tỉnh Bình Định với địa hình đồi núi chiếm 80% và đồng bằng chiếm 20%, công tác quản lý nhà nước về kinh tế giữ vai trò then chốt nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề án là đánh giá toàn diện vai trò điều hành, quản lý của bộ máy nhà nước đối với lĩnh vực kinh tế nông thôn tại địa bàn đặc thù miền núi. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về kinh tế trong nông thôn mới, khảo sát thực trạng triển khai tại huyện Hoài Ân trong giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2025.

Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi toàn bộ 14 xã và 1 thị trấn của huyện Hoài Ân. Ý nghĩa thực tiễn của đề án được lượng hóa thông qua các chỉ số phát triển kinh tế: duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân trên 11,2%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người từ 40,2 triệu đồng/năm (năm 2020) lên mức cao hơn trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu ngân sách địa phương vốn đạt mức tăng trưởng 20,9%/năm trong giai đoạn vừa qua.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề án vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với lý thuyết phát triển nông thôn bền vững. Quản lý nhà nước về kinh tế được xác định là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của các cơ quan công quyền lên nền kinh tế nhằm phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc gia. Trong bối cảnh nông thôn mới, quản lý kinh tế tập trung vào việc hoạch định quy hoạch, tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sản xuất, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và kiểm tra, giám sát chất lượng vận hành.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng: nông thôn mới, quản lý kinh tế nông thôn, chuỗi liên kết giá trị nông sản và hệ thống 19 tiêu chí nông thôn mới quốc gia. Trọng tâm đánh giá được đặt vào nhóm tiêu chí kinh tế cốt lõi theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Tiêu chí 10 (Thu nhập bình quân đầu người), Tiêu chí 11 (Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều), Tiêu chí 12 (Tỷ lệ lao động qua đào tạo và cơ cấu lao động nông nghiệp) và Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất thông qua Hợp tác xã và Tổ hợp tác hiệu quả).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân, Niên giám thống kê tỉnh Bình Định, và các văn bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại 15 đơn vị hành chính cấp xã với cỡ mẫu 180 phiếu khảo sát, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho cán bộ quản lý cấp xã, giám đốc hợp tác xã và các hộ nông dân sản xuất kinh doanh tiêu biểu.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa các biến động về giá trị sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành và mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế qua từng năm so với nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện. Khung thời gian nghiên cứu thực trạng tập trung từ năm 2016 đến năm 2020, tầm nhìn định hướng và đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Hoài Ân đạt kết quả ấn tượng. Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,2%/năm, vượt 0,2% so với chỉ tiêu Nghị quyết đề ra (11,0%). Trong đó, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 15,3%/năm (vượt mức 13,5%), thương mại - dịch vụ tăng 15,7%/năm (vượt mức 14,2%), và ngành nông - lâm - thủy sản tăng 6,4%/năm. Thu ngân sách địa phương tăng trưởng bình quân 20,9%/năm, vượt hơn 10% so với mục tiêu đề ra (8 - 10%/năm).

Thứ hai, cơ cấu kinh tế địa phương có sự chuyển dịch rõ nét theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm từ 55,9% năm 2015 xuống còn 44,3% năm 2020. Ngược lại, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,1% lên 20,5%, và thương mại - dịch vụ tăng từ 29,0% lên 35,2% năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 40,2 triệu đồng, tăng gấp 1,7 lần so với năm 2015.

Thứ ba, công tác đầu tư hạ tầng phục vụ kinh tế - xã hội ghi nhận nhiều thành tựu với 28/44 trường học đạt chuẩn quốc gia, 15/15 xã và thị trấn đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi và tiểu học mức độ 3. Tuy nhiên, toàn huyện vẫn còn 11.191 hộ sản xuất nông nghiệp và 1.532 hộ lâm nghiệp chủ yếu hoạt động ở quy mô nhỏ lẻ, manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị bền vững và mức độ cơ giới hóa chưa đồng đều.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu kinh tế có thể được tổng hợp trực quan qua bảng cơ cấu kinh tế giai đoạn 2015 - 2020 và biểu đồ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người để thấy rõ sự bứt phá của địa phương. Thành công này bắt nguồn từ công tác chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị từ huyện đến xã, cùng sự đồng thuận cao của người dân thông qua phương châm phát huy vai trò chủ thể cộng đồng tương tự kinh nghiệm thành công tại huyện Phù Cát và huyện Tây Sơn.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp (6,4%/năm) chưa đạt mục tiêu đề ra (7,9%/năm). Nguyên nhân khách quan do đặc điểm tự nhiên phức tạp, lượng mưa 2.400 mm/năm tập trung 70 - 80% vào mùa mưa gây lũ lụt, trong khi mùa khô thường xuyên hạn hán. Về mặt chủ quan, công tác quản lý quy hoạch đất đai cho vùng chuyên canh 9.300 ha đất phù sa chưa thực sự tối ưu, năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế và các hợp tác xã nông nghiệp chưa làm tốt vai trò cầu nối tiêu thụ sản phẩm hàng hóa quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch kinh tế nông thôn. Ủy ban nhân dân huyện Hoài Ân cần chủ trì rà soát lại toàn bộ quy hoạch sử dụng đất, phân vùng sản xuất chuyên canh trên 9.776,79 ha đất nông nghiệp hiện có, hoàn thành việc phê duyệt bản đồ vùng nguyên liệu tập trung trước quý IV/2024 nhằm tạo quỹ đất thu hút doanh nghiệp chế biến đầu tư.

