Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia các diễn đàn kinh tế khu vực như APEC, ngành xây dựng đã chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và các nhà thầu quốc tế có tiềm lực tài chính hùng hậu. Đấu thầu xây lắp công trình đã trở thành phương thức bắt buộc và phổ biến nhằm minh bạch hóa thị trường, tối ưu hóa chi phí đầu tư công và nâng cao chất lượng công trình. Đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Hà Nội (thành lập ngày 18 tháng 01 năm 2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101600155), hoạt động thi công xây lắp là lĩnh vực mũi nhọn, đóng góp từ 80% đến 90% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp.

Mặc dù trong giai đoạn phát triển, công ty đã khẳng định được thương hiệu qua việc trúng thầu nhiều dự án quy mô lớn tiêu biểu như Dự án Cải tạo trường tiểu học Dịch Vọng B với tổng mức 159 tỷ đồng và Dự án Thi công xây dựng tuyến đường từ Bảo tàng Dân tộc học đến đường 32 với tổng mức 969,3 tỷ đồng, tuy nhiên công ty đang đối mặt với nhiều rào cản về áp lực cạnh tranh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những điểm nghẽn trong công tác đấu thầu: xác định giá dự thầu chưa linh hoạt, công nghệ thi công chưa tối ưu và năng lực thanh toán nợ ngắn hạn còn gặp khó khăn. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về năng lực đấu thầu xây lắp, phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu giai đoạn 2012 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu đến năm 2021. Không gian nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Hà Nội với tầm nhìn chiến lược hướng tới mục tiêu đạt doanh thu trên 150 tỷ đồng/năm và lợi nhuận sau thuế trên 1,5 tỷ đồng/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter kết hợp với lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong hoạt động mua sắm công và các nguyên tắc kinh tế học đấu thầu. Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên Luật Đấu thầu Việt Nam, kế thừa quy chế đấu thầu ban hành theo Quyết định số 24/BXD-VKT năm 1991, Nghị định số 88/1999/NĐ-CP (thay thế Nghị định 43/CP và Nghị định 93/CP), đồng thời tiệm cận các chuẩn mực quốc tế từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC).

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Đấu thầu xây lắp: Chuỗi quy trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và chi phí trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng.
  2. Năng lực đấu thầu xây lắp: Tổng hợp các nguồn lực nội tại về tài chính, công nghệ, thiết bị thi công, nhân lực và kinh nghiệm xử lý thông tin, lập hồ sơ dự thầu nhằm tối đa hóa cơ hội thắng thầu.
  3. Giá dự thầu: Giá trị trọn gói do nhà thầu đề xuất sau khi trừ chiết giảm, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thuế và lợi nhuận định mức để hoàn thành gói thầu.
  4. Hệ thống quản trị chất lượng: Tiêu chuẩn kiểm soát quá trình thi công theo hệ thống chuẩn mực quốc tế ISO 9001:2008.

Mô hình nghiên cứu xác lập mối quan hệ tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô (khung khổ pháp lý, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám sát, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và môi trường vi mô nội bộ (sức mạnh tài chính, năng lực máy móc, chất lượng lao động, chiến lược marketing và khả năng liên danh liên kết).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp ban giám đốc và cán bộ quản lý chủ chốt thuộc các phòng ban: Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán, Tổ chức Hành chính cùng đại diện các chủ đầu tư, đối tác lâu năm. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 22 kỹ sư, cử nhân chuyên môn có trình độ đại học và trên đại học cùng đại diện các đội trưởng thi công trong tổng số hơn 522 lao động của doanh nghiệp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với khối chuyên môn quản lý và chọn mẫu phân tầng đối với các tổ đội sản xuất được lựa chọn vì tính chất đặc thù của ngành xây dựng đòi hỏi thông tin chính xác từ những nhân sự trực tiếp tham gia lập hồ sơ và điều hành dự án.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê số lượng và giá trị trúng thầu của doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2016, kết hợp các báo cáo ngành xây dựng cơ bản. Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm Excel để thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu, lượng hóa tỷ lệ thắng thầu theo số lượng và giá trị, kết hợp tính toán các chỉ số tài chính như hệ số thanh toán hiện hành (yêu cầu tối thiểu ngành là 0,9 lần) và hệ số thanh toán nhanh (tối thiểu 0,4 lần). Việc kết hợp phân tích định lượng và định tính đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016 mang lại các phát hiện thực chứng nổi bật:

Thứ nhất, về quy mô và kết quả trúng thầu: Trong 5 năm từ 2012 đến 2016, công ty đã tham gia dự thầu và trúng thầu thành công 33 công trình, bao gồm 27 công trình xây lắp và 6 công trình tư vấn. Tổng giá trị các gói thầu trúng thầu đạt 310,964 tỷ đồng. Doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng trưởng liên tục, đạt mức 119,972 tỷ đồng vào năm 2016, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vượt qua vòng sơ tuyển ở các gói thầu xây lắp quy mô trên 100 tỷ đồng.

Thứ hai, về năng lực tài chính và cấu trúc vốn: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tính đến cuối năm 2016 đạt 22,878 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì mức dương trong suốt giai đoạn nghiên cứu. Tuy nhiên, hệ số khả năng thanh toán hiện hành chỉ xấp xỉ ngưỡng tối thiểu 0,9 lần, khả năng thanh toán nhanh gặp áp lực do tỷ trọng nợ ngắn hạn và nợ đọng từ các chủ đầu tư còn cao, gây ảnh hưởng đến tính thanh khoản trong các thời điểm huy động vốn thi công lớn.

Thứ ba, về năng lực kỹ thuật, máy móc và nhân sự: Doanh nghiệp đã đầu tư và đưa vào vận hành 54 thiết bị, phương tiện thi công hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu kỹ thuật tại các công trình hạ tầng phức tạp. Lực lượng lao động hiện tại có hơn 522 người, trong đó đội ngũ chuyên gia, kỹ sư gồm 22 người có trình độ chuyên môn cao và khoảng 500 công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo bài bản.

Thứ tư, về chính sách giá và quản lý chất lượng: Doanh nghiệp kiên định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tạo dựng uy tín lớn về chất lượng và an toàn thi công. Mặc dù vậy, chiến lược tập trung quá mức vào chất lượng đã đẩy giá dự thầu của công ty cao hơn khoảng 5% đến 10% so với mặt bằng giá của một số đối thủ cạnh tranh, dẫn đến việc sụt giảm xác suất trúng thầu tại các dự án mà chủ đầu tư đặt nặng tiêu chí giá thấp.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân chính dẫn đến việc công ty bị trượt một số gói thầu quan trọng xuất phát từ việc xác định giá dự thầu chưa thực sự tối ưu. Đội ngũ cán bộ lập hồ sơ thầu đôi khi còn thiếu kinh nghiệm trong việc khảo sát thị trường vật tư địa phương và phân tích điểm yếu của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa phương án công nghệ và biện pháp tổ chức thi công chưa tạo ra sự đột phá để hạ giá thành xây dựng.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Nguyễn Hà Long (2013) về Tổng công ty Công trình Đường sắt hay nghiên cứu của Ngô Thanh Tùng (2013) tại Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi 1, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Bá Phú đã làm rõ tính đặc thù của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa trong việc cân bằng giữa chi phí chất lượng và giá bỏ thầu. Các phát hiện nghiên cứu được minh họa trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và biểu đồ tỷ lệ trúng thầu qua các năm 2012 - 2016, chứng minh rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ dựa vào quy mô máy móc mà đòi hỏi kỹ năng lập hồ sơ dự thầu chuyên nghiệp và chiến lược giá linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược giai đoạn 2017 - 2021 với chỉ tiêu tổng doanh thu đạt trên 150 tỷ đồng/năm và lợi nhuận sau thuế đạt trên 1,5 tỷ đồng/năm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Tái cấu trúc và nâng cao năng lực tài chính: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế toán cần chủ động đa dạng hóa các kênh huy động vốn, mở rộng liên kết tín dụng ngân hàng nhằm đảm bảo hạn mức bảo lãnh thầu. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng xây dựng cơ bản để nâng hệ số khả năng thanh toán hiện hành từ 0,9 lên trên 1,2 lần và duy trì hệ số thanh toán nhanh trên 0,5 lần trong giai đoạn 2017 - 2021.
  2. Hoàn thiện phương pháp định giá dự thầu linh hoạt: Phòng Kế hoạch chủ trì việc xây dựng biểu mẫu phân tích đơn giá dự thầu chi tiết, bám sát biến động giá nguyên vật liệu thực tế. Áp dụng chiến lược giá thầu cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí quản lý chung nhằm giảm giá dự thầu từ 3% đến 5% tùy tính chất gói thầu mà vẫn đảm bảo hiệu quả lợi nhuận, thực hiện xuyên suốt từ năm 2017.
  3. Đổi mới công nghệ và tối ưu hóa biện pháp thi công: Phòng Kỹ thuật cần lập phương án khai thác tối đa công suất của 54 thiết bị hiện có, kết hợp linh hoạt hình thức thuê tài chính thiết bị chuyên dụng đối với các công trình quy mô lớn. Ứng dụng biện pháp thi công tiên tiến nhằm rút ngắn tiến độ từ 10% đến 15% so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hoàn thành chuẩn hóa quy trình trước năm 2019.
  4. Đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực lập hồ sơ thầu: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp các phòng ban tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng bóc tách khối lượng, cập nhật Luật Đấu thầu và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho 22 cán bộ kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình chuẩn bị hồ sơ pháp lý và năng lực thi công đến năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Nắm bắt khung phương pháp tự đánh giá năng lực nội tại về tài chính, công nghệ và nhân sự, từ đó xây dựng chiến lược đấu thầu phù hợp cho từng phân khúc dự án.
  2. Chuyên viên đấu thầu, kỹ sư kinh tế xây dựng: Tiếp cận biểu mẫu phân tích đơn giá dự thầu thực tế, quy trình lập hồ sơ kỹ thuật và giải pháp rút ngắn tiến độ thi công để nâng cao tỷ lệ trúng thầu.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao với chuỗi số liệu thực chứng 5 năm (2012 - 2016) được phân tích bài bản theo chuẩn mực phương pháp luận kinh tế.
  4. Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước: Thấu hiểu thực trạng hoạt động và những khó khăn của nhà thầu xây dựng, từ đó hoàn thiện công tác lập hồ sơ mời thầu minh bạch và cải cách cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Câu hỏi thường gặp