Thứ hai, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế tập thể gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã hỗ trợ tái cơ cấu 100% hợp tác xã nông nghiệp theo hướng đa dịch vụ, phấn đấu đến năm 2025 nâng mức thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt trên 55 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2%.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực thực thi công vụ cho cán bộ quản lý nông thôn mới. Phòng Nội vụ huyện phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng quý cho 100% cán bộ phụ trách kinh tế nông nghiệp cấp xã về kỹ năng chuyển đổi số nông nghiệp, quản trị chuỗi cung ứng và xúc tiến thương mại nông sản.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm quy chế dân chủ cơ sở. Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện cần xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ 2 lần/năm tại 14 xã, tuyệt đối không huy động nguồn lực đóng góp bắt buộc vượt quá khả năng của nhân dân theo tinh thần Quyết định số 695/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tính minh bạch trong quản lý ngân sách đầu tư công trình hạ tầng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn và bộ giải pháp đồng bộ để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức thẩm định các tiêu chí nông thôn mới và nông thôn mới nâng cao tại địa bàn miền núi.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Đề án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và bài học kinh nghiệm trong quản lý nhà nước về kinh tế nông thôn.

Nhóm quản lý hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp: Luận văn gợi mở các định hướng liên kết sản xuất chuỗi giá trị, tận dụng chính sách hỗ trợ của nhà nước để mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng giá trị nông sản.

Nhóm cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp góc nhìn toàn diện về phương thức giám sát cộng đồng, phản biện xã hội và cách thức tuyên truyền, vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý nhà nước về kinh tế trong nông thôn mới bao gồm những nội dung chính nào? Quản lý nhà nước về kinh tế tập trung vào 4 nội dung cốt lõi: xây dựng và tuyên truyền quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế; tổ chức thực thi các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất; kiện toàn bộ máy quản lý điều hành; và tiến hành kiểm tra, thanh tra, giám sát việc phân bổ nguồn lực.

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Hoài Ân giai đoạn 2016 - 2020 diễn ra như thế nào? Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch tích cực: tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm 11,6% (từ 55,9% xuống 44,3%), trong khi ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,1% lên 20,5% và ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 29,0% lên 35,2%, phù hợp với định hướng công nghiệp hóa nông thôn.

Đâu là thách thức tự nhiên lớn nhất đối với kinh tế nông nghiệp huyện Hoài Ân? Địa hình của huyện có tới 80% là đồi núi dốc, sông ngòi ngắn và dốc khiến lượng mưa 2.400 mm tập trung chủ yếu vào 4 tháng cuối năm (chiếm 70 - 80%), dẫn đến tình trạng ngập lụt, sa bồi trong mùa mưa và khô hạn nghiêm trọng trong mùa khô.

Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các huyện lân cận như Phù Cát và Tây Sơn? Bài học quan trọng nhất là phải coi trọng công tác tuyên truyền để người dân thực sự làm chủ theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng, đồng thời gắn kết chặt chẽ xây dựng nông thôn mới với đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún của 11.191 hộ nông dân tại Hoài Ân? Cần đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, củng cố hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các vùng chuyên canh cây trồng có giá trị cao.

Kết luận

  • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất huyện Hoài Ân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 11,2%/năm, thu ngân sách tăng bình quân 20,9%/năm, khẳng định hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn.
  • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, đưa thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 40,2 triệu đồng, tăng 1,7 lần so với năm 2015.
  • Nghiên cứu đã làm rõ những khoảng trống trong liên kết sản xuất chuỗi giá trị và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá cho vùng trung du.
  • Kế hoạch hành động giai đoạn đến năm 2025 cần tập trung nguồn lực phát triển kinh tế tập thể, nâng chuẩn các tiêu chí nông thôn mới nâng cao và đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ công chức cấp cơ sở.
  • Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương có điều kiện tương đồng nên khai thác, ứng dụng các mô hình và giải pháp của đề án vào thực tiễn quản lý kinh tế nông thôn hiện nay.