  1. Doanh thu và quy mô tài chính của công ty đáp ứng tham gia những gói thầu nào? Với doanh thu năm 2016 đạt 119,972 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu đạt 22,878 tỷ đồng, công ty có đủ điều kiện pháp lý và tài chính để độc lập tham gia các gói thầu xây lắp có giá trị trên 100 tỷ đồng, hoặc liên danh thực hiện các dự án hạ tầng lớn quy mô gần 1.000 tỷ đồng.

  2. Thành tựu đấu thầu nổi bật nhất của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Trong giai đoạn 2012 - 2016, công ty đã giành thắng lợi tại 33 gói thầu với tổng giá trị đạt 310,964 tỷ đồng. Các dự án tiêu biểu gồm: Cải tạo trường tiểu học Dịch Vọng B (159 tỷ đồng) và tuyến đường từ Bảo tàng Dân tộc học đến đường 32 (969,3 tỷ đồng).

  3. Đâu là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến xác suất trúng thầu của doanh nghiệp? Rào cản lớn nhất là giá dự thầu thường cao hơn đối thủ do doanh nghiệp định vị cạnh tranh bằng chất lượng cao theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Thêm vào đó, kỹ năng lập hồ sơ dự thầu và sự đồng bộ giữa công nghệ với biện pháp thi công chưa thực sự tối ưu.

  4. Năng lực máy móc và nhân sự hiện tại của công ty có ưu thế gì? Công ty sở hữu 54 thiết bị thi công hiện đại mới đầu tư cùng lực lượng hơn 522 cán bộ công nhân viên, bao gồm 22 kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp chính quy từ các trường đại học hàng đầu và 500 công nhân kỹ thuật lành nghề, đảm bảo thi công vượt tiến độ các công trình phức tạp.

  5. Mục tiêu kinh doanh và đấu thầu của công ty đến năm 2021 được xác định như thế nào? Luận văn xác lập mục tiêu chiến lược đến năm 2021: đạt tổng doanh thu trên 150 tỷ đồng/năm và lợi nhuận sau thuế đạt trên 1,5 tỷ đồng/năm thông qua việc cải thiện hệ số thanh toán, tối ưu hóa giá dự thầu và chuyên nghiệp hóa đội ngũ lập hồ sơ thầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu xây lắp và các chỉ tiêu đo lường năng lực đấu thầu trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh đấu thầu giai đoạn 2012 - 2016 tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Môi trường Hà Nội với 33 gói thầu thành công, đạt tổng giá trị 310,964 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây sụt giảm xác suất trúng thầu về giá dự thầu, thanh khoản tài chính và sự đồng bộ công nghệ thi công.
  • Hoạch định 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu doanh thu 150 tỷ đồng và lợi nhuận 1,5 tỷ đồng vào năm 2021.
  • Đóng góp biểu mẫu phân tích đơn giá dự thầu và phương pháp luận có giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam.

Trong giai đoạn tiếp theo, các doanh nghiệp xây lắp cần nhanh chóng số hóa công tác quản trị đấu thầu, tái cấu trúc dòng vốn và tăng cường liên kết liên danh để nâng cao vị thế cạnh tranh. Quý độc giả, các nhà quản trị và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp thực tiễn vào hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp mình.